class="bi x0 y0 w1 h1"
Nội dung
Câu lệnh điều kiện if
1
Câu lệnh rẽ nhánh switch
2
Các câu lệnh điều kiện cho phép thay đổi
luồng chương trình. Dựa trên một điều kiện
nào đó, một công việc có thể được thực hiện
hoặc không.
Giới thiệu
Câu lệnh if (Dạng không đầy đủ )
if ( biểu thức điều kiện )
<Công việc>
Công việc
Đ
S
Biểu thức
điều kiện
Câu lệnh đơn hoặc
Câu lệnh phức (kẹp
giữa { và })
Trong ( ), cho kết quả
(sai = 0, đúng ≠ 0)
Lệnh if
Ví dụ 1: Nhập vào số nguyên n. Kiểm tra nếu n là
số chẵn thì xuất ra màn hình “n là số chẵn”,
ngược lại xuất “n là số lẻ”.
Chia n cho 2, lấy phần dư:
- Nếu phần dư=0 Xuất: n là số chẵn
- Nếu phần dư=1 Xuất: n là số lẻ
<Công việc 1>
else
<Công việc 2>
Câu lệnh đơn hoặc
Câu lệnh phức (kẹp
giữa { và })
Trong ( ), cho kết quả
(sai = 0, đúng ≠ 0)
Câu lệnh if (dạng đầy đủ)
Ví dụ 3: Tìm số lớn nhất trong hai số a và b
Thuật toán
Nếu a>b thì max là a. Ngược lai thì max là b
if( a > b)
max = a;
else
max = b;
Câu lệnh if (dạng đầy đủ)
Ví dụ 4: Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong hai số
a và b
if (a>=b)
{
max=a;
min=b;
}
else
{
max=b;
min=a;
}
Câu lệnh if - Một số lưu ý
else
printf(“PT co 2 nghiem”);
Câu lệnh if - Một số lưu ý
Không được thêm ; sau điều kiện của if.
if (a != 0)
printf(“a khac 0.”);
if (a != 0);
printf(“a khac 0.”);
switch (<biểu thức>)
{
case <Giá trị 1>: Công việc 1;
break;
case <Giá trị 2>: Công việc 2;
break;
. . . . . . . . . .
case <Giá trị n>: Công việc n;
break ;
default : Công việc n+1;
}
Câu lệnh switch
Cú pháp
Câu lệnh switch
Lưu đồ
Giải thích:
Tính giá trị của biểu thức.
+ Nếu giá trị của biểu thức bằng <giá trị 1> thì
thực hiện <công việc 1> rồi thoát.
+ Nếu giá trị của biểu thức khác <giá trị 1> thì so
sánh với <giá trị 2>, nếu bằng thì thực hiện <công
việc 2> rồi thoát.
break;
default:
printf(“So nam ngoai pham vi doc");
}
Câu lệnh switch
- Trong lệnh switch có thể không có default
Ví dụ: Nhập vào một số nguyên n. Hãy cho
biết n chẵn hay lẻ
switch(n % 2)
{
case 0:printf("%d la so chan ",n);
break;
case 1:printf("%d la so le ",n);
break;
}
Câu lệnh switch
Chú ý: Lệnh switch sẽ nhảy đến case tương ứng
và thực hiện đến khi nào gặp break hoặc cuối
switch sẽ kết thúc.
switch(x)
{
case 0:printf(" x = 0 ");
break;
case 1:
case 2:printf("x = 1 hoac x = 2 ");
break;
case 3:
case 4:printf("x = 3 hoac x = 4 ");
break;
default:printf("Cac truong hop khac ");
So sánh lệnh switch với lệnh if
Sử dụng IF
if (a == 1)
printf("Mot");
if (a == 2)
printf("Hai");
if (a == 3)
printf("Ba");
if (a == 4)
printf("Bon");
if (a == 5)
printf("Nam");
if (a<1 || a>5)
printf(“Ngoai pham vi
doc");
Sử dụng câu lệnh switch
switch (a)
{
case 1:printf("Mot");
break;
case 2:printf("Hai");
break;
case 3:printf("Ba");
break;
case 4:printf("Bon");
break;
case 5:printf("Nam");
break;
default:
printf("Ngoai pham