Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Lời nói đầu
Trong tình hình đổi mới của đất nớc đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ.
Phát triển một nền kinh tế thị trờng, một nền kinh tế có sự quản lý của nhà nớc
theo định hớng XHCN, một nền kinh tế hàng hoá năng động và tăng trởng hoà
nhập với thị trờng thế giới. Trong nền kinh tế đó, hoạt động của sản xuất kinh
doanh chiếm một vị trí vô cùng quan trọng nó tạo ra của cải vật chất, cơ sở tồn
tại và phát triển của xã hội loài ngời. Nó đảm bảo quá trình tái sản xuất xã hội,
từ sản xuất thông qua lu thông đến phân phối, tiêu dùng.
Dới góc độ quản lý nói chung, quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp
nói riêng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan
trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, xem xét, nghiên cứu, vì chúng gắn
liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt muốn tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp thì phải không ngừng đổi
mới, cải tiến nâng cao năng suất lao động và công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh, tức là doanh nghiệp đó cũng phải tăng cờng quản lý chi phí,
hạch toán chi phí đợc chính xác để ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một
cách hữu hiệu thông qua bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
liên quan đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và trong thời gian thực tập tại Xí
nghiệp, em thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
giữ một vai trò trong toàn bộ công tác kê toán tại Xí nghiệp. Vì vậy em đã chọn
đề tài Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
1
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu lý luận vâ thực tế để hoàn thiện đề tài,
em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo hớng dẫn và của các anh
chị trong phòng tài chính kế toán cũng nh ở các phòng ban chức năng khác của
(chi phí tiền lơng cho ngời lao động), chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí
bằng tiền khác. Mọi chi phí chi ra đều đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ, điều
này giúp cho việc quản lý chi phí dễ dàng hơn, hiệu quả hơn. Nh vậy có thể
thấy rằng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà
doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
nhất định. Các chi phí này phát sinh thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản
xuất SP.
1.1.1.2 Phân loại CPSX.
CPSX có thể đợc phân loại theo 2 cách chủ yếu sau:
Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế:
3
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Chi phí sản xuất phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế đợc chia thành
5 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất
trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ.
- Chi phí khấu haoTSCĐ: số trích khấu hao trong kỳ của TSCĐ dùng cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ
mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong
kỳ (nh dịch vụ đợc cung cấp về điện, nớc, sửa chữa TSCĐ...)
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại
(các yếu tố) kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
Phân loại CPSX của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí kể trên cho biết kết
cấu, tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ.
với loại phân bổ một lần) và số phân bổ về chi phí công cụ, dụng cụ kỳ này (đối
với loại phân bổ nhiều lần) dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng (đội,
trại) sản xuất.
+ CPKHTSCĐ: bao gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và
TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng (đội, trại) sản xuất, nh khấu hao máy
móc thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xởng...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội,
trại) sản xuất nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ...
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội, trại)
sản xuất.
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và
tính GTSP theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau.
Ngoài hai cách phân loại trên đây, CPSX có thể đợc phân loại theo mối quan hệ
giữa chi phí với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ thành chi phí khả biến,
chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp; theo phơng pháp tập hợp chi phí thành chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp; theo thẩm quyền ra quyết định thành chi phí
kiểm soát đợc và không kiểm soát đợc...Các cách phân loại này chủ yếu đợc sử
dụng trong kế toán quản trị.
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm ( công việc, lao vụ, dịch vụ...) nhất định do doanh
nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết
quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp
kinh tế-kỹ thuật-tổ chức và công nghệ...để thực hiện quá trình sản xuất sản
phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh đối với các đối
tác liên doanh liên kết.
7
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Theo phạm vi các chi phí cấu thành.
Theo cách phân loại này, GTSP đợc chia làm 2 loại sau:
- Giá thành sản xuất(Gsxsp): giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm
các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) tính cho
sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm đ-
ợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng
hợp bán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho). GTSP là căn cứ để xác
định giá vốn hàng hoá và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp và đợc xác
định theo công thức:
Zsxsp = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Gtb của sp tt): bao gồm giá
thành sản xuất và Chi phí bán hàng(CPBH), Chi phí quản lý doanh nghiệp
(CPQLDN) tính cho sản phẩm tiêu thụ. Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm
tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã đợc
xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính
toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp và đợc xác định theo
công thức:
Ztb của sp tt = Zsxsp + CPBH + CPQLDN
1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP.
Về bản chất, CPSX và GTSP là hai khái niệm giống nhau: chúng đều là
các hao phí về lao động và các hao phí khác của doanh nghiệp. Tuy vậy, giữa
CPSX và GTSP cũng có sự khác nhau trên các phơng diện sau:
1.1.5 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP.
Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vì CPSX và GTSP
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tính đúng, tính đủ CPSX và GTSP là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh,
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh từng loại sản phẩm
(công việc, lao vụ) trong doanh nghiệp. Tài liệu về CPSX và GTSP còn là căn
cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí;
tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn; tình hình thực hiện kế hoạch
GTSP trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng c-
ờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP, đáp ứng tốt yêu cầu
quản lý CPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính GTSP phù hợp
với các đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Tổ chức vận dụng các tài khoản (TK) kế toán để hạch toán CPSX và
GTSP phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thờng xuyên-
KKTX hoặc Kiểm kê định kỳ-KKĐK) mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
3. Tổ chức tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPSX theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
4. Lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên Thuyết minh báo cáo tài
chính); định kỳ tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở doanh nghiệp.
5. Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
1.2 Tổ chức kế toán tập hợp CPSX.
1.2.1 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX.
xTi
i
n
1
Trong đó : Ci : Là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i.
C : Là tổng chi phí nguyên vật liệu là tập hợp cần phân bố.
T : Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
11
C =
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Ti : Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i.
Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể
chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, khối lợng sản phẩm sản xuất...
Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là : Chi phí định
mức, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất.
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế
toán cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu, vật liệu đã tính nhng cuối kỳ
vẫn cha sử dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có, để loại ra khỏi chi phí
về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ.
Chi phí thực tế
nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu
xuất đa vào sử
dụng
_
Trị giá nguyên
để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ từng đối tợng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
TK622 chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc dùng để phản ánh chi phí
nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm trực tiếp thực hiện lao vụ trong các
doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm ng nghiệp,
xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, bu điện... việc tính toán phân bổ chi phí
nhân công trực tiếp có thể đợc phản ánh ở bảng phân bổ tiền công và bảo hiểm
xã hội.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp của TK
622 chi phí nhân công trực tiếp có thể mở các chi tiết cần thiết.
Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.2 (trang sau)
1.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và
những chi phí sản xuất ngoài 2 khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp,
phát sinh ở các phân xởng, các đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, đội
sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng, đội sản xuất chi
phí khấu hao TSCĐ...
13
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất
phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng sản
xuất, từng đội sản xuất.
Chẳng hạn một Xí nghiệp cơ khí phải tập hợp chi phí sản xuất chung cho
các phân xởng đúc, rèn, cơ khí, lắp ráp. Một công ty xây lắp phải tập hợp chi
phí sản xuất cho từng đội sản xuất xây dựng, lắp máy...
Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá
thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung của phân xởng hoặc đội sản xuất nào
kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của phân xởng hoặc đội
sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến
dụng ở các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, chỉ sản xuất một loại hoạt động.
Để tiến hành tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 154
CPSXKDD để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết quả
kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, và sử dụng TK 631 Giá thành sản
xuất.
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ 1.5 (trang sau)
1.2.3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng :
Tuỳ thuộc vào mỗi hình thức kế toán mà có một hình thức số kế toán
thích hợp để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất. Trong luận văn này,
em chỉ xin trình bày hệ thống sổ kế toán đợc sử dụng của hình thức kế toán nhật
ký chứng từ, bao gồm:
+ Bảng phân bổ số 1
15
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
+ Bảng phân bổ số 2
+ Bảng phân bổ số 3
+ Bảng kê số 4
+ Nhật ký chứng từ số 7.
+ Các sổ kế toán chi tiết liên quan.
1.3 Công tác kiểm kê, đánh giá SPDDCK.
1.3.1 Đánh giá SPDD theo CPNVLTT.
Theo phơng pháp này, chi phí cho SPDDCK chỉ đánh giá theo khoản mục
CPNVLTT hoặc NVL chính trực tiếp. Công thức tính toán nh sau:
Dđk+Cn
Dck = ------------------ x Sd
Stp+Sd
Trong đó: Dđk, Dck: CPSPDD cuối kỳ, đầu kỳ.
Cn : CPNVLTT (NVL chính trực tiếp) phát sinh trong kỳ.
Stp, Sd : Sản lợng SP hoàn thành, SPDD cuối kỳ.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có CPNVL chiếm tỷ
Đối tợng tính GTSP là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của chúng.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ
công tác tính GTSP của kế toán. Để xác định đúng đối tợng tính GTSP cần dựa
vào các căn cứ sau: đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất từng loại sản phẩm, yêu cầu của công tác
quản lý và trình độ hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
17
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tợng tính giá thành có thể là: từng
sản phẩm, công việc, từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, từng công trình.
1.4.1.2 Kỳ tính GTSP.
Kỳ tính giá thành là kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Nguyên tắc chung kỳ
tính giá thành phải là kỳ khi kết thúc quy trình công nghệ sản xuất hoặc kết
thúc một giai đoạn công nghệ và phải phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý.
Do vậy xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất,
yêu cầu và trình độ của nhân viên tính GTSP. Kỳ tính giá thành có thể là theo
tháng, quý hoặc tuỳ theo chu kỳ sản xuất thích hợp.
1.4.2 Phơng pháp tính GTSP trong doanh nghiệp.
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc một hệ thống các ph-
ơng pháp đợc vận dụng để tính GTSP, lao vụ hoàn thành. Có nhiều phơng pháp
tính giáthành khác nhau, nh là:
+ Phơng pháp tính giá thành trực tiếp.
+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
+ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
+ Phơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức.
+ Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
+ Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Dù sử dụng phơng pháp nào để tính giá thành thì trong giá thành luôn
phẩm do quy trình công nghệ đó sản xuất hoàn thành.
Nội dung phơng pháp tính giá thành theo hệ số nh sau :
Trớc hết phải căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật của sản phẩm đã
quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn loại sản phẩm có đặc
tính tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ
19
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
số 1. Ví dụ : Theo quy định của ngành nông nghiệp : Sản phẩm của ngành nuôi
bò sữa là: 1kg bò sữa có hệ số 1, một con bê tách mẹ có hệ số 100.
- Căn cứ sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số giá
thành đã quy định để tính đổi ra sản lợng, từng loại ra sản phẩm tiêu chuẩn ( sản
phẩm có hệ số = 1).
Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra
sản lợngsản phẩm tiêu chuẩn
=
n
i=1
Q
i
. H
i
Trong đó : Q
i
: là sản lợng thực tế của sản phẩm i
H
i
: là hệ số quy định cho sản phẩm loại i
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và chi phí của sản phẩm và chi phí của sản phẩm dở
Với phơng pháp tính giá thành theo hệ số: sử dụng 2 bảng sau:
Bảng tính giá thành liên sản phẩm
Khoản mục CPSXDD
đầu kỳ
CPSX phát
Sinh trong kỳ
CPSXDD
cuối kỳ
Tổng giá thành
liên sản phẩm
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
Cộng
Bảng tính giá thành sản phẩm (cho mỗi loại sản phẩm)
Khoản mục Tổng giá thành
liên sản phẩm
Hệ số Tổng giá thành
Giá thành
đơn vị
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
Cộng
21
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
CHƯƠNG 2
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp sản xuất
và cung ứng vật t
gửi đào tạo để cán bộ có đủ năng lực, trình độ thực hiện nhiệm vụ trớc mắt và
lâu dài, đạt tiêu chuẩn quốc gia của công ty, Tổng công ty đặt ra. Bên cạnh hoạt
động giáo dục, đào tạo bồi dỡng tay nghề của cán bộ công nhân viên chức, Xí
nghiệp cũng rất quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động
và ngày càng đợc cải thiện không ngừng, quy chế trả lơng của Xí nghiệp đối với
cán bộ công nhân viên chức công bằng, thoả đáng tạo sự phấn khởi cho ngời lao
động. Các chỉ tiêu kinh tế từng bớc đã đợc nâng lên, tạo nên những thành tựu
đáng kể.
Một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính qua các năm :
TT Chỉ tiêu năm 2000 2001 2002
1 Doanh thu 20.143.234.840 21.923.837.250 30.310.813.300
2 Thuế 272.536.054 331.142.770 547.807.258
3 Tổng quỹ lơng 1.369.000.000 1.620.148.883 2.759.041.315
4 Tiền lơng bình quân 1.200.000 1.450.000 2.071.000
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp.
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng. Đứng đầu là Giám đốc, Giám đốc là ngời điều hành chung về hoạt động
23
Luận văn tốt nghiệp Lê Mimh Phơng K37/21.06
sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo đúng chế độ, luật định nhà nớc ban
hành và theo sự định hớng của Công ty Hoá chất mỏ.
Giúp việc cho Giám đốc là một phó giám đốc và một kế toán trởng.
Trong đó phó giám đốc phụ trách kỹ thuật kiêm hành chính, còn kế toán trởng
tham mu cho giám đốc về tình hình tài chính, vốn và tổ chức hạch toán của Xí
nghiệp.
Xí nghiệp có 4 phòng chức năng chủ yếu :
+ Phòng kỹ thuật - kế hoạch và chỉ huy sản xuất.
Biên chế 3 ngời 1 trởng 2 phó. Không có nhân viên. Nhiệm vụ của phòng
là :
- Chịu trách nhiệm tham mu trình giám đốc sản lợng, doanh thu, chi phí
Ngoài ra Xí nghiệp còn có một tổ KCS gấp đóng gói 36 ngời và 1 thủ quỹ
kho với nhiệm vụ giữ kho, kiểm nhận bảo quản hàng xuất, tồn vật t thành phẩm
hàng hoá.
Xí nghiệp có 3 phân xởng sản xuất chính sau:
+ Phân xởng dây điện
+ Phân xởng may
+ Phân xởng bao bì thuốc nổ công nghiệp
Sơ đồ bộ máy quản lý Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội.
25