Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Lời nói đầu
Trong tình hình đổi mới của đất nớc đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ.
Phát triển một nền kinh tế thị trờng, một nền kinh tế có sự quản lý của nhà nớc
theo định hớng XHCN, một nền kinh tế hàng hoá năng động và tăng trởng hoà
nhập với thị trờng thế giới. Trong nền kinh tế đó, hoạt động của sản xuất kinh
doanh chiếm một vị trí vô cùng quan trọng nó tạo ra của cải vật chất, cơ sở tồn
tại và phát triển của xã hội loài ngời. Nó đảm bảo quá trình tái sản xuất xã hội,
từ sản xuất thông qua lu thông đến phân phối, tiêu dùng.
Dới góc độ quản lý nói chung, quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp
nói riêng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan
trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, xem xét, nghiên cứu, vì chúng gắn
liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt muốn tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp thì phải không ngừng đổi
mới, cải tiến nâng cao năng suất lao động và công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh, tức là doanh nghiệp đó cũng phải tăng cờng quản lý chi phí,
hạch toán chi phí đợc chính xác để ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một
cách hữu hiệu thông qua bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
liên quan đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và trong thời gian thực tập tại Xí
nghiệp, em thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
giữ một vai trò trong toàn bộ công tác kê toán tại Xí nghiệp. Vì vậy em đã chọn
đề tài Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu lý luận vâ thực tế để hoàn thiện đề tài,
em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo hớng dẫn và của các anh
chị trong phòng tài chính kế toán cũng nh ở các phòng ban chức năng khác của
Xí nghiệp, cùng với sự cố gắng của bản thân nhng do khả năng chuyên môn còn
này giúp cho việc quản lý chi phí dễ dàng hơn, hiệu quả hơn. Nh vậy có thể
thấy rằng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà
doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
nhất định. Các chi phí này phát sinh thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản
xuất SP.
1.1.1.2 Phân loại CPSX.
CPSX có thể đợc phân loại theo 2 cách chủ yếu sau:
Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế:
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Chi phí sản xuất phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế đợc chia thành
5 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất
trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ.
- Chi phí khấu haoTSCĐ: số trích khấu hao trong kỳ của TSCĐ dùng cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ
mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong
kỳ (nh dịch vụ đợc cung cấp về điện, nớc, sửa chữa TSCĐ...)
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại
(các yếu tố) kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
Phân loại CPSX của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí kể trên cho biết kết
cấu, tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ.
Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng:
Theo tiêu thức này, CPSX đợc chia thành các loại (thờng gọi là các khoản mục)
sau đây:
TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng (đội, trại) sản xuất, nh khấu hao máy
móc thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xởng...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội,
trại) sản xuất nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ...
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội, trại)
sản xuất.
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và
tính GTSP theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau.
Ngoài hai cách phân loại trên đây, CPSX có thể đợc phân loại theo mối quan hệ
giữa chi phí với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ thành chi phí khả biến,
chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp; theo phơng pháp tập hợp chi phí thành chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp; theo thẩm quyền ra quyết định thành chi phí
kiểm soát đợc và không kiểm soát đợc...Các cách phân loại này chủ yếu đợc sử
dụng trong kế toán quản trị.
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm ( công việc, lao vụ, dịch vụ...) nhất định do doanh
nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
hay một khối lợng sản phẩm (lao vụ, dịch vụ nhất định, bởi lẽ lợng lao động hao
phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm hoàn thành. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp không
ngừng phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm sao cho chi phí sản xuất ra sản
phẩm là ít nhất.
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Theo phạm vi các chi phí cấu thành.
Theo cách phân loại này, GTSP đợc chia làm 2 loại sau:
- Giá thành sản xuất(Gsxsp): giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm
các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) tính cho
sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm đ-
ợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng
hợp bán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho). GTSP là căn cứ để xác
định giá vốn hàng hoá và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp và đợc xác
định theo công thức:
Zsxsp = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Gtb của sp tt): bao gồm giá
thành sản xuất và Chi phí bán hàng(CPBH), Chi phí quản lý doanh nghiệp
(CPQLDN) tính cho sản phẩm tiêu thụ. Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm
tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã đợc
xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính
toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp và đợc xác định theo
công thức:
Ztb của sp tt = Zsxsp + CPBH + CPQLDN
1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP.
Về bản chất, CPSX và GTSP là hai khái niệm giống nhau: chúng đều là
các hao phí về lao động và các hao phí khác của doanh nghiệp. Tuy vậy, giữa
CPSX và GTSP cũng có sự khác nhau trên các phơng diện sau:
- Nói đến CPSX là xét các hao phí trong một thời kỳ, còn nói đến GTSP
là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đối với quá trình công nghệ sản
xuất chế tạo sản phẩm (và đã hoàn thành). Đó là hai mặt của quá trình sản xuất
của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
- Về mặt lợng, CPSX và GTSP có thể khác nhau khi có sản phẩm sản
xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Sự khác nhau về mặt lợng và mối quan hệ giữa
cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí;
tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn; tình hình thực hiện kế hoạch
GTSP trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng c-
ờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP, đáp ứng tốt yêu cầu
quản lý CPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính GTSP phù hợp
với các đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Tổ chức vận dụng các tài khoản (TK) kế toán để hạch toán CPSX và
GTSP phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thờng xuyên-
KKTX hoặc Kiểm kê định kỳ-KKĐK) mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
3. Tổ chức tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPSX theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
4. Lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên Thuyết minh báo cáo tài
chính); định kỳ tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở doanh nghiệp.
5. Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
1.2 Tổ chức kế toán tập hợp CPSX.
1.2.1 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí (hay gọi tắt là đối tợng tập hợp chi phí)
là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí
và tính GTSP.
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Giới hạn (phạm vi) tập hợp chi phí có thể là:
- Nơi phát sinh chi phí: PX, đội, trại sản xuất, bộ phận chức năng...
- Nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh
nghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng...
1.2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX.
Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể
chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, khối lợng sản phẩm sản xuất...
Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là : Chi phí định
mức, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất.
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế
toán cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu, vật liệu đã tính nhng cuối kỳ
vẫn cha sử dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có, để loại ra khỏi chi phí
về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ.
Chi phí thực tế
nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu
xuất đa vào sử
dụng
_
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu còn
lại cuối kỳ cha sử
dụng
_
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Để tập hợp và phân bố chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán sử
dụng TK 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.1 (trang sau)
1.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và
những chi phí sản xuất ngoài 2 khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp,
phát sinh ở các phân xởng, các đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, đội
sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng, đội sản xuất chi
phí khấu hao TSCĐ...
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất
phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng sản
xuất, từng đội sản xuất.
Chẳng hạn một Xí nghiệp cơ khí phải tập hợp chi phí sản xuất chung cho
các phân xởng đúc, rèn, cơ khí, lắp ráp. Một công ty xây lắp phải tập hợp chi
phí sản xuất cho từng đội sản xuất xây dựng, lắp máy...
Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá
thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung của phân xởng hoặc đội sản xuất nào
kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của phân xởng hoặc đội
sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến
hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm, công việc có liên quan
tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất có thể là :
- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp.
- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp.
- Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp.
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627
chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí theo từng yếu tố, TK 627, chi phí sản
xuất chung quy định có 6 TK cấp 2 :
- TK 627.1 chi phí nhân viên phân xởng.
- TK 627.2 chi phí vật liệu.
- TK 627.3 chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 627.4 chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 627.7 chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Bảng phân bổ số 3
+ Bảng kê số 4
+ Nhật ký chứng từ số 7.
+ Các sổ kế toán chi tiết liên quan.
1.3 Công tác kiểm kê, đánh giá SPDDCK.
1.3.1 Đánh giá SPDD theo CPNVLTT.
Theo phơng pháp này, chi phí cho SPDDCK chỉ đánh giá theo khoản mục
CPNVLTT hoặc NVL chính trực tiếp. Công thức tính toán nh sau:
Dđk+Cn
Dck = ------------------ x Sd
Stp+Sd
Trong đó: Dđk, Dck: CPSPDD cuối kỳ, đầu kỳ.
Cn : CPNVLTT (NVL chính trực tiếp) phát sinh trong kỳ.
Stp, Sd : Sản lợng SP hoàn thành, SPDD cuối kỳ.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có CPNVL chiếm tỷ
trọng lớn trong GTSP. Phơng pháp này đơn giản, khối lợng tính toán ít nhng
thông tin về CPSXDD có độ chính xác không cao.
1.3.2 Đánh giá SPDD theo khối lợng SP hoàn thành tơng đơng.
Theo phơng pháp này, mọi CPSX trong kỳ đều đợc tập hợp cho cả số
SPDD, căn cứ vào mức độ hoàn thành của SPDD để quy đổi ra số SP hoàn thành
tơng đơng.
Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu (CPNVLTT hoặc CPNVL chính)
thì tính cho SP hoàn thành và SPDD nh phơng pháp trên.
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Đối với các chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế
biến, sản xuất sản phẩm (CPNCTT và CPSXC) sẽ tính vào SPDDCK theo mức
độ hoàn thành: Dđk + C
Dck = -------------- x Stp
Stp + Stp
Trong đó: Stp: sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
yêu cầu và trình độ của nhân viên tính GTSP. Kỳ tính giá thành có thể là theo
tháng, quý hoặc tuỳ theo chu kỳ sản xuất thích hợp.
1.4.2 Phơng pháp tính GTSP trong doanh nghiệp.
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc một hệ thống các ph-
ơng pháp đợc vận dụng để tính GTSP, lao vụ hoàn thành. Có nhiều phơng pháp
tính giáthành khác nhau, nh là:
+ Phơng pháp tính giá thành trực tiếp.
+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
+ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
+ Phơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức.
+ Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
+ Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Dù sử dụng phơng pháp nào để tính giá thành thì trong giá thành luôn
bao gồm 3 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
Trong luận văn này, tôi chỉ xin trình bày nội dung của phơng pháp tính
giá thành trực tiếp và phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
1.4.2.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã
tổng hợp đợc cho đối tợng tính giá thành có liên quan, tính trực tiếp đợc tổng
giá thành và giá thành đơn vị theo công thức:
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
G
Gđv = -----------
Stp
Trong đó: Gđv: Giá thành đơn vị
G: Tổng giá thành
Trong trờng hợp có SPDD thì tiến hành đánh giá SPDD và tính riêng theo
khoản mục:
G = Dđk + C + Dck
Việc tính giá thành theo phơng pháp này tiến hành đơn giản, kết quả đợc
i
. H
i
Trong đó : Q
i
: là sản lợng thực tế của sản phẩm i
H
i
: là hệ số quy định cho sản phẩm loại i
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và chi phí của sản phẩm và chi phí của sản phẩm dở
dang đầu và cuối kỳ để tính tổng giá thành của cả liên sản phẩm theo từng
khoản mục (theo phơng pháp tính giản đơn).
- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thành của
các loại sản phẩm chia cho tổng sản lợng của các loại sản phẩm đã quy đổi
nhân với số lợng đã quy đổi của từng loại sản phẩm.
- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá
thành của từng loại chia cho sản lợng thực tế của từng loại trớc khi quy đổi.
1.4.3 Sổ và báo cáo GTSP.
Tuỳ thuộc vào các phơng pháp tính giá thành mà kế toán sử dụng các loại
bảng tính giá thành khác nhau. Trong luận văn này, em chỉ xin trình bày bảng
tính giá thành theo phơng pháp tính giá thành giản đơn và phơng pháp tính giá
thành theo hệ số.
Với phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Bảng tính giá thành sản phẩm
Khoản mục CPSXDD
đầu kỳ
CPSX phát
Sinh trong kỳ
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
Cộng
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
CHƯƠNG 2
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp sản xuất
và cung ứng vật t
2.1. Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp sản xuất và cung
ứng vật t Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp .
Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội là một doanh nghiệp nhà nớc
thuộc Công ty Hoá chất mỏ. Hạch toán phụ thuộc. Đợc thành lập theo QĐ 908
TVN/ TCNS ngày 8/6/1995 của Tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam.
Tiền thân của Xí nghiệp là một xởng sản xuất gia công và cung ứng vật t thuộc
Công ty xuất nhập khẩu than (COALIMEX) các thành viên của (COALIMEX).
Năm 1990 xởng gia công và cung ứng vật t sát nhập với Xí nghiệp hoá
chất mỏ (kép Hà Bắc) và cho đến ngày 01/ 4/ 1995 thành lập Công ty Hoá chất
mỏ là doanh nghiệp Nhà nớc, trong đó bao gồm nhiều Xí nghiệp phụ thuộc.
Cùng với sát nhập thì xởng cũng đợc đổi tên thành Xí nghiệp dịch vụ Hà
Nội và nay theo quy định số 1951 ngày 09/ 9/ 1998 đổi tên thành Xí nghiệp sản
xuất và cung ứng vật t Hà Nội và đồng thời đó là tên giao dịch của Xí nghiệp.
Hiện nay, trụ sở của Xí nghiệp đợc đặt tại Tổ 44- Phờng Phơng Liệt- Quận
Thanh Xuân- Thành phố Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp :
+ May mặc quần áo BHLĐ, nhập nguyên liệu để sản xuất các mặt hàng
may mặc, sản xuất trang bị và dụng cụ BHLĐ khác.
+ May ống gió lò
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
tham mu cho giám đốc về tình hình tài chính, vốn và tổ chức hạch toán của Xí
nghiệp.
Xí nghiệp có 4 phòng chức năng chủ yếu :
+ Phòng kỹ thuật - kế hoạch và chỉ huy sản xuất.
Biên chế 3 ngời 1 trởng 2 phó. Không có nhân viên. Nhiệm vụ của phòng
là :
- Chịu trách nhiệm tham mu trình giám đốc sản lợng, doanh thu, chi phí
sản xuất hàng tháng, quý, năm cho các đơn vị.
- Xây dựng phơng án SX, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp.
- Thờng trực tổ chức cùng phòng kế toán - tài chính thống kê kiểm tra,
điều chỉnh xác nhận tỷ lệ hoàn thành sản lợng kế hoạch, doanh thu, lỗ lãi hàng
tháng, quý, năm làm cơ sở quyết toán quỹ lơng.
+ Phòng tổ chức hành chính
Biên chế 5 ngời, 1trởng 2 phó và 3 cán bộ nhiệm vụ của phòng :
- Phối hợp với phòng kỹ thuật kế hoạch xây dựng và ban hành định mức,
đơn giá tiền lơng cho các đơn vị trong Xí nghiệp.
- Tổ chức hớng dẫn và giám sát việc thi hành quy chế trả lơng, trả thởng
và thu nhập theo các chế độ hiện hành, giao khoán quỹ lơng cho các đơn vị.
- Giám đốc điều hoà, sắp xếp lao động, yêu cầu sản xuất.
Ngoài ra phòng còn có một bộ máy riêng :
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
- 1 cán bộ y tế kiêm tạp vụ : có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ
công nhân viên trong Xí nghiệp.
- 2 lái phụ xe : có nhiệm vụ đa đón cán bộ đi công tác.
+ Phòng kinh doanh - dịch vụ.
Biên chế 5 ngời : 1 trởng, 1 phó và 3 cán bộ tiếp thị. Phòng đợc giao
nhiệm vụ thực hiện bán sản phẩm cho các đơn vị theo các hợp đồng ký kết dài
hạn hàng năm và các hợp đồng mua bán sản phẩm hàng hoá phát sinh.
+ Phòng kế toán - tài chính - thống kê
Biên chế phòng 5 ngời : 1 trởng, 1 phó, 3 cán bộ.