LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, trước xu hướng hoà nhập và phát
triển, Việt Nam đã mở rộng quan hệ Thương mại, hợp tác kinh tế với nhiều
nước trong khu vực trên thế giới. Để tồn tại và phát triển trên thị trường đòi
hỏi các doanh nghiệp nhà nước phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính
tự chủ, năng động để tìm ra phương thức để kinh doanh có hiệu quả, đem lại
lợi nhuận cao đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Đứng trên góc độ quản lý, để hạ giá thành sản phẩm, những nhà quản lý
doanh nghiệp phải tìm hiểu nguồn gốc và nội dung cấu thành giá thành sản
phẩm, phân tích được những ảnh hưởng của các nhân tố cụ thể tới sự tăng
giảm của giá thành, từ đó có các biện pháp điều chỉnh. Thu nhập và lợi nhuận
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình SXKD của
doanh nghiệp. Khi lợi nhuận được xác định đúng đắn và chính xác sẽ giúp
cho lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá theo dõi được hiệu quả SXKD. Từ đó
đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao
được lợi nhuận.
Cùng với việc tổ chức hạch toán thu nhập, việc phân phối thu nhập cũng
có ý nghĩa vô cung quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối sử dụng
đúng đắn, hợp lý thu nhập và lợi nhuận sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp phát triển, đảm bảo yêu cầu quản lý vốn, phát triển SXKD,
đảm bảo lợi ích kinh tế của nhà nước, của doanh nghiệp và người lao động.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay việc tổ chức hạch toán thu nhập và
phân phối lợi nhuận cũng còn nhiều bất hợp lý gây lên các hiện tương “lãi giả
lỗ thật” hoặc “lỗ giả lãi thật”. Việc sử dung các quỹ vốn còn tuỳ tiện chưa
theo đúng mục đích. Do đó để khắc phục những mặt tồn tại nêu trên yêu cầu
kế toán đóng vai trò là công cụ quản lí kinh tế. Đồng thời phải có công tác
hạch toán đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những thực tế trên, qua quá trình thực tập tại Công ty cơ
khí Z179. Tổng cục công nghiệp quốc phòng tôi chọn đề tài. “Kế toán tài sản
cố định và đầu tư dài hạn”.
1
cấp).
Đất nước đổi mới nền kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá
tập chung sang cơ chế thị trường, nhà máy không còn được hưởng chế độ bao
cấp toàn bộ như trước mà phải tự trang trải hạch toán kinh doanh.
Quân số hiện nay của nhà máy chỉ còn 256 người. Sản phẩm chính hiện
nay của nhà máy là các mặt hàng cơ khí, trục xe ô tô, trục khuỷu, bánh răng
và các mặt hàng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Nhiệm vụ sản xuất của nhà máy Z179
Nhà máy chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí: Bằng sự kết hợp sản
xuất theo yêu cầu phục vụ cho nền kinh tế quốc dân như dây điện, bánh răng.
2.Đặc điểm về tổ chức SXKD và tổ chức quản lý SXKD.
a.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý ở nhà máy Z179.
Nhà máy Z179 tổ chức quản lý theo chế độ một cấp. Đứng đầu là Ban
giám đốc, tiếp đến là các phòng ban và phân xưởng.
Ban giám đốc gồm 3 người:
+Giám đốc
+Phó giám đốc kinh doanh
+Phó giám đốc kĩ thuật
-Giám đốc:Là người chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên có nhiệm vụ
lãnh đạo, chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý.
3
-Phó giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm quá trình kinh
doanh của nhà máy, tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo sức
cạnh tranh lâu dài trên thị trường.
-Phó giám đốc kỹ thuật: Là người phụ trách kỹ thuật điều hành khâu sản
xuất.
Phòng ban: gồm 6 phòng ban.
+Phòng chính trị
+Phòng hành chính
+Phòng lao động
nhà máy được kết cấu quản lý như sau:
5
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
PX
gia
công
nóng
PX
đúc
PX
cơ
khí 1
PX
cơ
khí 2
PX
cơ
khí 3
Giám đốc
Phó giám đốc KD Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng
chính
trị
Phòng
h nh à
chính
Phòng
kỹ
thuật
động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn tài
chính-kế toán của nhà máy. Thay mặt kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ
quy định của nhà mảytong lĩnh vực kế toán tài chính.
b. Kế toán phần vốn bằng tiền kiêm TSCĐ và xây dựng cơ bản
-Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt trên
Tk111(bảng kê số 1 và nhật ký chứng từ số 1) ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ
Kết hợp phụ trách kế toán ngân hàng về báo nợ, báo cáo trên TK112
(bảng kê số 2 và nhật ký chứng từ số 2)
-Kế toán TSCĐ và xây dựng cơ bản: Theo dõi trên sổ chi tiết thay cho
sổ chi tiết số 5 về TSCĐ. Cuốitháng lập bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐ
ghi vào sổ nhật ký chứng từ số 9cho các TK 211, 212, 213, 214. Chi phí xây
dựng cơ bản được tập hơp trên bảng kê số 5cho TK 241.
c. Kế toán phần nguyên vật liệu kiêm thủ quỹ
Nhà máy áp dụng phương pháp thẻ song song. THủ kho theo dõi nhập
xuất nguyên vật liệu trên thẻ kho theo từng danh điểm vật liệu. Kế toán theo
dõi trên trên sổ chi tiết vật liệu. Cuối tháng kế toán tập hợp phân bổ cho đối
tượng sử dụng. Sau đó lên phiếu định khoản, bảng phân bổ và bảng kê số 3.
d.Kế toán phần chi phí giá thành, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thanh
toán với ngân sách.
-Kế toán chi phí giá thành sản phẩm:Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư,
bảng phân bổ vật liệu, bảng thanh toán hợp đồng sản xuất, biên bản giao
nhận hoàn thành, các lệnh sản xuất , định mức vật tư giao khoán, các phiếu
6
nhập kho thành phẩm, kế toán tiến hành tính toán và phân bổ chi phí chung
tính giá thành công xưởng. Tập hợp và phân bổ các chi phí bán
hàng(TK641), quản lý doanh nghiệp (TK642).
Tập hợp từ nhật ký chứng từ số 1,2,5,10 và bảng kê số 1,2,5,6 kế toán
vào sổ rồi sau đó lên nhật ký chứng từ số 7.
-Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Căn cứ vào định mức tiền
lương, các bảng thanh toán lương và bảng thanh toán baot hiểm xã hội để
(xác định
kết quả
Kế toán
chi phí sx
(t/lương,
BHXH
Kế toán
vốn bằng
tiền(TSCĐ,
XDCB
Hệ thống sổ sách theo qui định hiện hành.
Hiện nay nhà máy đang áp dụng hình thức ghi sổ theo hình thức “nhật
ký chứng từ”. Quy trình hạch toán thông qua sơ đồ sau.
Nhà máy còn áp dụng 5 chỉ tiêu
-Chỉ tiêu lao động, tiền lương theo chứng từ 01-LĐTL, 02-LĐTL, 03-
LĐTL, “04,05,06,07,08,09”-LĐTL
-Chỉ tiêu hàng tồn kho: 01-VT, 02-VT, “03,04,05”-VT
-Chỉ tiêu bán hàng: 02-BH
-Chỉ tiêu tiền tệ: 01-TT, 02-TT, 04-TT, 07-TT…
-Chỉ tiêu TSCĐ: 01- TSCĐ, 03- TSCĐ, “04,05”- TSCĐ
PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY Z179
A.THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY Z179
1.Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, ứng
và trả trước.
1.1.Kế toán vốn bằng tiền: (Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển).
Trong nền kinh tế hiện nay mọi hoạt đọng sản xuất kinh doanh đều dưới
hình thức tiền tệ. Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá
trị hiện có. Vốn bằng tiền phản ánh mức độ sử lí từ khâu mua sắm, bán hoặc
8
tiền mặt hiện có đòi hỏi phải được kiểm tra chặt chẽ, vì trong quá trùnh hạch
toán vốn bằng tiền dễ bị tham ô, mất mát.
Vốn bằng tiền tại nhà máy được kiểm tra so sánh, đối chiếu hàng ngày,
thu chi không vượt mức tồn quỹ của nhà máy. Luôn phản ánh tình hình thu
chi tiền và tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện sử lí kịp thời các sai sót.
Hạch toán rõ ràng đầy đủ các khoản sau đó ghi vào sổ quỹ, lập báo cáo quỹ
rồi từ chứng từ gốc kế toán ghi vào bảng kê số 1 (ghi nợ TK11) và nhật ký
chứng từ số 1 (ghi có TK111)
Tiền gửi ngân hàng được hạch toán theo giấy nợ, báo có các bản sao,
bảng đối chiếu, từ đó tập hợp số liệu trên nhật ký chứng từ số 2 (ghi nợ
TK112) song song nhật ký đến bảng kê số 2 9(ghi nợ TK112).
Ví dụ
-Công ty Việt tiến trả tiền hàng bằng tiền mặt số tiền là 25.850.000
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (1111): 25.850.000
Có TK511 : 25.850.000
-Thu tiền mặt do bán thanh lý một số tài sản cố định, trị giá 30.452.000
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (1111): 30.452.000
Có TK721 : 30.452.000
-Nhà máy trả tiền mua nguyên vật liệu cho công ty Hoà an trị giá
6.970.000 bằng tiền mặt.
Kế toán ghi: Nợ TK 152,153 : 6.970.000
Có TK 111 (1111): 6.970.000
-Nhà máy chi tiền mặt để sửa chữa vừa một tài sản cố định trị giá
5.500.000
Kế toán ghi: Nợ TK: 627 : 5.500.000
Có TK: 111 (1111): 5.500.000
1.2.Kế toán đầu tư ngắn hạn.
Do nhà máy là một nhà máy thuộc bộ quốc phòng, vẫn mang bộ máy
nặng nề và tiếp cận tự hạch toán, chính vì vậy phần hạch toán này nhà máy
không mở.
Có TK 411
-Khi số tạm ứng nhỏ hơn số thực chi
Kế toán ghi bút toán bổ sung và lập phiếu
Nợ TK 141
Có TK 111 (112)
-Sử lý số tiền tạm ứng chi không hết
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (112…)
Có TK 141
+Kế toán các khoản trả trước
(Theo dõi trên TK 142: chi phí trả trước)
Ví dụ
-Khi phát sinh các khoản trả trước
Kế toán ghi: Nợ TK 142 (1421)
Có TK 111, 112…
-Định kỳ tính vào sổ chi phí sản xuất
Kế toán ghi: Nợ TK 641, 642
Có TK 142 (1421)
2.Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1.Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu.
10
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại nhà máy được áp dụng
phương pháp thẻ song song đối chiếu giữa thủ kho và kế toán đảm nhiệm từ
hoá đơn, kế toán kiểm tra số liệu, tổng hợp trên sổ chi tiết (TK152), sau đó
lập căn cứ lập phiếu xuất kho, nhập kho, kết hợp lập phiếu định khoản. Từ
phiếu định khoả tổng hợp phiếu nhập vào bảng kê số 3và từ đó lập bảng phân
bổ.
Trình tự chi tiết
Sơ đồ phương pháp thẻ song song
Được áp dụng tại nhà máy, với phương pháp thích hợp với nghiệp vụ
xuất nhập thương xuyên và ít trùng lặp.
TK 111, 112
TK 627,641,642
Nhập kho bp đi đường
Xuất dùng trực
tiếp cho sx
Xuất ccdc loại
phân bỏ nhiều
lần
Phân bổ
hết
một lần
Nhập kho mua ngo ià
TK333
TK 154
Thuế nhập khẩu
TK 151
Xuất chế bản, thuê ngo i chà ế
bản
Xuất bán, gửi bán
TK 632(157)
TK128, 228, 441
Nhận góp vốn liên doanh
TK338(3381)
Phần TS thừa chờ sử
lý
TK 411
Phần nhận góp vốn liên doanh
TK 412
Chênh lệch đánh giá lại TS(↑)
TK 128, 228
Thực
nhập
1 Thép CT3 60*60 Kg 14.200 14.200 3095,24 43.952.400
Cộng 43.952.400
Thành tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi ba triệu chín trăm năm mươi hai
nghìn bốn trăm đồng.
Nhập ngày 9/6/2000
Phụ trách Người giao Thủ kho Ktoán trưởng Thủ trưởng
Cung tiêu hàng đơn vị
Từ phiếu nhập, kế toán lập phiếu định khoản
Quân đội NDVN
Đơn vị Z179
PHIẾU ĐỊNH KHOẢN
Ngày 9/6/2000
Trích yếu Tên TK Số trang
ở sổ cái
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Thép của cty tổng hợp 1521 331
13
vật tư Hà Tây
HĐ:06742
43.952.400 43.952.400
Cộng 43.952.400 43.952.400
Kế toán trưởng Người lập phiếu
Ngày 10/6/2000nhà máy xuất vật tư cho phân xưởng gia công nóng trị
giá 9.160.000
Kế toán lập phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
Đơn vị Z179 Mẫu số 02-VT
QĐ: số 1141TCQĐ-CĐKT
300
13352
13352
6.676.000
2.484.000
Cộng 9.160.000
Thành tiền (viết bằng chữ): Chín triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng.
Nhập ngày 11/6/2000
Phụ trách Người giao Thủ kho Ktoán trưởng Thủ trưởng
Cung tiêu hàng đơn vị
Từ phiếu nhập, kế toán lập phiếu định khoản
Quân đội NDVN
Đơn vị Z179
PHIẾU ĐỊNH KHOẢN
Ngày 11/6/2000
Trích yếu Tên TK Số trang
ở sổ cái
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Xuất cho phân xưởng
gia công nóng
621 1521 9.160.000 9.160.000
14
Cộng 9.160.000 9.160.000
Kế toán trưởng Người lập phiếu
Từ phiếu nhập xuất
-Phiếu nhập được tổng hợp trên bảng kê số 3
-Sau đó tổng hợp và lập bảng phân bổ tại bảng kê số 3
-Tổng hợp nhập từ các TK đối ứng
-Tổng hợp xuất
3
+
4
X
u
ấ
t
t
r
o
n
g
t
h
á
n
g
C
ộ
n
g
s
ố
d
ư
1
+
2
S
ố
P
S
i
n
h
t
r
o
n
g
t
h
á
n
g
-
T
ừ
N
K
1
1
T
K
1
5
2
2
T
K
1
7
5
0
8
5
6
9
5
2
7
0
4
6
3
9
6
7
7
1
9
9
0
7
5
6
3
0
7
6
3
2
1
1
T
K
1
5
2
1
7
4
1
8
6
7
1
5
5
6
9
9
9
6
1
2
9
8
8
T
K
1
5
2
2
1
0
1
6
9
0
1
4
8
5
1
2
1
0
7
1
8
6
8
1
1
2
1
5
9
9
3
9
7
T
K
1
5
2
3
2
6
7
3
4
0
2
8
4
3
8
3
9
1
5
3
1
3
8
2
0
0
2
0
1
7
1
5
4
3
T
K
1
5
2
4
6
4
0
3
0
1
7
9
5
0
1
9
3
8
4
6
7
2
5
8
0
7
6
1
5
2
0
5
0
0
2
0
6
0
2
6
1
9
3
5
4
5
4
3
3
6
9
5
1
0
1
0
5
1
0
6
1
4
6
8
4
5
2
6
2
3
0
1
8
2
1
5
2
15
B
Ả
N
G
K
Ê
S
Ố
3
1
5
8
7
9
4
0
9
9
1
5
8
9
6
4
1
4
7
8
4
2
9
1
6
7
0
8
6
1
9
4
T
K
1
5
4
5
1
1
8
6
0
5
8
8
0
5
0
1
4
7
2
4
1
8
5
1
2
0
2
3
1
0
0
2
T
K
1
5
3
2
1
P
X
c
ơ
k
h
í
2
-
P
X
c
ơ
k
h
í
3
-
P
X
g
T
2
-
P
X
c
ơ
k
h
í
1
-
P
X
c
ơ
k
h
í
2
-
X
đ
ú
c
2
Đ
ố
i
t
ư
ợ
n
g
s
ử
d
ụ
n
g
(
g
h
i
n
ợ
2
4
9
4
4
7
8
9
7
6
1
8
2
3
2
0
8
8
7
6
2
3
7
1
1
0
9
6
8
1
3
2
0
2
3
3
7
1
6
2
9
1
3
5
0
7
3
6
6
4
2
1
3
0
6
2
0
4
3
7
2
2
4
5
2
0
6
3
8
8
5
7
6
2
5
9
6
2
7
3
8
1
5
7
1
8
2
0
6
3
2
7
6
3
9
2
0
8
1
7
0
0
1
1
2
0
6
3
0
5
1
5
2
3
4
2
5
8
9
3
0
0
0
6
1
5
2
4
7
1
5
2
5
4
2
0
3
5
0
2
1
5
6
3
7
2
0
4
7
1
G
U
Y
Ê
N
V
Ậ
T
L
I
Ệ
U
C
Ô
N
G
C
Ụ
T
h
á
n
g
3
/
K
1
5
4
5
7
3
9
1
6
2
0
1
2
7
2
5
7
2
2
9
3
1
7
2
0
3
6
8
1
-
P
h
ả
i
t
h
u
c
ủ
a
K
H
T
K
1
5
4
-
C
P
S
X
K
D
u
n
g
c
ấ
p
T
K
2
4
1
-
C
P
X
D
C
B
T
K
6
4
1
-
C
P
q
u
X
K
D
C
h
í
n
h
-
P
X
c
ơ
k
h
í
1
-
P
X
c
ơ
k
h
d
ụ
n
g
(
g
h
i
n
ợ
c
á
c
T
K
)
G
h
i
c
ó
c
á
c
0
8
7
0
4
1
5
2
2
1
5
2
7
7
4
7
8
2
8
0
0
6
0
0
2
8
2
7
9
0
7
1
5
2
5
4
2
0
3
5
0
8
1
5
2
6
17
3
4
3
0
9
3
6
0
8
1
4
8
2
1
7
0
0
0
6
7
5
8
0
6
0
0
1
8
5
2
3
6
4
6
1
2
5
3
5
1
8
7
6
0
0
0
1
1
T
K
1
5
3
Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Tháng 3/2001
*Kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ
Do mua ngoài kế toán ghi
-Nếu hàng và hoá đơn cùng về
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331, 311, …
-Nếu hoá đơn về nhưng hàng chưa về
Nợ TK 131
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112
Mở sổ theo dõi hàng về khi hàng về
Nợ TK 152, 153, 157, 627, 621
Có TK 151
+Do tự chế thuê ngoài gia công chế biến
Kế toán ghi: Nợ TK 152, 153
Có TK 154: Chi phí gia công chế biến
+Do nhập lại kho khi sử dụng không hết
Kế toán ghi: Nợ TK 152, 153
-Xuất kho để bán
Kế toán ghi: Nợ TK 632
Có TK 152
-Đánh giá lại tài sản giảm
Kế toán ghi: Nợ TK 412
Có TK 152
-Do thiếu hụt vật tư thì phải xác định nguyên nhân
Kế toán ghi: Nợ TK 111
Nợ TK 138
Nợ TK 334
Nợ TK 642
Có TK 152
-Khi chưa xác định được nguyên nhân
Kế toán ghi: Nợ TK 138(1381)
Có TK 152
-Khi xác định được rõ nguyên nhân
Kế toán ghi: Nợ TK 138(1381)
Nợ TK 642
Có TK 138(1381)
*Kế toán trưởng tổng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ
Giá trị các công cụ giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng
xuất dùng phân bổ từng =
lần vào chi phí số kỳ sử dụng
19
Giá trị giá thực tế CCDC xuất dùng phế liệu thu
Phân bổ = -
nốt cuối kỳ số kỳ sử dụng hồi
-Kế toán tổng hợp xuất dùngcông cụ dụng cụ sử dụng tài khoản 142
Kế toán ghi: Nợ TK 142(1421)
Có TK 153(chi tiết)
Tổng lương Tổng đơn giá lương Số lượng
Phân xưởng cho một sản phẩm sản phẩm
x=
Xác định tổng quỹ lương của lao động trên khối cơ quan như sau: Lờy
thu nhập bình quân một lao động trực tiếp toàn nhà máy nhân với tổng số lao
động trên cơ quan.
+Đối với bộ phận gắn với trực tiếp sản xuất
Bộ phân KCS: Lờy thu nhập bình quân một lao động trực tiếp +5%
trách nhiệm.
Bộ phận bảo vệ: Thường thu nhập cố định, những người ở bộ phận này
đều phải ký hợp đồng trách nhiệm.
Tổ trưởng theo mức đầu ngành ăn lương sản phẩm và hưởng 70%sản
phẩm.
Bộ phận thủ kho hưởng mức lương bình quân của một lao động trực
tiếp+5% trách nhiệm
+Cách tính hệ số lương
Giám đốc +Bí thư đảng uỷ 3,2
Phó giám đốc hoặc tương đương 2,7
Trưởng, phó phòng ban 2,0
Đầu ngành chuyên viên kinh tế 1,5
Còn lại 1,2
BHXH tính theo quy định của nhà nước trích theo 17% lương.
3.3.Kế toán tổng hợp tiền lương và BHXH
-Phương oháp kế toán tiền lương và BHXH
Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, tiên lương công nhân
trực tiếp sản xuất và các khoản phụ cấp
Nợ TK 622
Có TK 336
Có bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
21
T
2
G
h
i
c
ó
T
K
3
L
ư
ơ
n
g
T
K
3
3
4
-
4
C
á
c
k
h
7
6
1
0
1
9
5
0
7
5
3
4
7
7
9
5
0
3
3
0
9
6
8
4
4
2
7
2
9
7
T
K
3
3
4
3
5
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
1
2
5
0
0
0
0
7
K
i
n
22
B
Ả
N
G
P
H
Â
N
B
Ố
T
I
Ề
N
L
Ư
Ơ
N
G
V
À
B
n
g
h
i
ệ
p
Z
1
7
9
3
1
5
7
0
0
0
8
4
1
6
0
0
0
3
9
0
0
0
Y
T
(
3
3
8
4
)
3
3
0
7
0
0
0
9
5
1
6
0
0
0
3
9
0
0
0
0
6
3
3
8
2
,
3
3
8
3
,
3
3
8
4
)
1
1
T
K
3
3
5
-
C
P
p
h
ả
i
ể
m
m
ệ
n
h
l
ệ
n
h
C
h
ố
t
D
3
6
*
1
7
c
m
4
5
-
/
3
5
/
3
6
ố
n
g
đ
ệ
m
D
2
6
0
/
2
4
0
/
2
3
6
ố
n
g
á
i
C
á
i
C
á
i
C
á
i
4
Đ
ơ
n
v
ị
t
í
n
h
1
0
1
3
0
5
3
5
1
5
4
5
1
5
4
5
1
5
4
5
6
N
h
ậ
p
v
à
o
k
h
o
2
8
1
0
h
í
t
r
ị
2
8
1
0
0
1
9
2
6
6
0
1
8
6
9
8
4
1
4
7
7
5
8
6
4
7
8
9
Đ
ơ
n
g
i
á
T
i
ề
n
l
ư
ơ
n
g
T
r
o
n
g
đ
ó
:
c
ơ
k
h
í
I
B
0
1
/
K
H
-
L
Đ
B
Á
O
C
Á
O
2
1
5
1
4
0
7
7
6
1
0
3
1
6
1
4
7
5
6
8
6
5
0
0
8
1
0
T
h
à
C
N
1
4
1
0
7
1
5
0
2
9
1
5
7
0
7
5
9
8
4
1
2
T
h
à
n
h
t
T
i
ề
n
t
h
ư
ở
n
g
t
i
ế
n
đ
ộ
1
5
T
i
ề
n
B
H
S
P
ê
t
1
2
8
C
t
i
ê
t
1
3
4
1
6
G
h
i
c
h
ú
* Kế toán bảo hiểm xã hội
Hàng tháng căn cứ vào giấy chứng nhận ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động (được quân y chứng nhận) kế toán tiến hành trích BHXH, căn cứ vào
chế độ chính sách nhà nước đã ban hành về thời gian tham gia công tác để
hưởng trợ cấp BHXH
-Trích BHXH nộp ngân sách
-Chi phí dich vụ mua ngoài
-Chi phí khác bằng tiền
-Chi phí sản xuất chung
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí sử dụng trực tiếp cho việc sử
dụng chế tạo sản phẩm.
Chi phí NVL trực tiếp được tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng chịu
phí
Chi phí thực tế giá trị NVL xuất giá trị NVL trị giá
VNL thực tế đưa vào sử dụng sxsp còn lại ckỳ phế liệu
trong kỳ
Công thức phân bổ:
Ti
Ti
C
Ci
n
i
*
1
∑
∑
−
=
Ci: là chi phí NVL phân bổ cho đối tương thứ i
∑C: tổng chi phí NVL đã tập hợp cần phân bổ
∑T:là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Là đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đói tượng i
-Khi xuất kho NVL xuất dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm trị giá:
5.852.000