133 Kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Sài Gòn Xanh 2 - Pdf 20

`Lời nói đầu
Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thơng mại giữ vai trò phân phối lu
thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động của doanh
nghiệp thơng mại diễn ra theo chu kì T-H-T hay nói cách khác nó bao gồm
hai giai đoạn mua và bán hàng hoá. Nh vậy, trong hoạt động kinh doanh th-
ơng mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các
nghiệp vụ khác. các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng
khi khâu bán hàng đợc tổ chức tố nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất
sinh lời.
Trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh là hiện tợng tất yếu. Nó vừa là cơ hội
vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp. Cơ chế thị trờng cho phép đánh
giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào
tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện
tồn tại và phát triển. Ngợc lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt
động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nền
kinh tế nớc ta đang chứng tỏ điều đó.
Bớc sang năm 2001, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn
quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách. Một là, sự gia tăng ngày
càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm
cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, cùng với chính
sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự
cạnh tranh của các hãng nớc ngoài. Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều
bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp. Do vậy, để có
thể đứng vững trên thơng trờng thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán
hàng, có chiến lợc bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích
ứng với môi trờng nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và
lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Gắn
liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản
1
ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng nh việc xác định kết

doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp. Các Mác đã
từng khẳng định: Lu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của
sản xuất.Theo quan điểm này thì sản xuất và lu thông gắn bó chặt chẽ với nhau
tạo nên một chu trình tái sản xuất xã hội. Các doanh nghiệp thơng mại thực
hiện khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Quá trình này bao gồm
hai khâu mua và bán hàng hoá, là một tất yếu của quá trình tái sản xuất.
Quá trính bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại là quá trình vận động của
vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh
doanh thơng mại. Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đac giao cho ngời
mua và đã thu đuợc tiền bán hàng.
Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng nh sau:
-Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng
đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
-Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lợng hàng hoá và nhận đợc từ
khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ. Khoản tiền này đợc gọi là
doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình
kinh doanh.
- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán
kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.
- Xét về mặt kinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái
sản xuất xã hội. Đó là một quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp của
3
doanh nghiệp thơng mại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội. Chỉ có
thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực hiện, tạo điều
kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội. Việc thúc đẩy bán hàng hoá ở doanh
nghiệp thơng mại là cơ sở để thúc đẩy công tác ở doanh nghiệp thơng mại
trong nền kinh tế quốc dân.
- Xét về phơng diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinh

toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định
chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh
đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại.
- Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, kỉ luật thanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân
sách.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh phải chú ý những nội dung sau:
Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là đợc bán để kịp thời
lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình
hình bán hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàng
bán về số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian...Đôn đốc việc thu tiền bán hàng
về quĩ kịp thời, tránh hiện tợng tiêu cực sử dụng tiền hạng cho mục đích cá
nhân.
Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lí.
Các chứng từ ban đầu phải đầyđủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lí tránh
trùng lặp, bỏ sót và không quả phức tạp nhng vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý, nâng
cao hiệu quả công tác kế toán. Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng
phát sinh trong quá trình bán hàng cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp, phân
bổ chi phí hợp lí cho hàng còn lại cuối kì và kết chuyển chi phí hợp lí cho hàng
trong kì để xác định kết quả kinh doanh chính xác.
5
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụ
của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho
hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nó giúp cho ngời sử dụng
những thông tin của kế toán nắm đợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, giúp cho ngời quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng nh trong

Đơn giá mua bình
quân gia quyền
Đơn giá bình quân
gia quyền
=
Giá mua tực tế
hàng tồn đầu kì
Giá mua thực tế
Hàng nhập trong kì
Số lượng hàng hoá
tồn đầu kì
Số lượng hàng
hoá nhập trong kì
+
+
Về bản chất, phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá bình quân
phải đợc tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồn và giá mua
của lần nhập đó. Phơng pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xác cao và kịp
thời tuy nhiên khối lợng công việc tính toán lại tăng thêm do đó chỉ nên áp
dụng với các doanh nghiệp có số lần mua hàng hoá ít nhng khối lợng lớn.
2.3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này hàng hoá xuất đợc tính giá mua trên cơ sở giả định lô
hàng nào nhập kho trớc thì tính gía mua vào của cho hàng hoá xuất trớc, nhập
sau thì tính sau.
Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lợng, đơn giá và thành
tiền về từng lần nhập xuất hàng hoá.
2.4. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này tính giá mua hàng hoá bán ra trên cơ sở giả định lô hàng nào
nhập kho sau thì đợc xuất trớc, vì vậy việc tính giá mua sẽ ngợc lại với phơng
pháp nhập trớc xuất trớc.

của hàng nhập trong kì
Trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra đợc xác định theo công thức:
Trị giá mua thực
tế hàng bán ra
= Giá hạch toán của
hàng bán ra trong kì
x Hệ số chênh lệch
giá
2.6. Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, trị giá mua của hàng hoá xuất kho bán thuộc lô hàng
nhập nào thì tính theo đơn giá của chính lô đó.
Phơng pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất bán nhng
công việc rất phức tạp phơng pháp đòi hỏi thủ kho phải nắm đợc chi tiết rừng lô
hàng, phơng pháp này đợc áp pháp dụng cho các loại hàng hoá có giá trị cao, đ-
ợc bảo quản riêng theo từng lô của, mỗi lần nhập.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bố chi phí thu mua của hàng còn lại đầu kỳ
và chi phí thu mua phát sinh trong kỳ này cho hán xuất kho và hàn còn lại cuối
kỳ theo công thức:
Nh vậy giá vốn của hàng bán ra đợc tính theo công thức sau:
3. Các phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá.
Kế toán chi tiết hàng hoá đợc thực hiện đối với từng loại hàng lu chuyển qua
kho cả về chỉ tiêu giá trị và hiện vật.
Để có thể quản lý tốt nhất hàng hoá có trong kho thì điều quan trọng là
doanh nghiệp phải lựa chọn vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết phù hợp với
yêu cầu và trình độ quản ký của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp. Tuỳ theo
8
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
trong kì
Chi phí mua

Những đơn vị thờng xuyên áp dụng phơng pháp hạch toán thẻ song song th-
ờng có đặc trng: chủng loại vật t ít, mật độ nhập xuất nhiều cần giám sát thờng
xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đối chiếu thờng
xuyên.
* Đặc điểm tổ chức sổ và quy trình hạch toán :
Tại kho: thực hiện bớc (1). Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho hoặc sổ kho theo từng loại hàng, từng mặt hàng có trong
kho và ghi theo chỉ tiêu số lợng.
- Tại phòng kế toán thực hiện các bớc (2), (3), (4). Kế toán mở thẻ kế
toán chi tiết cho từng loại hàng hoá tơng ứng với thẻ kho nhng khác là đợc theo
dõi trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đ-
ợc chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán kiểm tra đối
chiếu sau đó vào số chi tiết. Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ
kho.
9
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng tổng
hợp xuất
nhập tồn
luỹ kế xuất
Chứng từ
nhập
Sổ chi tiết
hàng hoá
(1)
(2)
(3)

(3
)
)
Bảng kê kuỹ
kế nhập
Ghi hàng ngày hoặc định kì
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
Thẻ kho
Bảng kê kuỹ
kế xuất
(3)
(2)
(5)
(4)
(4) (2)
(1)
(1)
chỉ tiêu giá trị của số d và ghi vào cột thành tiền trên sổ số d. Số liệu này đợc
đối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau.
3.3. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
*Điều kiện vận dụng:
Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô họat động vừa, chủng
loại nguyên vật liệu không nhiều, khối lợng chứng từ nhập xuất không quá
nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy không có điều kiện
ghi chép, theo dõi hàng ngày.
* Đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán.
- Tại kho: Thủ kho thực hiện bớc (2), (3), (4). Kế toán mở sổ đối chiếu luân
chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tốn kho của từng loại hàng hoá theo cả
2 chỉ tiêu : số lợng, giá trị ở từng kho cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần

nghiệp. Theo phơng thức này có 2 hình thức bán buôn:
* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bên
mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng. Doanh nghiệp
xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên
mua đã thanh roán hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá đợc xác nhận là tiêu
thụ.
* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn
cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá bằng
phơng tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại
một địa điểm đã đợc thoả thuận giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại, số hàng này đợc xác nhận là tiêu
thụ khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
12
4.2. Bán buôn vận chuyển thẳng.
Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thơng mại sau khi mua
hàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Phơng
thức này đợc thực hiện theo các hình thức:
* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền
mua hàng bán hàng với ngời mua, ngời bán. Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc
môi giới: sau khi tìm đợc nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lợng (dựa trên cơ sở
giá cả số lợng trong đơn đặt hàng của ngời mua) doanh nghiệp tiến hành bàn
giao hàng ngày tại kho hay địa điểm giao hàng của ngời bán và ngời mua có
trách nhiệm thanh toán với ngời bán chứ không phải với doanh nghiệp. Nh vậy,
hàng hoá trong trờng hợp này không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp đợc hởng hoa hồng môi giới.
*Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng chuyển hàng
đi bán thẳng cho bên mua tại một địa diểm đã thoả thuận. Hàng hoá lúc này vẫn
thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoa hồng đã
trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh là phần chi
phí bán hàng đợc hạch toán vào tài khoản 641.
*Đối với bên nhận đại lý:
Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh
nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ. Số hoa hồng đợc hởng là
doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp.
4.5. Phơng thức hàng đổi hàng.
Trờng hợp này khác với các phơng thức bán hàng trên là ngời mua không trả
bằng tiền mà trả bằng vật t, hàng hoá. Việc trao đổi hàng hoá thờng có lợi cho
14
cả hai bên vì nó tránh đợc việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm đợc vốn lu động,
đồng thời vẫn tiêu thụ đợc hàng hoá.
Theo phơng thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã
ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau trên cơ
sở ngang giá. Trong trờng hợp này hàng gửi đi coi nh bán và hàng nhận về coi
nh mua.
II. Kế toán bán hàng hoá.
* Nguyên tắc xác định hàng đợc bán.
Theo chế độ kế toán mới ban hành của Việt Nam, những điều kiện để đợc
xác định là đã bán và có doanh thu là:
- Hàng hoá đó phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền theo
một phơng thức thanh toán nhất định.
- Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó, ngời mua đã trả
tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
- Hàng hoá thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp
mua vào hoặc sản xuất chế biến.
Ngoài ra còn có một số trờng hợp ngoại lệ đợc hạch toán vào doanh thu nh
sau:

và thanh toán
Kho Bộ phận vận chuyển
Kế toán hàng hoá
TK 156 Hàng hoá
Dư ĐK: Trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ
-Trị giá mua của hàng hoá nhập kho
trong kỳ( theo phương pháp KKTX)
-Trị giá thuê gia công chế biến nhập
kho(KKTX)
-Chi phí thu mua (KKTX)
-Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Theo
phương pháp KKĐK)
-Trị giá xuất kho của hàng hoá bán
và hàng trả lại người bán (KKTX)
-Giảm giá được hưởng(KKTX)
Trị giá hàng thiếu hụt coi như
xuất(KKTX)
-Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết
chuyển (KKĐK)
Dư CK: Trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ
Tài khoản 156 Hàng hoá đợc chi tiết thành 2 tài khoản:
- TK 1561 : Giá mua của hàng hoá
- TK 1562 : Chi phí mua hàng
Tài khoản 157- Hàng gửi bán : sử dụng trong trờng hợp hàng bán
theo phơng thức gửi bán, TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình
hình tiêu thụ hàng gửi trong kỳ. Nội dung, kết cấu của TK này nh sau:
* TK 511 : Doanh thu bán hàng
Tài khoản này sử dụng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp. Nội dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu

đơn vị tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp) trong kỳ
Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại.
TK này cuối kỳ không có số d.
TK 532 Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá hàng bán do kém phẩm chất, sai qui
cách hay khách hàng mua với khối lợng lớn.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
TK 632- Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm đã bán
trong kỳ. TK 632 cuối kỳ không có số d.
1.3. Phơng pháp hạch toán.
1.3.1. Kế toán các trờng hợp bán buôn qua kho (Đối với đơn vị tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Sơ đồ 1: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho

18
TK 156
TK 111, 112, 131
TK 632 TK 911
TK 111, 112, 131
TK 511
TK 3331
TK 152, 153, 156
TK 531, 532
TK 331

(4)
TK 111, 112, 131
TK 531, 532
(6)
(7)
(8)
TK331
(5)
TK157
(2a)
(2b
)
TK 133
(3)
(1) Giá vốn hàng bán (trờnghợp giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung
cấp và khách hàng)
(2a) Hàng gửi bán (trờng hợp doanh nghiệp phải chuyển hàng đến cho khách
hàng)
(2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ
(3) Thuế GTGT đầu vào
(4) Doanh thu bán hàng
(5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng
(6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng
(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh
toán.
Sơ đồ 3 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham
gia thanh toán

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng
1.3.4.Kế toán bán hàng qua đại lý ký gửi (Đối với đơn vị tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ)
Trờng hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý:
21
Sơ đồ 5 : Hạch toán trờng hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý
TK156 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
(1) (2) (6) (7) (3)
TK 3331
(4)

TK 641
(5)
(1) Trị giá hàng gửi bán
(2) Giá vốn hàng bán
(3) Doanh thu của hàng gửi bán đại lý
(4) Thuế GTGT đầu ra của hàn tiêu thụ
(5) Tiền hoa hống đại lý ký gửi
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu bán hàng
Trờng hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý
Sơ đồ 6 : Hạch toán trờng hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý
TK 003 TK511 TK 111, 112, 131
(1) (2) (3a)

TK911 TK331
(6) (5) (3b)
(4)
(1) Ghi nhận hàng gửi bán đại lý.
(2) Số hàng nhận gửi bán đã bán đợc.

TTĐB) phải nộp. Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp đợc ghi nhận vào chi phí quản
lý doanh nghiệp, còn thuế TTĐB trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu
thuần.
Sơ đồ 8 : Hạch toán bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
(TTĐB).
TK156, 157 TK632 TK911 TK511 TK 111, 112, 131
(1) (5) (6) (2)
TK3331 TK 641, 642 TK3333
(3) (4)
(1) Giá vốn hàng bán (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)
(2) Doanh thu bán hàng (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)
(3) Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp
(4) Thuế TTĐB phải nộp
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng
24
3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa theo phơng thức kiểm kê định kỳ.
Khác với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong các
doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến hàng hoá tồn kho không đợc ghi sổ kiên tục. Bởi vậy phơng pháp
kiểm kê định kỳ không cho biết tình hình hiện có tăng giảm hàng hoá tại bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ mà muốn xác định giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ
phải dựa vào kết quả kiểm kê.
Kế toán nghiệp vụ bán hàng hoá theo phơng thức kiểm kê điịnh kỳ chỉ khác
phơng thức kê khai thờng xuyên trong việc hạch toán giá vốn hàng bán và nhập
xuất kho hàng hoá còn các bớc khác thì tơng tự. Sơ đồ hạch toán bán hàng hoá
ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ nh sau:
Sơ đồ 9 :Hạch toán nghiệp vụ bán hàng hoá theo phơng thức kiểm kê
định kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status