Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May - Pdf 88

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
SX Sản xuất
XNK Xuất nhập khẩu
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
ĐGBQ Đơn giá bình quân
SXKD Sản xuất kinh doanh
ĐH Đại học
LĐ Lao động
TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân
θ
LH Tốc độ phát triển liên hoàn
±∆
Chên lệch
DTBH, CCDV Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
DT Doanh thu
GV Giá vốn
QLDN Quản lý doanh nghiệp
LN Lợi nhuận
XDCB Xây dựng cơ bản
TSCĐ Tài sản cố định
TGTT Tỷ giá thực tế
TGHT Tỷ giá hạch toán
1
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức như thâm
hụt thương mại và lạm phát cao, nhưng vẫn có lý do để lạc quan về triển vọng phát
triển lâu dài của đất nước. Trong con mắt bạn bè thế giới VIỆT NAM là một nước
năng động ,giàu tiềm năng ,đang trên đường phát triển trong thời kì mở cửa và hòa

Thương Mại số 1-Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số : 301282 cấp ngày
03/12/1995 tại Hà Nội và Công ty XNK Dệt may-Giấy chứng nhận đăng kí kinh
doanh số : 313453 cấp ngày 14/02/2000 tại Hà Nội
Căn cứ Quyết định số 2414/QĐ-BCN, ngày 12/7/2007 của Bộ Công nghiệp
(nay là Bộ Công thương) về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi doanh nghiệp,
kể từ ngày 17/10/2007 Công ty Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May thuộc Tập đoàn
Dệt May Việt Nam đổi thành Công ty cổ phần Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May
• Tên công ty: Công ty cổ phần Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May
• Tên giao dịch tiếng Anh: TEXTILE-GARMENT IMPORT-EXPORT AND
PRODUCTION JOINT STOCK CORPORATION
• Tên viết tắt tiếng Anh: VINATEXIMEX
• Địa chỉ: Số 20 Đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, Quận Hoàng Mai - Hà
Nội
• Điện thoai: 04. 6335517 /6335587 Fax: 04.8624620, 04.6335520
• Email:
• Website:
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0103020072 do Sở KH-ĐT Hà Nội
cấp ngày 17/10/2007
Công ty CP SX-XNK Dệt may gồm có các văn phòng đại diện:
• Văn phòng đại diện tại thành phố Hải Phòng, Số 315 đường Đà Nẵng, quận
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. ĐT, Fax : (84-31) 766.073
3
• Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
Phòng 205 Số 4 Lê Lợi, phường Bến Nghé, thành phố Hồ Chí Minh
ĐT, Fax : (84-8) 8.226.114
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1.Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trên cơ sở những ngành nghề kinh doanh của Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu
Dệt may trước đây, căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược được xây dựng, khi
chuyển sang Công ty cổ phần, Công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh như sau:

2 Máy móc thiết bị 364.921.715 3,39 134.714.337 36,92
3 Phương tiện vận tải 3.033.850.562 28,20 756.755.950 24,94
4 Thiết bị dụng cụ quản lý 899.972.722 8,37 493.837.394 54,87
Tổng 10.757.169.541 100 5.348.681.037 49.72
Nguyên giá với tổng giá trị 10.757.169.541 VNĐ .Trong đó nhà cửa ,vật kiến
trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất 60,04%,sau đó đến phương tiện vận tải. Còn máy móc
thiết bị và thiết bị dụng cụ quản lý thì chiếm tỷ trọng nhỏ.Kết cấu như trên là tương
đối hợp lý đối với một ngành chủ yếu là thương mại
Tuy nhiên giá trị còn lại của tài sản chiếm tỷ trọng 49,72% .Đối với nhà cửa vật
kiến trúc ,giá trị còn lại chiếm nhiều nhất 61,37% ,sau đó đến thiết bị dụng cụ quản lý
54,87%.Nhà cửa vật kiến trúc có giá trị còn lại chiếm nhiều nhất cũng vì năm 2006
công ty được hợp nhất từ 2 đơn vị thành viên thuộc tập đoàn Dệt may nên nhà cửa
vật kiến trúc được tu bổ và xây dựng thêm .Mặc dù công ty đã đầu tư thiết bị dụng cụ
quản lý từ những năm đầu thành lập nhưng tỷ lệ giá trị còn lại vẫn còn chiếm tỷ trọng
lớn như vậy có thể thấy công ty cũng thường xuyên quan tâm đến việc đầu tư thêm
và trang bị lại thiết bị dụng cụ quản lý.
Đối với máy móc thiết bị và phương tiện vận tải đã hoạt động 13 năm nên
những tài sản này cũng khấu hao nhiều và tỷ lệ còn lại chỉ là 36.92% và 24,94%.
Nhìn chung ,hiện trạng tài sản cua công ty cũng chưa cũ và lạc hậu nhưng
công ty cũng cần phải quan tâm hơn đến các tài sản này bằng cách tân trang ,sửa
chữa để phục vụ tốt hơn cho hoạt động đi lại chuyên chở và hoạt động sản xuất.
1.2.3.Tổ chức lao động
Cơ cấu về tổ chức lao động của Công ty được thể hiện qua Biểu 02.

Biểu 02: Cơ cấu tổ chức lao động của Công ty
5
TT Bộ phận
Phân loại theo trình độ Giới tính
Tổng
Trên

0,67% nhưng tỷ lệ người tốt nghiệp ĐH thì lên tới 71,14%, CĐ chỉ chiếm 5,37% hầu
hết là làm việc tại văn phòng, Trung cấp 4,03% và lao động phổ thông chiếm 18,97%
trên tổng số nhân viên, hầu hết là là giữ trách nhiệm là bảo vệ và bốc vác hay là làm
nhân viên bán hàng.
Với cơ cấu tổ chức như bây giờ được xem là khá hợp lý và trình độ lao động
thuộc mức cao nên Công ty phát huy và duy trì điểm mạnh này. Bên cạnh đó Công ty
cũng nên đầu tư để một số chuyên viên được đi học trên đại học để nâng cao trình độ
hơn nữa.
1.2.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Kết quả hoạt động SXKD bằng chỉ tiêu kinh tế.
6
Kết quả SXKD bằng chỉ tiêu hiện kinh tế của Công ty được thể hiện trong biểu
03. Thông qua biểu 03 ta nhận thấy mặt hàng kinh doanh của Công ty khá đa dạng,và
có sự tăng giảm không đều ở một số mặt hàng qua 3 năm gần đây. Cụ thể như sau:
- Về nhóm hàng dệt may :
Trong nhóm hàng dệt may ta có thể thấy mặt hàng may có sự giảm sút đáng kể
trong năm 2006. Nguyên nhân chính của sự giảm sút này là do vào năm 2006 nhà
nước đã tiến hành bỏ hạn ngạch cho hàng may ở 2 thị trường chủ yếu là Châu âu và
Mỹ, đã làm ảnh hưởng đến hàng may xuất khẩu của Công ty về mặt tìm thị trường
tiêu thụ cho hàng may và kết quả hàng may năm 2006 đã giảm so với năm 2005 đến
664.314 chiếc gồm nhiều loại hàng may khác nhau. Năm 2007, hàng may đã có tăng
nhưng không đáng kể. Tốc độ phát triển bình quân của hàng may qua 3 năm là
58.57%.
Các mặt hàng còn lại trong nhóm không có biến động gì nhiều, khăn bông có
tốc độ phát triển bình quân là 93.57%, hàng thảm len đay 97.75%, vải là 101.64%.
Dù các mặt hàng này của công ty thuộc nhóm hàng dệt may, nhóm hàng được cấp
hạn ngạch nhưng Công ty không sử dụng hạn ngạch cho những mặt hàng đó, do đó
năm 2006 Nhà nước bỏ hạn ngạch hàng dệt may cũng không ảnh hưởng đến doanh
thu của những mặt hàng này của Công ty.
- Nhóm hàng máy móc thiết bị:

±∆
LH
θ
(%)
TĐPT
BQ
(%)
I. Nhóm hàng dệt may
1.Khăn bông Tá 3.455.467 3.869.358 3.025.565 413.891 111,98 -843.793 78,19 93,57
2.Hàng may Chiếc 921.989 257.675 316.320 -664.314 27,95 58.645 122,76 58,57
3.Thảm len, đay M
2
56.788.56 54.456.69 54.257.78 -2.331,87 95,9 -19.8.91 99,63 97,75
4.Vải M 578.998,45 567.655,42 598.154,65 -11.333.03 98,04 30.499.23 105,37 101,64
II. Hàng may thủ công mỹ nghệ Chiếc 56.743 60.587 65.375 3.844 106,77 4.770 107,87 107,32
III. Nhóm hàng MMTB
1.Máy may trọ bộ Bộ 23.765 25.532 24.500 1.767 107,43 -1.032 95,96 101,53
2.Máy may Chiếc 156.674 236.455 254.078 79.781 150,92 17.623 107,45 127,35
3.Phụ tùng của máy may Chiếc 677.324 637.456 563.675 -39.868 94,11 16.219 102,54 98,24
IV. Hàng nông, lâm, hải sản Tấn 3.679 6.435 7.566 2.756 174,91 1.131 117,58 143,41
V. Hàng hóa chất Tấn 5.834 5.342 5.745 -492 91,57 -197 96,31 93,91
VI. Nhóm hàng Bông xơ, sợi
1.Bông Tấn 5.788 8.445 6.898 2.657 145,90 -1.547 81,68 109,17
2.Sợi Kg 243.356 256.366 282.756 13.010 105,35 26.390 110,29 107,79
9
• Kết quả SXKD bằng chỉ tiêu giá trị
Kết quả SXKD bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm 2005, 2006 và 2007 được thể
hiện ở Biểu 04
Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty được hình thành từ hoạt động SXKD và
hoạt động khác với tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 211,54%. Nhưng kết quả

tác hoạt động tài chính khó khăn hơn, chi phí tăng lên vì không còn được Nhà nước
tìm nguồn nữa mà phải tự đi tìm hiểu và giao dịch lấy. Năm 2006 so với năm 2005
tăng 26,2% tương đương với hơn 1,5 tỷ đồng. Năm 2007 tăng lên so với năm 2006
hơn 2 tỷ đồng, tăng 27,49%. Nhưng sự tăng chi phí này không phải do lãng phí hay là
hoạt động không có hiệu quả, nhìn vào doanh thu năm 2007 so với năm 2006 ta có
thể nhận thấy điều đó . Doanh thu của Công ty năm 2007 tăng so với năm 2006 là 64
tỷ đồng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Đây là khoản chi phí hành chính của công ty. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy
được rằng doanh nghiệp đã ngày càng có tổ chức, hợp lý và hiệu quả của quản lý
trong doanh nghiệp ngày càng tăng. Điều này thể hiện ở chi phí quản lý doanh nghiệp
ngày càng giảm đi qua các năm, và giảm đi với con số đáng kể. Nhất là ở năm 2007
giảm gần 4 tỷ, một con số giảm không nhỏ về chi phí quản lý của một công ty vừa.
Vì từ năm 2006, sau khi đã xác nhập 2 Công ty bé, Công ty tiến hành giảm biên chế
và thay đổi cơ chế quản lý một cách phù hợp, hiệu quả và giảm chi phí hết mức có
thể. Tốc độ giảm bình quân của chi phí quản lý doanh nghiệp đã đạt được qua 3 năm
gần đây đó là 73,48%. Một dấu hiệu đáng mừng cho Công ty nếu Công ty vẫn phát
huy theo đà này.
+ Chi phí bán hàng :
Doanh thu của các năm 2005, 2007 cao hơn hẳn so với năm 2006, lý do cũng vì
lượng hàng 2006 ít hơn, khách hàng ít hơn nên chi phí bán hàng cũng ít hơn, một
phần cũng vì công tác bán hàng trong năm 2006 có hiệu quả hơn nên chi phí cũng
không bị lãng phí, giảm so với năm 2005 là 6,88%. Sang đến năm 2007, lượng hàng
11
nhiều nên khiến chi phí bán hàng cũng tăng nên làm cho tốc độ tăng bình quân qua 3
năm của chi phí bán hàng là 98.40% .
+ Chi phí khác :
Ta có thể dễ nhận ra chi phí khác vào năm 2006 cao hơn hẳn so với năm 2005
và năm 2007, nguyên nhân chính là chi phí phát sinh xung quanh việc sát nhập hai
Công ty thành viên. Nhưng sang đến năm 2007, chi phí khác đã giảm đi khi qua đã

5 LN gộp 24.649.913.488 24.056.841.376 20.865.441.761 -593.072.112 97,6 -3.191.399.615 86,73 92,00
6 Chi phí bán hàng 10.440.822.078 9.837.000.982 10.109.656.618 -603.821.096 94,22 272.655.636 102,77 98,40
7 Chi phí QLDN 12.113.647.781 10.048.259.349 6.541.649.187 -2.065.388.432 82,95 -3.506.610.162 65,10 73,48
8 LN hoạt động SXKD 480.831.964 2.955.362.268 2.412.124.253 2.474.530.304 614,64 -543.238.015 81,62 223,98
9 DT HĐ tài chính 4.320.222.483 6.316.306.617 7.981.367.602 1.996.084.134 614,64 -543.238015 126,36 135,91
10 Chi phí HĐ tài chính 5.934.834.148 7.532.525.394 9.603.349.305 1.597.691.246 126,92 2.070.823.191 127,49 127,20
11 Thu nhập khác 65.949.571 133.812.977 317.386.349 67.863.406 202,90 183.573.372 237,19 219,38
12 Chi phí khác 30.856.751 71.730.999 30.697.093 40.874.248 232,46 -41.033.906 42,79 99,73
13 Lợi nhận khác 35.092.820 62.081.978 286.689.256 26.989.158 176,91 224.607.278 461,79 285,82
14 LN trước thuế 515.924.784 3.017.444.246 2.698.813.509 2.501.519.462 584,86 -318.630.737 89,44 228,71
15 Thuế Thu nhập DN 0 0 390.176.492 0 - 390.176.492 - -
16 LN sau thuế 515.924.784 3.017.444.246 2.308.637.017 2.501.519.462 584,86 -708.807.229 76,51 221,54
13
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua Sơ đồ 01
Sơ đồ 01:Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP SX-XNK Dêt
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Khối VP,QL
Khối sản xuất
Khối kinh doanh
Phòng KH thị trường
Phòng TC HC
Chi nhánh tại TP HCM
Chi nhánh tại
Hải Phòng
Phòng KD XNK

- Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công ty
theo sự phân công của Tổng giám đốc công ty,chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
công ty và pháp luật trước những công việc được giao .Phó Tổng giám đốc công ty
do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm ,miễn nhiệm ,khen thưởng và kỷ luật.
- Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác tài chính, kế toán, thống kê của công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định
pháp luật .Kế toán trưởng do Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ
luật theo đề nghị của Tổng giám đốc Công ty.
- Bộ máy giúp việc: Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu
giúp việc cho Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành công việc, như: Phòng tổ
chức hành chính, Phòng tài chính kế toán, Phòng tổ hợp.Phòng kinh doanh XNK tổng
hợp, Phòng XKN dệt…Các phòng khác khi thành lập phải có sự đồng ý của HĐQT
15
• Ban kiểm soát
Nhiệm vụ của Ban là kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các phòng ban
trong Công ty về sự tuân thủ pháp luật, các quy định của Công ty….đánh giá chất
lượng điều hành và hoạt động của từng đơn vị, tham mưu cho Ban giám đốc, cũng
như đề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro nếu có. 16
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP SX-XNK DỆT MAY\
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
Để tìm hiểu đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty CP SX-XNK Dệt
may, trước hết ta quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Sơ đồ 02:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP SX-XNK Dệt may.
Công ty tổ chức công tác kế toán của mình theo hình thức tập trung. Mỗi chức
năng kế toán chuyên môn trong phòng Tài chính Kế toán do mỗi người khác nhau
đảm nhận.

Trích đoạn Tài khoản sử dụng: Ví dụ về phần hành kế toán xuất khẩu hàng hóa tại công ty Trình tự hạch toán kế toán phần hành trong công ty ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP SX-XNK DỆT MAY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status