Lời Nói Đầu
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã chuyển đổi từ cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng
XHCN đã thu đợc những thành quả tốt đẹp. Việc chuyển đổi này đã tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất và là đòn bẩy tích
cực để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Từ đó yêu cầu công tác quản lý kinh tế trong
các doanh nghiệp nói chung và hạch toán kinh tế nói riêng cũng phải đổi mới cho phù
hợp với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đi đôi với sự đổi mới trong cơ
chế quản lý kinh tế, sự đổi mới của hệ thống kế toán doanh nghiệp đã tạo ra cho kế toán
một kế hoạch mới khẳng định đợc vị trí của kế toán trong các công cụ quản lý. Trong
công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
trong những khâu quan trọng đợc các doanh nghiệp coi trọng. Các thông tin của nó ở
mức độ khác nhau đa lại đã, đang và sẽ giúp Nhà nớc, doanh nghiệp cũng nh bên thứ ba
đa ra quyết định quan trọng của mình.
Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh có hiệu quả bản thân các doanh nghiệp, tế bào của
nền kinh tế phải tổ chức xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế nhạy bén năng
động, tận tuỵ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các phòng ban kế
toán tài chính của doanh nghiệp có trách nhiệm quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ
đó. Chính vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong việc tính toán chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản
phẩm phấn đấu tiết kiệm chi phí, từ đó hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm luôn
là vấn đề đợc quan tâm hành đầu của các doanh nghiệp nhà nớc.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Bánh kẹo Hải Châu, em nhận thấy khâu kế
toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có một số vấn đề cần quan tâm, đợc sự
chỉ bảo hớng dẫn của cô Nguyễn Thị Minh Tâm cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô
chú trong ban tài chính của công ty với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành bản
khoá luận tốt nghiệp với đề tài:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bánh
kẹo Hải Châu.
Tuy nhiên do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bản khoá luận này không thể
tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo nhiệt
+ Theo kế toán Pháp: Chi phí là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho quá
trình kinh doanh nhằm sinh lợi cho doanh nghiệp.
+ Theo kế toán Mỹ: Thuật ngữ chi phí đợc sử dụng để phản ánh giá trị các nguồn
lực đã hao phí để có đợc các hàng hoá hoặc dịch vụ.
+ Theo kế toán Việt Nam, ta có cách hiểu chung nhất là : Chi phí sản xuất là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một kì để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào
đối tợng tính giá.
* Phân loại chi phí:
- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:
+ Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí của hoạt động tài chính.
+ Chi phí của hoạt động bất thờng.
Việc phân loại này giúp kế toán hạch toán đúng chi phí cho từng lĩnh vực hoạt động
làm cơ sở cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh. Qua đó có thể phân tích hiệu quả
từng hoạt động, cơ cấu chi phí trong doanh nghiệp.
Trang 3
- Phân loại theo yếu tố chi phí.
+ Chi phí nguyên vật liệu.
+ Chi phí nhân công .
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này, giúp ta biết cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế, xác định định
mức vốn lu động. Cũng nh giúp kế toán sử dụng tài khoản cấp II phù hợp khi phân loại
chi phí mang nội dung tổng hợp.
- Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
hợp với sự thay đổi của các chi phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại giúp cho doanh nghiệp có thể so sánh đợc giá thành thực tế với giá
thành kế hoạch, giá thành định mức để đánh giá các giải pháp hạ giá thành sản phẩm.
- Phân theo phạm vi phát sinh chi phí:
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng, bộ
phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.
Giá thành sản xuất
thực tế của
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì
+
Chi phí sản xuất
phát sinh
trong kì
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kì
+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến vệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý và
bán hàng). Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn bộ
và đợc tính theo công thức sau:
nhau. Chi phí sản xuất trong kì là căn cứ để tính giá thành. Công tác hạch toán chi phí
sản xuất gắn chặt với những chi phí sản xuất phát sinh trong một kì (tháng, quý, năm).
Trong khi đó việc tính giá thành sản phẩm lại gắn với khối lợng đã sản xuất hoàn thành.
- Sự lãng phí hoặc tiết kiệm của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm cao hoặc thấp. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
- Tuy nhiên trong những doanh nghiệp có loại hình sản xuất giản đơn, chỉ sản xuất
ra một loại sản phẩm, số lợng sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kể thì giá
thành sản phẩm chính là những chi phí đã chi ra trong kì.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể đợc khái quát qua
sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kì Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kì
Hay :
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kì
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kì
1.1.2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Để xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
công việc tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin về giá thành
thực tế của sản phẩm kịp thời, trung thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
c. Mối quan hệ giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do
đó chúng giống nhau về bản chất vì đều là phạm vi giới hạn để hạch toán chi phí theo đó
và cùng phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Tuy nhiên đối tợng hạch toán chi phí có nội dung khác đối tợng tính giá thành. Đối
tợng hạch toán chi phí là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, phân bổ
chi phí sản xuất hợp lý nhằm mục đích tăng cờng công tác quản lý, kiểm tra việc tiết
Trang 7
kiệm chi phí... Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán tổ chức
các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp... Nh vậy một
đối tợng tính giá thành có thể liên quan tới nhiều đối tợng hạch toán chi phí và ngợc lại.
Cũng có khi đối tợng tính giá thành trùng với đối tợng hạch toán chi phí. Để phân biệt đ-
ợc đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là
một, cần phải dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, yêu cầu
trình độ quản lý tổ chức kinh doanh...
1.1.3. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công việc không thể
thiếu trong công tác kế toán tại doanh nghiệp vì chức năng phản ánh và vị trí của nó
trong công tác kế toán nói chung. Hơn nữa nó cung cấp cho doanh nghiệp một loạt chỉ
tiêu quan trọng nh giá vốn hàng bán, lợi nhuận kinh doanh, mối quan hệ giữa chi phí -
khối lợng - lợi nhuận,... để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện khả
năng tiềm tàng để không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm,
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, nhiệm vụ đặt ra cho kế toán hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành nh sau:
từng sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp. Khi đó giá thành sản phẩm đợc xác định bằng
phơng pháp trực tiếp hoặc tổng cộng chi phí. Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi trong
các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt quy mô lớn nh các công ty dệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất đợc hạch toán và phân loại theo từng đơn
đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp theo đơn đặt
hàng đó sẽ là giá thành thực tế của sản phẩm theo đơn đặt hàng. Phơng pháp này thờng đ-
ợc sử dụng trong những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách
hàng.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ.
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất đợc hạch toán và phân loại theo từng
giai đoạn công nghệ. Trong từng giai đoạn công nghệ, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo
từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm. Phơng pháp này đợc áp dụng trong những
doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản xuất đợc chia làm nhiều giai đoạn khác nhau và
vật liệu chính đợc chế biến liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một trình tự
nhất định, sản phẩm của doanh nghiệp có tính chất lặp đi lặp lại với số lợng lớn.
1.2.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có nhiều loại với tính chất và nội dung khác
nhau. Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp nào đi chăng nữa cũng cần
theo một trình tự khoa học, hợp lý. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của
từng ngành nghề, từng doanh nghiệp và trình độ công tác quản lý và hạch toán... Tuy
nhiên, có thể khái quát việc hạch toán chi phí sản xuất qua các bớc sau:
B1 : Hạch toán các chi phí sản xuất trực tiếp có liên quan cho từng đối tợng sử
dụng.
B2 : Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên
quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giá thành
đơn vị lao vụ.
Trang 9
B3: Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên
quan.
Trang 10
Chi phí NVL phân
bổ cho từng đối tư
ợng
=
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất
cả các đối tượng
Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tư
ợng
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng của từng loại.
- Trờng hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cứ giá thực tế xuất dùng:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo đối tợng): Tập hợp chi phí vật liệu.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 331, 111, 112: Vật liệu mua ngoài.
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh.
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công.
Có TK 311, 336, 338: Vật liệu vay, mợn
- Giá trị vật liệu dùng không hết:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu).
Có TK 621 (Chi tiết đối tợng).
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để tính giá
thành:
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 621 (Chi tiết theo đối tợng)
* Sơ đồ1: Hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp:
thì cần tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tơng tự nh đối với chi phí NVL trực
tiếp.
* Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: "Chi phí nhân
công trực tiếp". Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
và cũng đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí. Đây là TK có tính chất chi
phí nên cuối kì không có số d.
Tài khoản có kết cấu:
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành.
Phơng pháp hạch toán cụ thể :
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng, phụ cấp và tiền ăn ca phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định:
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Tiền lơng tính trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng tính trớc khác (ngừng sản
xuất theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ:
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 335: Tiền lơng trích trớc.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo
từng đối tợng:
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng ).
Có TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Trang 12
* Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:
c. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ sản xuất và quản lý phát sinh trong
phạm vi phân xởng, bao gồm : Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi
Trích trước tiền lư
ơng theo kế hoạch
CNTTSX
Phần chênh lệnh
tiền lương phép
thực tế phải trả
CNTTSX so
vớiKH
Chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng
x
Tiêu thức phân
bổ cho từng đối
tượng
thể trong chi phí sản xuất chung :
TK 6271: CP nhân viên phân xởng TK 6274: CP khấu hao TSCĐ
TK 6272: CP vật liệu TK 6277: CP dịch vụ mua ngoài
TK 6273: CP dụng cụ sản xuất` TK 6278: CP bằng tiền khác
* Phơng pháp hạch toán cụ thể chi phí sản xuất chung nh sau:
- Tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng:
Nợ TK 627 (6271- Chi tiết phân xởng, bộ phận).
Có TK 334.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí):
Nợ TK 627 (6271 - Chi tiết phân xởng, bộ phận).
Có TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Chi phí vật liệu dùng chung cho từng PX:
Có TK 627 (Chi tiết theo từng tài khoản cấp II)
* Sơ đồ 3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.
1.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang.
* Tổng hợp chi phí sản xuất : Cuối kì kế toán, các chi phí sản xuất đợc tập hợp trên
các TK 621, 622, 627 đợc kết chuyển để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kì và
để tính giá thành sản phẩm.
- Tài khoản sử dụng : TK 154 : "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
Trang 15
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
TK 152, 153
TK 1421, 335
TK 331, 111, 112...
TK 154
TK 133
TK 241
Chi phí nhân viên
Các khoản ghi giảm chi phí sản
xuất chung
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Phân bổ (kết chuyển ) chi phí sản
xuất chung
Chi phí theo dự toán
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
bằng tiền khác
Khấu hao tài sản cố định
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Tài khoản đợc sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Tài khoản có
tính chất là tài khoản tài sản và có kết cấu nh sau :
Bên Nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Có TK 154 (chi tiết sản phẩm, dịch vụ).
- Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ hoàn thành:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm.
Nợ TK 157: Gửi bán.
Nợ TK 632: Tiêu thụ thẳng (không qua kho).
Có TK 154 (chi tiết sản phẩm, dịch vụ).
Đối với giá trị sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ phục vụ cho các đối t-
ợng ghi:
Nợ TK 627: Phục vụ cho sản xuất SP và nhu cầu khác ở PX.
Nợ TK 641, 642: Phục vụ cho bán hàng và quản lí doanh nghiệp.
Nợ TK 152, 153, 155: Nhập kho vật t, thành phẩm.
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp ra ngoài.
Có TK 154 (chi tiết từng hoạt động sản xuất kinh doanh phụ).
* Sơ đồ 4: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.
* Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang.
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thành nhng cha đợc kiểm tra chất lợng để
nhập kho hoặc đem bán. Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần tiến hành
kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Trang 17
TK 621 TK 154
DĐK: xxx
TK 152, 111
TK 622
TK 627
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
Phân bổ (kết chuyển) chi phí
Phơng pháp này thờng áp dụng trong những doanh nghiệp chi phí NVL chính hoặc
chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành. Theo phơng pháp này thì trong
giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí NVL chính hoặc chi phí NVL trực tiếp mà
không tính đến các chi phí khác.
+ Phơng pháp 4 : Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế
hoạch. Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, bớc công
việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Ngoài ra trên thực tế, ngời ta còn sử dụng các phơng pháp khác nh phơng pháp
thống kê kinh nghiệm...
1.2.5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kì
Phơng pháp này theo dõi và phản ánh giá trị tồn kho đầu kì và cuối kì của các loại
vật t, hàng hoá trên cơ sở kiểm kê cuối kì nhằm xác định lợng xuất dùng cho sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 18
Sản phẩm tương
đương
Số sản phẩm
dở dang
Mức độ hoàn thành
sản phẩm
= x
Giá trị sản phẩm
dở dang
cuối kì
Giá trị NVL chính nằm
trong sản phẩm
dở dang
50% (chi phí NVLP, chi phí
NCTT, chi phí SXC so với sản
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
c. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết theo các tiểu
khoản tơng ứng và tơng tự nh với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX. Sau đó sẽ đ-
ợc phân bổ vào TK 631, chi tiết theo từng đối tợng để tính giá thành
Nợ TK 631- Giá thành sản xuất.
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
d. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, tính giá sản phẩm dở dang
* Tổng hợp chi phí sản xuất.
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán
sử dụng TK 631: "Giá thành sản xuất". Đây là TK có tính chất chi phí và có kết cấu nh
sau :
Bên Nợ: + Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kì
+ Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất (Phế liệu thu hồi trong sản xuất,
sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc).
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
+ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
TK 631 cuối kì không có số d.
TK này đợc hạch toán chi tiết theo đối tợng hạch toán chi phí.
Trang 19
Giá trị nguyên
vật liệu xuất dùng
trong kỳ
Giá trị nguyên
vật liệu tồn
đầu kỳ
Giá trị nguyên
vật liệu tăng
trong kỳ
Trang 20
TK 621 TK 631 TK 611, 111, .
TK 622
TK 627
TK 154
TK 1381
TK 632
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung
Kết chuyển giá trị sản phẩm
dở dang đầu kì
Giá trị phế liệu thu hồi nhập
kho đem bán .
Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
Tổng giá thành sản xuất của
sản phẩm hoàn thành
nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Còn
đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng
cách cộng chi phí sản xuất của các đối tợng hạch toán chi phí tạo nên sản phẩm hoàn
chỉnh.
Một sản phẩm hoàn thành có n chi tiết (bộ phận)
Tổng giá
thành chi tiết
sản phẩm chi
tiết n
c. Phơng pháp hệ số
áp dụng trong những doanh nghiệp trong cùng quá trình sản xuất cùng sử dụng các
yếu tố đầu vào nh nhau nhng lại sản xuất ra các sản phẩm khác nhau về chất lợng, quy
cách mà ngay từ đầu không thể hạch toán chi tiết chi phí cho từng sản phẩm doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp này có đặc điểm là đối tợng hạch toán chi phí ứng với nhiều
đối tợng tính giá thành.
+ Xác định tổng giá thành căn cứ loại sản phẩm (nh phơng pháp trực tiếp)
+ Quy đổi sản phẩm khác về sản phẩm tiêu chuẩn
Số lợng sản
phẩm tiêu chuẩn
=
Số lợng sản
phẩm loại i
x
Hệ số quy đổi sản
phẩm loại i
+ Tính giá thành sản phẩm tiêu chuẩn
Giá thành đơn vị sản phẩm
tiêu chuẩn
=
Tổng giá thành các loại sản phẩm
Tổng số lợng sản phẩm tiêu chuẩn
+ Tính giá thành sản phẩm khác thông qua giá thành sản phẩm tiêu chuẩn.
Giá thành đơn vị sản
phẩm loại i
=
đầu kì
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kì
-
Giá trị SP
chính dở dang
cuối kì
-
Giá trị
SP phụ
thu hồi
Giá thành đơn vị sản phẩm
chính
=
Tổng giá thành sản phẩm chính
sản lợng sản phẩm chính hoàn thành
f. Tính giá thành theo phơng pháp đơn đặt hàng
áp dụng trong những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách
hàng. Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành trong đơn đặt hàng do đó doanh
nghiệp chỉ tính giá thành cho những đơn đặt hàng hoàn thành.
Tổng giá thành đơn
đặt hàng
=
Tổng chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí sản xuất phát
sinh tăng trong kỳ
- 3 tấn/ca. Dây chuyền sản xuất các sản phẩm chính là: Mì sợi lơng thực, mì thanh, mì
hoa..
+ Phân xởng bánh: Có một dây chuyền cơ giới có công xuất 2.5 tấn/ca. Sản phẩm
chính là: Bánh quy Hơng Thảo, quy bơ, lơng khô..
+ Phân xởng kẹo: Có 2 dây chuyền bán cơ giới, công xuất mỗi dây chuyền là 1.5
tấn/ca. Phân xởng sản xuất chủ yếu: Kẹo cứng, Kẹo mềm ..
Cũng trong thời kỳ này, do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ nên một phần nhà
xởng, máy móc, thiết bị của công ty đã bị h hỏng. Phân xởng kẹo của công ty Bánh kẹo
Hải Châu đợc tách chuyển sang Nhà máy Miến Hà Nội để thành lập Nhà máy Hải Hà
(nay là Công ty Bánh kẹo Hải Hà).
Trang 23
* Thời kỳ khôi phục năng lực sản xuất (1976- 1985)
Công ty Bánh kẹo Hải Châu đã từng bớc khắc phục những thiệt hại do chiến tranh
và dần dần khôi phục lại sản xuất bình thờng. Năm 1976 công ty tiếp nhận một dây
chuyền sản xuất sữa đậu nành từ Nhà máy chế biến sữa Mẫu sơn (Lạng Sơn) Bộ công
nghiêp thực phẩm và thành lập phân xởng sấy phun để sản xuất sữa đậu nành.
Năm 1978, Bộ công nghiệp thực phẩm điều động 4 dây chuyền sản xuất mì ăn liền
từ công ty Sam Hoa (TP Hồ Chí Minh) về công ty. Công ty đã thành lập xởng mì ăn liền
để sản xuất mì ăn liền đầu tiên tại miền Bắc với công suất mỗi dây chuyền 2.5tấn/ca
Năm 1982, công ty đã cho ngừng sản xuất mì lơng thực. Để tận dụng mặt bằng và
nguồn lao động, công ty đã đầu t và lắp lắp đặt một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp
bán cơ giới 12 lò nớng với công xuất 240kg/ca.
* Thời kỳ thích ứng với cơ chế mới 1986 - 1991
Giai đoạn này công ty đã lâm vào tình trạng khó khăn do còn bỡ ngỡ với cơ chế
mới. Tuy nhiên bằng những nỗ lực của bản thân, cuối những năm 1990 - 1991, công ty
đã dần thích nghi và đa vào sản xuất những sản phẩm mới. Để tận dụng nhà xởng và
diện tích của phân xởng sấy phun, công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất bia công suất
2000 lít/ngày. Tiếp đó, công ty đã lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất mì 2.5 - 2.8
tấn/ca. Cuối năm 1991để đáp ứng nhu cầu thị trờng công ty thành lập phân xởng bột
canh. Trong thời kỳ này, số cán bộ công nhân viên bình quân 950 ngời.
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện các năm
1998 1999 2000 2001 2002
1
2
3
4
5
6
Giá trị tổng sản lợng
Tổng doanh thu (có thuế )
Lợi nhuận thực hiện
Các khoản nộp ngân sách
các sản phẩm chủ yếu
- Bánh các loại
- Kẹo các loại
- Bột canh các loại
Thu nhập bình quân
(CBCNV/ tháng)
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tấn
Tấn
Tấn
1000đ
80,09
1050
136,36
163,58
3,44
6,63
6512
1410
8272
1175
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính Công ty Bánh kẹo Hải Châu)
2.1.2. Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty.
a. Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty bánh kẹo Hải Châu thuộc loại hình doanh nghiệp công nghiệp, thực hiện
hoạt động sản xuất chế biến thực phẩm. Với nguyên liệu chính đợc sử dụng là các loại
nông sản nh: bột mì, đờng, sữa.. Sản phẩm của công ty là các loại thực phẩm khô đợc bao
gói theo các mẫu mã nhất định.
Do đó tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty theo loại công nghệ sản xuất chuyền
môn hoá theo dây chuyền. Hiện tại với 7 dây chuyền thiết bị, Công ty sản xuất ra trên 70
mặt hàng bao gồm các loại bánh quy, kem xốp, bột canh.. Cụ thể là có hai dây chuyền
sản xuất bánh bích quy (Trung Quốc, Đài Loan), một dây chuyền sản xuất bánh kem
xốp, một dây chuyền sản xuất kẹo cứng, một dây chuyền sản xuất Sôcôla. Các loại dây
chuyền này đều thuộc loại bán tự động. Quá trình sản xuất ở các dây chuyền này đều là
sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang gần nh không có, sản lợng
ổn định. Dới đây là quy trình công nghệ của dây chuyền sản xuất bánh bích quy và sản
xuất kẹo cứng.
Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất bánh bích quy (Đài Loan)
Trang 25