125 Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty bánh kẹo Hải Châu - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp
Chơng i
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất hiện nay
I. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật
liệu (NVL) trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
1. Đặc điểm và vai trò của NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong xã hội loài ngời, sản xuất luôn là cơ sở để tồn tại và phát triển.
Mác đã nói Nếu sản xuất chỉ ngừng một ngày thôi chứ không nói đến
ngừng vài tuần, một năm thì xã hội sẽ bị tiêu vong . Để tiến hành quá trình
sản xuất thì không thể thiếu đợc một trong ba yếu tố cơ bản là : t liệu lao
động, sức lao động và đối tợng lao động.
NVL là một loại đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá nh
cát, sỏi trong doanh nghiệp xây lắp; vải trong doanh nghiệp may mặc, rau
quả trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm..., là tài sản dự trữ của doanh
nghiệp nhằm phục vụ sản xuất liên tục.
Khi nói rằng NVL là một loại đối tợng lao động điều này cũng có
nghĩa là không phải mọi đối tợng lao động đều là NVL. Chỉ trong điều kiện
đối tợng lao động có thể phục vụ cho quá trình sản xuất hay tạo ra sản phẩm
và đối tợng lao động đó do lao động có ích của con ngời tạo ra mới trở thành
NVL. Ví nh than, dầu khi còn nằm trong lòng đất, nó đợc coi là tài nguyên,
nhng khi con ngời khai thác để sử dụng, chúng trở thành các NVL. Trong
quá trình sản xuất, NVL đợc bao gồm các yếu tố đợc đa vào phục vụ quá
trình vận hành chung, chịu sự tác động gián tiếp của con ngời thông qua t
liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm đầu ra. NVL có thể trực tiếp tạo ra sản phẩm
nh bột mì, trứng, sữa... để sản xuất ra bánh các loại hoặc có thể tham gia gián
tiếp nh các loại dầu, mỡ bôi trơn, phụ tùng thay thế...phục vụ cho sự hoạt
động liên tục và bình thờng của máy móc, thiết bị, giảm thiệt hại do ngừng
sản xuất gây ra. Trong quá trình tác động của lao động về mặt hiện vật, NVL
hoặc bị hao mòn toàn bộ nh nhiên liệu, chất đốt..., hoặc chỉ thay đổi hình thái
vật chất ban đầu nh mía để sản xuất đờng..., hoặc vẫn giữ nguyên trạng thái

trình sản xuất giảm, khi đó sản phẩm tạo ra mới đạt yêu cầu về chất lợng và
giá thành hạ. Mặt khác, với ý nghĩa là một loại vốn lu động, NVL là thành
phần quan trọng trong cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp đặc biệt là vốn
dự trữ. Vì loại vốn này có đặc điểm là vòng quay của nó rất ngắn, chỉ trong
một kì kinh doanh khi tạo ra doanh thu là có thể thu hồi đợc, nên nó có ý
nghĩa quan trọng trong việc mang lại lợi nhuận và tạo ra hiệu quả sản xuất
kinh doanh cho DN. Khi lợng vốn này đợc quản lý và sử dụng đúng mục
đích, đúng liều lợng nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất tạo ra những sản phẩm
chất lợng ngày càng cao trong khi gía thành lại giảm, điều này sẽ nâng tính
cạnh tranh cho sản phẩm, qua đó tăng doanh thu cũng nh lợi nhuận cho DN.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL ảnh hởng đến quá trình sản
xuất cũng nh hiệu quả kinh tế của DN, đòi hỏi DN cần phải quản lý chặt chẽ
NVL.
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đất nớc bớc sang nền kinh tế thị tr-
ờng, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác
động của nhiều quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan, nó
gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn, nhng cũng là động lực để
các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển. Để có thể vơn lên khẳng định
vị trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp sản
xuất phải làm ăn có hiệu quả. Một trong những giải pháp cho vấn đề này là
doanh nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là yếu tố
nguyên vật liệu.
2
Luận văn tốt nghiệp
Để công tác quản lý này đạt hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có đầy đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về hiện vật và giá trị, về
tình hình nhập , xuất, tôn kho.Tuỳ theo điêu kiện và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin chi tiết hơn.
- Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số

3
Luận văn tốt nghiệp
Ký hiệu
nhóm
Danh điểm
vật liệu
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật
liệu
Đơn
vị tính
Đơn giá
hạch
toán
1521-1
1521-2
1521-01-01
1521-01-02

1521-02-01
1521-02-02

Mỗi loại nguyên vật liệu sử dụng 1 hoặc một số trang trong sổ danh
điểm vật liệu để ghi đủ các nhóm, thứ của nguyên vật liệu đó. Sổ này đợc xây
dựng trên cơ sơ số liệu của loại, nhóm và đặc tính thứ vật liệu. Tuỳ theo số l-
ợng nhóm vật liệu mà xây dựng nhóm vật liệu gồm 1,2 hoặc3 chữ số( Nếu số
lợng dới 10: sử dụng 1 chữ số, nếu dới 100: sử dụng 2 chữ số ). Các doanh
nghiệp hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình cách đặt ký hiệu cho từng
danh điểm vật liệu của doanh nghiệp mình miễn sao thuận lợi và đơn giản
hơn cho công tác quản lý trên cơ sở sự kết hợp nghiên cứu giữa bộ phận kỹ
thuật, bộ phận cung ứng và phòng kế toán, đồng thời báo cáo cho các cơ

Nguyên vật liệu là một loại tài sản của doanh nghiệp, do đó sự biến
động của nó ảnh hởng không nhỏ đến tình hình tài chính, đến chất lợng và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ thông qua kế toán doanh nghiệp
nắm thấy đợc tình hình vận động tăng, giảm của loại tài sản này từ đó đi đến
sử dụng chúng tích cực hơn.
Có thể nói, kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng đã,
đang và vẫn sẽ là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh
nghiệp. Nó không chỉ đơn thuần là cung cấp các thông tin mà còn hỗ trợ cho
các bộ phận thống kê và phân tích trong doanh nghiệp cùng tìm ra phơng án
tối u nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm cũng nh vị thế của doanh nghiệp
trên thơng trờng.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng nh vai trò
của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế, nhiệm vụ của kế
toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân
chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị
giá của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật
liệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung
cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động
kinh doanh.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có
vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều
kiện đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại vật liệu thì mới tổ chức tốt
việc quản lý và hạch toán vật liệu.

Hạch toán theo cách phân loại trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng
quát về mặt gía trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu. Để đảm bảo thuận tiện,
tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lợng, giá trị từng
loại nguyên vật liệu, trên cơ sở cách phân loại này, các doanh nghiệp sẽ chi
tiết mỗi loại nguyên vật liệu trên theo từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu
căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.
Ngoài cách phân loại phổ biến trên, các doanh nghiệp có thể phân loại
nguyên vật liệu theo nhiều cách khác nữa. Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa
riêng và nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý khác nhau.
Theo nguồn hình thành, vật liệu bao gồm:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu từ các nguồn khác nh: nhận cấp phát, góp vốn liên doanh,
biếu, tặng thởng...
Cách phân loại này tạo tiền đề cho việc quản lý và sử dụng riêng các
loại nguyên vật liệu từ các nguồn nhập khác nhau, do đó đánh gía đợc hiệu
quả sử dụng vật liệu trong sản xuất. Hơn nữa, còn đảm bảo việc phản ánh
6
Luận văn tốt nghiệp
nhanh chóng, chính xác số hiện có và tình hình biến động từng loại nguồn
vốn kinh doanh của doanh mgiệp. Nhng cách phân loại này không phản ánh
chi tiết đợc từng loại nguyên vật liệu.
Theo quyền sở hữu vật liệu bao gồm:
- Vật liệu tự có
- Vật liệu nhận gia công hoặc giữ hộ
Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp theo dõi nắm bắt tình
hình hiện có của vật liệu, từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ vật liệu phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu, gồm:
- Vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất

Luận văn tốt nghiệp
Trị giá
thực tế
NVL nhập
kho trong
kỳ
=
Trị giá
mua ghi
trên hoá
đơn
( có VAT)
+
Các loại
thuế
không đợc
hoàn lại
+
Chi phí
trực tiếp
phát sinh
trong
khâu mua
-
Các
khoản
triết khấu
TM, giảm
giá
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến:

GC, CB
+
Chi phí vận
chuyển,
bốc dỡ
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực
tế là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp, biếu, tặng thì giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc đỡc
xác định trên cơ sở giá thị trờng của nguyên vật liệu tơng đơng.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá trị thực tế
nếu còn sử dụng đợc hoặc đánh giá theo giá ớc tính
2.1.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá
thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau
nhằm xác định chính xác chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phơng pháp
sau:
Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của
chính lô nguyên vật liệu xuất kho đó.
Phơng pháp này sẽ nhận diện đợc từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn
kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt. Do đó trị giá của nguyên vật liệu
xuất và tồn kho đợc xác định chính xác tuyệt đối, phản ánh đúng thực tế phát
sinh. Nhng nh vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh
8
Luận văn tốt nghiệp

Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế NVL của lô
hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn
gía thực tế của lô hàng nhập ngay trớc đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy
giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua đầu kỳ. Ngợc lại với phơng pháp
FIFO, với phơng pháp này mọi sự biến động về giá đợc chuyển ngay vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh
tại thị trờng hiện tại nhng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại
xa rời thực tế . Vì vậy phơng pháp này thích hợp với những nguyên vật liệu
có đặc điểm là phải sử dụng ngay nh các loại thực phẩm tơi sống trong công
nghiệp chế biến.
Phơng pháp giá thực tế bình quân
Đây là phơng pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:
giá thực tế NVL
xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế bình quân
của NVL
9
Luận văn tốt nghiệp
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn
gía thực tế bình quân sau:

Lợng tồn trớc
khi nhập
x
đơn giá bình quân
trớc khi nhập
+
Trị giá thực tế
NVL nhập kho
Lợng tồn trớc khi nhập
+
Lợng nhập
Thực tế
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh, đơn giá bình quân lần nhập cuối
cùng trớc khi xuất đợc dùng làm đơn gía để tính ra trị giá thực tế nguyên vật
liệu xuất kho. Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên,
vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc sự biến động
về gía nhng khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập, kế toán phải tính giá
một lần.
Nhìn chung, dù là tính đơn gía bình quân theo cách nào thì phơng
pháp gía thực tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có
xu hớng bình quân hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của
10
Luận văn tốt nghiệp
nguyên vật liệu tồn kho có xu hớng san bằng cho nhau không phản ánh đợc
thực tế ở thời điểm lập báo cáo.
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua
thực tế cuối kỳ.
Theo phơng pháp này, giá thực tế xuất kho chỉ đợc xác định vào cuối
kỳ và cách tính lần lợt nh sau:
Đầu tiên kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trên

giá thực tế là khó khăn, phức tạp nhiều khi không thể thực hiện đợc. Vì thế
để đơn giản hơn cho công tác kế toán , doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một
loại gía, gọi là giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định, có tính chất ổn định và
chỉ dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa
trong việc thanh toán, giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài
chính.Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính đợc quy định
thống nhất trong ít nhất một kỳ hạch toán. Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá
hạch toán trên sổ chi tiết nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các
tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán.Việc điều chỉnh gía hạch
toán theo giá thực tế tiến hành theo hai bớc sau:
Bớc 1: Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế
Hệ số
chênh =
Trị giá t.tế NVL tồn đ.kỳ+Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ
11
Luận văn tốt nghiệp
lệch (H)
Trị giá HT NVL tồn đ.kỳ+Trị gía HT NVL nhập t.kỳ
Bớc 2: Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dựa vào giá hạch
toán xuất kho và hệ số giá vừa tính đợc
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Trị giá hạch toán NVL xuất kho x H
Trong quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu,
yêu cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của
nguyên vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại
nguyên vật liệu .
Để sử dụng phơng pháp giá hạch toán trong xác định trị giá thực tế
nguyên vật liệu xuất kho , kế toán phải lập bảng kê số 3 với hình thức sổ kế
toán Nhật ký Chứng từ theo mẫu sau:
bảng tính giá thực tế vật liệu

mà có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tổng hợp sau:
1.1. Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
12
Luận văn tốt nghiệp
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ
thống tình hình nhập, xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế
toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu. Với phơng pháp
hạch toán này, kế toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn
kho của nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào
1.1.1.Hạch toán ban đầu
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng
chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, kế
toán mới đợc ghi chép và phản ánh. Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn,
chứng từ có thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập, là
chứng từ bắt buộc hay hớng dẫn nhng phải đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ. Có
nghĩa là phải đợc lập theo đúng chế độ quy định cả về nội dung, số lợng cũng
nh trình tự luân chuyển. Trong hạch toán nguyên vật liệu , doanh nghiệp cần
sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây:
-Phiếu nhập kho: Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (Theo mẫu 01-
VT) trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây
là loại chứng từ bắt buộc gồm hai liên( nếu NVL do mua ngoài) hoặc 3
liên( nêu NVL do gia công, chế biến)
Liên 1 : giữ lại ở bộ phận cung ứng
Liên 2: giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi sổ
Liên 3 (nếu có): ngời lập giữ
-Biên bản kiểm nghiêm vật t (Mẫu 05-VT): đối với loại chứng từ này,
doanh nghiệp sẽ tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để lập
theo kết cấu phù hợp nhất. Biên bản đợc lập vào lúc hàng về đến doanh
nghiệp trên cơ sở giấy báo nhận hàng. Khi đó doanh nghiệp có trách nhiệm

cung ứng lập khi doanh nghiệp xuất kho vật t cho gia công, chế biến, di
chuyển nội bộ doanh nghiệp sử dụng. Tuỳ vào chế độ và yêu cầu quản lý mà
doanh nghiệp sẽ quy định số liên cần lập.
-Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu 08-VT): Vào cuối kỳ, ở mỗi kho phải
tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lập biên
bản kiểm kê vật t làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra các tr-
ờng hợp thừa, thiếu vật t để có biện pháp sử lý kịp thời. Biên bản này cần lập
thành 2 bản
1 bản giao cho phòng kế toán
1 bản giao cho thủ kho
-Phiếu báo vật t còn cuối kỳ (Mẫu 07-VT): Trờng hợp tại bộ phận sử
dụng vật t còn thừa đợc giữ lại sử dụng tiếp mà không nhập lại kho, bộ phận
đó phải lập Phiếu báo vật t còn cuối kỳ từ đó xác định số nguyên vật liệu
đã tính vào chi phí kỳ này đợc chuyển sang kỳ sau, phiếu gồm 2 bản
1 bản giao cho phòng cung ứng
1 bản giao cho phòng kế toán
Ngoài ra, để hạch toán nguyên vật liệu kế toán của doanh nghiệp còn
căn cứ vào một số chứng từ khác nh Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hoá
đơn GTGT, Hoá đơn cớc phí vận chuyển, Hoá đơn giám định hàng nhập
khẩu, , các chứng từ phản ánh thanh toán nh Phiếu chi, Giấy báo Nợ,
Phiếu thanh toán tạm ứng,
1.1.2.Tài khoản sử dụng
Các tài khoản kế toán sử dụng gồm:
TK 152 Nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này dùng để phản ánh số
hiện có và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá
thực tế
14
Luận văn tốt nghiệp
TK 152 có nội dung và kết cấu nh sau:
Bên Nợ

liệu không dung hết nhập kho; Trị giá phế liệu thu hồi. Tài khoản này không
có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán sản xuất.
Và một số tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 141,
TK 627, TK 641, TK 642, TK 133
1.1.3.Phơng pháp kế toán
1.1.3.1.Tại doanh nghiệp tính thúê GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Kế toán các trờng hợp tăng nguyên vật liệu
Tăng do mua ngoài nhập kho
15
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 152:- Giá thực tế trên hoá đơn(không bao gồm VAT)
Nợ TK 1331: - VAT đầu vào
Có TK 331,111,141 : - Tổng gía thanh toán
Tăng do nhập kho hàng mua đang đi đờng kỳ trớc
Nợ TK 152: -Trị giá thực tế
Có TK 151:
Tăng do nhận cấp phát, tặng thởng, góp vốn liên doanh
Nợ TK 152: - giá đánh gía
Có TK 411:
Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
Nợ TK152:- Trị gía vốn góp
Có TK 128,222
Các trờng hợp tăng khác
Nợ TK 152: - Trị giá thực tế nhập kho
Có TK 336,338,711,412,154
Kế toán các trờng hợp giảm nguyên vật liệu
Trờng hợp xuất để chế tạo sản phẩm
Nợ TK 621: - trị giá thực tế xuất kho
Có TK 152
Trờng hợp xuất nguyên vật liệu dùng chung cho phân xởng, bán hàng,

TK 331,111
Nhập kho NVL mua ngoài
(Giá thanh toán có VAT)
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
Vật liệu nhập kho
Nhập kho NVL gia công chế biến
Phế liệu thu hồi
Nhận góp vốn liên doanh
Bằng NVL
NVL di chuyển nội bộ
Tại đơn vị nhận
Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL
thừa sau kiểm kê
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Chế tạo sản phẩm
Xuất dùng cho quản lý PX,phục vụ
sản xuất, bán hàng,QLDN, XDCB
Xuất NVL gửi bán
Thiếu sau kiểm kê
Nhận lại vốn góp liên doanh
bằng NVL
Xuất góp vốn liên doanh
Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh lệch giảm
Do đánh giá lại NVL
Giảm giá, trả lại NVL
Luận văn tốt nghiệp

Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

kê định kỳ, TK 151, TK 152 không sử dụng để theo dõi tình hình nhập, xuất
trong kỳ chỉ sử dụng để kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho và
đang đi đờng lúc đầu kỳ và cuối kỳ
1.2.2.Phơng pháp kế toán
Trình tự kế toán đợc biểu diễn bằng sơ đồ sau ( áp dụng cho cả doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
18
Kết chuyển trị gia NVL tồn
đang đi đường đầu kỳ
Kết chuyển trị giá NVL
Tồn kho cuối kỳ
Nhập kho NVL mua ngoài
(nộp VAT theo phương pháp trực tiếp)
Kết chuyển trị giá NVL
đang đi đường cuối kỳ
VAT đầu vào
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
NVL nhập kho
Nhập kho NVL gia công chế biến,
Phế liệu thu hồi
Nhận góp vốn liên doanh
Bằng NVL
Nhận lại vốn góp liên doanh
Bằng NVL
NVL di chuyển nội bộ
Tại đơn vị nhận
Chênh lệch tăng do đánh giá
Lại NVL
Giảm giá, hàng mua bị trả lại

Luận văn tốt nghiệp
1.3. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu trong điều kiện kinh
doanh theo cơ chê thị trờng, để hạn chế rủi ro trong quá trình sản xuất kinh
doanh và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán, các doanh nghiệp cần
thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong đó bao hàm cả
nguyên vật liệu.
Theo thông t số 107/2001/TT- BTC của Bộ Tài chính trớc đây quy
định: những vật t, hàng hoá có giá trị thu hồi hoặc giá trị thờng thấp hơn giá
trị ghi sổ kế toán thì sẽ tiến hành lập dự phòng. Điều này trong nhiều trờng
hợp vẫn cha đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Chẳng hạn khi một loại hàng
hoá có giá gốc và giá thị trờng là nh nhau, nếu theo cách làm cũ sẽ không có
khoản dự phòng nào đợc lập, trong khi chi phí để tiêu thụ hàng hoá đó khi
cộng vào giá gốc làm cho giá gốc lớn hơn so với giá thị trờng và nh vậy về
thực chất hàng hoá này bị giảm giá trị. Thực tế hiện nay cho thấy, chi phí về
tiêu thụ hàng hoá ngày càng chiếm tỷ trọng cao, bất kỳ doanh nghiệp nào khi
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều tồn tại chi phí này. Do vậy cách
xác lập dự phòng đó đã không còn phù hợp, thiếu chuẩn xác. Từ thực tế phát
sinh, trên cơ sở tiếp thu nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế , vừa qua vào
ngày 31 tháng 12 năm 2001 , Bộ trởng Bộ Tài chính đã ra quyết định số
19
Luận văn tốt nghiệp
149/2001/QĐ-BTC về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt
nam( Đợt I ). Tại chuẩn mực số 02- Chuẩn mực hàng tồn kho đã quy định
nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và cụ thể với nguyên vật liệu
nh sau:
- Việc trích lập dự phòng chỉ đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán tr-
ớc khi lập báo cáo tài chính trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn
kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng:
Giá trị thuần

khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm đợc sản xuất từ các loại nguyên vật
liệu đó. Chúng có thể gồm các giấy báo giá, bảng niêm yết giá, các hoá đơn,
Dựa vào đó, kế toán lập Sổ chi tiết dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Sổ chi tiết dự phòng giảm giá NVL
STT Mã số Tên vật liệu Giá
hạch
toán
Giá trị
ghi sổ
Giá trị thuần
có thể thực
hiện đợc
Chênh
lệch
1
2

20
Luận văn tốt nghiệp
Cộng
Sổ này là căn cứ để kế toán tiến hành các bút toán trích lập dự phòng
1.3.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : tài
khoản này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc trích lập
và hoàn nhập của doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu của TK 159
Bên Nợ:
*Giá trị khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hoàn nhập
Bên Có
*Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập vào chi phí

liệu . Nh vậy mới có cách quản lý chúng tiết kiệm và hiệu quả. Vì thế, song
song với kế toán tổng hợp các doanh nghiệp còn tiến hành tổ chức hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu .
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc ghi chép thờng xuyên sự biên
động nhập, xuất, tồn của từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu, cả về mặt giá
trị và hiện vật tại từng kho trong doanh nghiệp. Hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu phải tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng
từ nhập, xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức hệ thống
chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn và sử dụng phơng
pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác
quản lý doanh nghiệp .
2.1. Phơng pháp thẻ song song
Về nguyên tắc phơng pháp này yêu cầu ở kho ghi chép về mặt số lợng,
phòng kế toán ghi chép cụ thể cả số lợng và giá trị từng thứ nguyên vật liệu.
Cụ thể:
- Tại kho: Công tác ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng.Thẻ kho do kế toán lập
theo mẫu quy định(Mẫu 06-VT) cho từng danh điểm vật liệu của từng kho
rồi phát cho thủ kho ghi chép hàng ngày.
Đơn vị
Tên kho . Thẻ kho
Số thẻ kho ..Số tờ .
Ngày lập thẻ
Danh điểm vật liệu .Tên, nhãn hiệu, quy cách VT .
Đơn vị tính .
Định mức dự trữ Số lợng Ký xác
nhận
Tối đa: Tối thiểu: Nhập Xuất Tồn
Ngày
tháng

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho của thủ kho chuyển lên,kế
toán nguyên vật liệu phải kiểm tra từng chứng từ, ghi đơn giá và tính thành
tiền rồi ghi vào sổ chi tiết. Trờng hợp sử dụng giá hạch toán, kế toán sẽ
không ghi vào các cột 7,10,13 mà lấy giá đã đợc ghi ở trên. Cuối tháng, kế
toán cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu và đối chiếu với thẻ kho. Số lợng nguyên
vật liệu tồn kho trên sổ(thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho ghi trên
thẻ kho.
Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp kế toán
nguyên vật liệu phải tổng hợp số liệu trên các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết
nguyên vật liệu vào Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho vật liệu
Nhóm vật liệu Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Tổng cộng
Cách phân công ghi chép giữa kho và phòng kế toán theo phơng pháp
này làm cho việc ghi chép đơn giản và thuận lợi cho công tác kiểm tra , đối
chiếu số liệu. Nhng số liệu ghi chép bị trùng lặp ở chỉ tiêu số lợng, nếu doanh
nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu thì khối lợng các sổ, thẻ sẽ lớn gây khó
khăn cho việc lu trữ, bảo quản. Việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành
vào cuối tháng, do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán . Vì thế phơng
pháp này phù hợp với những doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu, khối lợng
các nghiệp vụ nhập, xuất ít và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn
hạn chế.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Theo ph ơng pháp thẻ song song
23
Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

theo dõi tình hình biến động tứng thứ nguyên vật liệu theo số lợng
24
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho Sổ kế toán
chi tiết NVL
Sổ kế
toán
TH về
NVL
Bảng
TH
nhập,
xuất,
tồn kho
vật liệu
Luận văn tốt nghiệp
- Tại phòng kế toán : định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất kho
của thủ kho, kế toán kiểm tra và mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép về
số lợng và giá trị từng thứ vật liệu ở từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển
không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất kho mà chỉ ghi một lần vào cuối
tháng, mỗi danh điểm vật liệu ghi một dòng.
Sổ đối chiếu luân chuyển
Số
danh
điểm
Tên
vật
t
Đ

Thẻ kho
Phiếu X.K
Bảng kê N Bảng LKN
Bảng kê X Bảng LKX
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Báo cáo
TH
nhập,
xuất,
tồn
Sổ kế
toán
TH về
NVL

Trích đoạn Các chứng từ sử dụng trong hạch toán ban đầu tại Công ty Phiếu xuất kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status