146 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tại Công ty XNK mỹ nghệ Thăng Long - Pdf 20

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện nay -nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp Việt
Nam đã và đang có những bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy môvà
hoạt động sản xuất kinh doanh .Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các
doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng
trên đà ổn định và phát triển
Cùng với sự đi lên của đất nớc quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và nâng cao. Mọi doanh nghiệp dù kinh
doanh các mặt hàng khác nhau theo bất kỳ hình thức nào cũng đều phải quan
tâm đến hiệu quả kinh tế. Đó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và
phát triển
Nhng vấn đề quan trọng là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinh doanh.
Đây cũng chính là câu hỏi làm các nhà doanh nghiệp phải suy nghĩ . Để kinh
doanh có hiệu quả đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải nắm bắt đợc cơ hội kinh
doanh , đồng thời để đảm bảo thắng lợi bền vững trong cạnh tranh. Muốn vậy
họ phải biết giữ uy tín , biết ngời biết mình trên mọi phơng diện.
Chính vì thế quá trình tiêu thụ hàng hoá có vị trí đặc biệt quan trọng đỗi với
các doanh nghiệp , góp phần đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đợc tiếp nhận về thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty xnk mỹ nghệ
Thăng Long , em nhận thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
giữ vai trò rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp . Do
đó em đã chọn đề tài : "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh "
Tại công ty xnk mỹ nghệ Thăng Long cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần thứ nhất : Một số vấn đề lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong nghiệp thơng mại .
Phần thứ hai: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty xnk mỹ nghệ thăng long .
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty xnk mỹ nghệ Thăng Long .


trong kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn
và bán lẻ . Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh chứ không bán thẳng
tới tay ngời tiêu dùng . Còn bán lẻ là bán tới tận tay ngời tiêu dùng từng cái ,
từng ít một .
-Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : tổ chức kinh doanh thơng mại có
thể theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công tác bán buôn , bán lẻ , công
ty kinh doanh tổng hợp , công ty môi giới , công ty xúc tiến thơng mại...
-Đặc điểm về sự vận dộng của hàng hoá : Sự vận động của hành hoá trong
kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau. Do đó chi phí thu mua và thời
gian lu chuyển hàng hoá khác nhau giữa các loại hàng .
Nh vậy có thể nói chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc
mua bán , trao đổi hàng hoá , cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất cho
đời sống nhân dân. Từ khi thơng mại ra đời thì việc luân chuyển hàng hoá diễn
ra nhanh hơn và nền kinh tế cũng diễn ra sôi động hơn rất nhiều. Doanh nghiệp
thơng mại qua hoạt động kinh doanh của mình vừa thực hiện giá trị của hàng
hoá , vừa có tác dụng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông .Nh vậy
sản xuất và lu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình kín , chu
trình này chính là chu trình tái sản xuất xã hội . ở các doanh nghiệp thơng mại
quá trình này bao gồm hai khâu là mua và bán hàng hoá. Tiêu thụ hàng hoá là
một khâu tất yếu trong quá trình lu thông hàng hoá , là một yếu tố của quá trình
tái sản xuất . Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng khối lợng hàng tiêu thụ nhầm đáp
ứng yêu cầu thị trờng là một chức năng cơ bản của các doanh nghiệp thơng
mại .
Với nền kinh tế thị trờng thì chỉ tiêu thụ đợc hàng hoá không thời cha đủ
bể khẳng định đợc doanh nghiệp đó làm ăn nh thế nào , mà chỉ tiêu đánh giá
cuối cùng là kết quả kinh doanh . Nhng thông qua tiêu thụ thì mới xác định đợc
kết quả kinh doanh và thị trờng hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả.
Với những đặc điểm và chức năng riêng biệt của ngành thơng mại nh trên
sẽ có ảnh hởng đến công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh nói riêng .

tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ dịch vụ .
Doanh thu bán hàng sẽ đợc ghi nhận khi tất cả các điều kiện sau đợc thoả mãn
:
- Doanh nghiệp dã trao toàn bộ cho ngời mua phần lớn rủi ro cũng
nh những lợi ích của việc sở hũ tài sản đó .
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý tài sản nh là ng-
ời sở hữu tài sản đó và không còn nắm giữ quyền điều khiển có hiệu lực đối với
tài sản đó .
- Giá trị của khoản doanh thu đợc xác định một cách chắc chắn .
- Tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích kinh
tế từ giao dịch đó .
- Chi phí phát sinh và sẽ phát sinh trong giao dịch đó đợc xác định
một cách chắc chắn .
Theo chuẩn mực này , quyết định việc đánh giá xem lúc nào là lúc doanh
nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hũ sang cho ngòi
mua cần phải xác định cho từng trờng hợp của mỗi giao dịch . Nếu nh doanh
nghiệp vẫn còn chịu các rủi ro lớn của việc sở hữu tài sản thì giao dịch không
đuợc coi là một hoạt động bán hàng và doanh thu khi đó không đợc ghi nhận
mà ngợc lại doanh thu đợc ghi nhận chỉ khi tơng đối chắc chắn rằng doanh
nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích đem lại từ giao dịch đó .
Với mỗi phơng thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu đợc quan
niệm khác nhau:
-Trong trờng hợp bán lẻ hàng hoá ,thì thời điểm ghi nhận doanh thu
là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng .
- Trong trờng hợp gởi đại lý bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh
thu là thời điểm nhận đợc báo các bán hàng của bên đại lý gửi
- Trờng hợp bán buôn qua kho , bán buôn vận chuyển thẳng theo
hình thức giao trực tiếp thì thời điểm bán hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ và
doanh thu đợc ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng đã thanh toán
tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.

lựa chọn phơng pháp xác định giá vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi nhất
mà vẫn phản ánh đúng đợc trị giá vốn của hàng hoá theo quy định của bộ tài
chính.
Lợi nhuận gộp : Là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần
với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ baó cáo.
Chi phí bán hàng : Là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh dới hình
thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo
cáo . Chi phí bán hàng bao gồm những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ nh: chi phí nhân viên bán hàng , vận chuyển bao bì , hoa
hồng trả cho đại lý ....
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là một loại chi phí thời kỳ , đợc tính đến khi
hạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo. Chi phí doanh nghiệp phản ánh các
khoản chi phí cho quản lý văn phòng và các khoản chi phí kinh doanh không
gắn đợc với các địa chỉ cụ thể rong cơ cấu tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
nh: chi lơng nhân viên quản lý , đồ dùng văn phòng , chi tiếp khách , công tác
phí.

2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá . Thông qua tiêu thụ , doanh nghiệp mới có nguồn để trang trải chi phí bỏ ra
. Trên cơ sở đó mở rộng hoạt động kinh doanh của mình . Việc doanh nghiệp
lựa chọn các kênh tiêu thụ hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh , tăng tốc độ vòng quay của vốn ...thực hiện đợc mục đích kinh doanh
của doanh nghiệp là lợi nhuận và làm thế nào để tạo ra đợc nhiều lợi nhuận
càng tốt . Nó là mối quan tâm của các doanh nghiệp , điều đó lại phụ thuộc vào
việc tổ chức kiểm soát các khoản thu , các khoản chi phí và xác định , tính toán
kết quả của các hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp .
Nh vậy tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống
còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp . Vì vậy kế toán bán hàng là khâu rất
quan trọng , nó liên quan đến nhiều khâu của công tác kế toán, do đó nhiệm vụ

cho có hiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lu thông , hàng hoá đến tay
ngời tiêu dùng một cách nhanh nhất , hiệu quả nhất .Việc áp dụng linh hoạt các
phơng thức tiêu thụ góp phần thực hiện đợc kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp
Có nhiều phơng thức bán hàng trong các doanh nghiệp cụ thể :
Đối với phơng thức giao bán trực tiếp thu tiền ngay : Qúa trình tiêu thụ kết
thúc khi giao hàng xong , trờng hợp này giao hàng đồng nhất với thu tiền vì cả
giao hàng và thu tiền cùng xảy ra.
Kết thúc tiêu thụ là khi ngời mua ứng trớctiền hàng cho doanh nghiệp , lúc
đó doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua.
Trờng hợp xuất hàng gửi đi bán : doanh nghiệp phải chờ sự chấp nhận của
ngời mua , đén khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán , lúc đó mới đ-
ợc coi là kết thúc bán hàng.
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý , ký gửi : Bên bán xuất giao cho các
đơn vị , cá nhân làm đại lý . Số hàng gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu
của đơn vị , chỉ khi nào nhận thông báo của các đại lý thì số hàng gửi bán đại lý
mới chính thức coi là tiêu thụ.
Phơng thức bán hàng trả góp : bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền
nhiều lần . Sản phẩm hàng hoá khi giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ ,
ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần , số tiền thanh
toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định .
Phơng thức hàng đổi hàng : Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh , đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho , các doanh nghiệp có thể đổi
sản phẩm hàng hoá của mình để nhận các loại sản phẩm khác , sản phẩm khi
bàn giao cho khách hàng chính thức gọi là tiêu thụ
Tóm lại khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phơng
thức bán hàng khác nhau , mỗi phơng thức đều có u điểm và nhợc điểm của nó .
Do đó , mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hoá , quy mô , vị trí của
doanh nghiệp mình mà lựa chọn những phơng thức bán hàng sao cho thích hợp ,
sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối u


khoản này bao gồm các khoản bớt giá , hồi khấu , giảm giá đặc biệt do những
nguyên nhân thuộc về ngời bán .
Tài khoản 632-"Gía vốn hàng bán ":Phản ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
trong kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí mua phân bổ cho
hàng tiêu thụ.
Tài khoản 156-"hàng hoá ":Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại
kho tại quầy , chi tiết theo từng kho quầy , từng loại , nhóm hàng hoá .
- 1561-"Gía mua hàng hoá "
- 1562- "Ghi phí thu mua hàng hoá"
Tài khoản 157- " Hàng gửi bán " dùng phản ánh trị giá hàng bán , sản
phẩm dã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng ; sản phẩm hàng hoá nhờ
bán đại lý , ký gửi cha đợc chấp nhận thanh toán .
Tài khoản 911 - " Xác định kết quả " Dùng để xác dịnh kết quả từng hoạt
động ( hoạt động sản xuất kinh doanh , hoạt động tài chính , hoạt động bất
thờng).
2 . Trình tự hạch toán
TK156 TK632 TK511,512 TK111,112,131
(1)
TK911 (3)

(6) (7)
TK531,532 TK111,112

(4) (5)
TK333
(2)

(1)Gi¸ vèn hµng b¸n tiªu thô
(2)ThuÕ vat, thuÕ tt®b, thuÕ xnk ph¶i nép nhµ níc
(3)Doanh thu b¸n hµng

- Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp .
Cả hai tài khoản này đều đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí .
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp vào
bên nợ tài khoản 911để xác định kết quả kinh doanh
 Tr×nh tù kÕ to¸n chi phÝ b¸n hµng vµ chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp ®îc thÓ
hiÖn qua s¬ ®å sau.
TK334,338 TK641,642 TK111,112
(1) (4)

TK214 TK911

(2) (5)

TK111,112,331

(3)

TK333

(6)

(1)Tiền lơng , các khoản phụ cấp (nếu có) trích BHXH, BHYT ,KPCĐ phải trả
cho cnv bán hàng , nhân viên đóng gói...
(2) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng và dùng chung cho doanh
nghiệp
(3) Chi phí dịch vụ thuê ngoài ( điện , nớc , điện thoại ,fax..) phục vụ cho khâu
bán hàng...
(4)Các khoản thu thực tế phát sinh làm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp (nếu có )
(5)K/c chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 641 -'chi phí bán hàng "
Tài khoản 642 -"chi phí quản lý doanh nghiệp"
Để kết chuyển sang TK911 xác định kết quả kinh doanh theo sơ đồ sau :
TK632 TK911 TK511
(1) (3)
TK641,642 TK711,721
(2) (4)
TK811,821 TK421
(5) (6)
(7)
1) Kết chuyển giá thực tế hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
2) Phân bổ , kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản
phẩm , hàng hoá tiêu thụ .
3) Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng.
4) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác .
5) Kết chuyển chi phí về hoạt động tài chính và hoạt động khác .
6) Kết chuyển lỗ .
7) Kết chuyển lãi.
III/ . Tổ chức hệ thống sổ kế toán để hạch toán bán hàng và
báo cáo kết quả kinh doanh.
Tuỳ theo cách hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp và trình độ
quản lý của doanh nghiệp đó mà vận dụng hình thức kế toán nào cho phù hợp
để xây dựng nên danh mục sổ kế toán để hạch toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế quốc dân hiện nay đang áp dụng ba hình thức kế toán chủ
yếu sau:
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Hình thức kế toán nhật ký chung.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Về sổ kế toán tổng hợp : Kế toán xây dựng và sử dụng các sổ kế toán phù

rồi số lợng hàng và số tiền hàng .Báo cáo này chính là báo cáo tổng hợp nhập -
xuất hàng hoá
Ngoài việc lập báo cáo kết quả kinh doanh theo yêu cầu chế độ báo cáo tài
chính, tuỳ theo từng doanh nghiệp và theo yêu cầu quản lý cụ thể mà doanh
nghiệp ccó thể lập báo cáo kết quả kinh doanh riêng , chi tiết cho từng loại
hàng, từng đối tợng , từng bộ phận ....Việc lập báo cáo doanh thu dựa vào các sổ
kế toán chi tiét của các tài khoản đã mở để lập hoặc chỉ lập báo cáo doanh thu
tổng hợp chung cho toàn doanh nghiệp nên không cần quản lý chi tiết .Việc lập
báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết đợc đa vào sổ chi tiết tài khoản 911 và các
sổ kế toán chi tiết có liên quan để lập .
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt giữa hang
hoá và tiêu thụ hàng hoá , đây là khâu có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và pát
triển của doanh nghiệp - kế toán với t cách là một công cụ quản lý có hiệu lực
nhất đã góp phần quan trọng vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Trong đó phải kể đến vai trò của kế toán đối với việc quản lý , hạch
toán bán hàng , tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.
Tuy nhiên giữa lý luận và thực tiễn còn có khoảng cách nhất định . thực tế
công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh có đáp ứng đợc yêu
cầu sản xuất kinh doanh , phù hợp với cơ chế thị trờng hay không là đều không
dễ dàng , đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh moọt cách chặt chẽ , khoa học , đúng chế độ quy
định
Trong thời gian thực tập tại công ty xnk mỹ nghệ Thăng Long , nhận
thức đợc tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong công ty nên tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài :
"Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty
xnk mỹ nghệ Thăng Long ".
Để qua phần lý luận cũng nh phần thực tiễn tôi đã rút ra đợc những kết
luận xác thực hơn
Sau đây tôi xin trình bày cụ thể phần :"Thực trạnh tổ chức công tác kế toán

của công ty.
Khi mới thành lập công ty là một đơn vị vừa sản xuất , vừa kinh doanh ,
công ty có nhiều xởng sản xuất với các chuyên môn sản xuất hàng thêu ren ,
giầy dép , mạ bạc , dệt thảm len, bao bì đóng gói và may mặc
Nhng năm 1989-1990 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều thuận
lợi và thu đợc nhiều lợi nhuận
Năm 1991-30/06/1997 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó
khăn và công ty lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài .Tình trạng này do
một mặt công ty xuất hàng sang nớc bạn để đỏi hàng nhng bị lừa không giao
hàng (tiêu biểu là hợp đồng đổi hàng lescocommeicecuar Bungari năm 1991).
Mặt khác do tỷ giá tiền thay đổi , đồng đô la có lúc bị mất giá nghiêm trọng ,
làm cho công ty thiệt hại hàng tỷ đồng . Trong khi đó công tác quản lý của công
ty yếu kém dẫn tới tình trạng sử dụng chi phí một cách lãng phí .
Ví dụ : Năm1996 tổng chi phí là 7.2tỷ VNĐ vậy mà lãi chỉ có 5 tỷ VNĐ
kinh doanh tuỳ tiện , giả tạo hồ sơ mua bán ....
Về sản xuất từ năm 1991 hoạt động sản xuất không có hiệu quả .Năm
1993 công ty cho giải thể các xởng sản xuất , xởng may chuyển sang liên doanh
với công ty Maruchi- Hồng Kông , thành lập công ty ARKSEEN. Tính đến thời
điểm đó thiệt hại về đầu t cho sản xuất khoảng 1tỷ , thiệt hại do xoá công nợ
cho các xởng khoảng 500 triệu đồng . Tính đến 30/06/1997 số lỗ của công ty là
22.800.507.240 Trớc tình hình đó ngày 16/06/1997 đại diện liên bộ thơng mại ,
tài chính , kế hoạch đầu t , ngân hàng đầu t phát triển Hà Nội đã họp và đa ra
những giải pháp để khôi phục công ty .
Từ ngày 01/07/1997 trrở lại đây , công ty đã ngăn chặn đợc tình trạnh kinh
doanh thua lỗ kéo dài và bớc đầu ổn định kinh doanh xnk trả nợ ngân hàng ,
khách hàng , bhxh ,thuế nợ nhà nớc ...Tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm 1997-1999 nh sau.:
Bảng số 1
Chỉ tiêu
đvt

56.123
28
13.163
3.500.000
3.900.000
521.652
150
4.330
II/ Chức năng và nghiệp vụ của công ty
1. Chức năng
Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ , các sản phẩm
do liên doanh liên kết tạo ra và các mặt hàng khác theo quy định hiện hành của
bộ thơng mại và nhà nớc .
- Các mặt hàng nhập khẩu của công ty : vật t máy móc thiết bị , phơng
tiện vận tải , hoá chất và hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất và kinh doanh
theo quy định hiện hành của bộ thơng mại và nhà nớc
- Công ty đợc uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng nhà nớc
cho phép . Công ty đợc phép làm các dịch vụ thơng mại, nhập khẩu , tái xuất
chuyển khẩu qúa cảnh theo quy định hiện hành của nhà nớc .
- Công ty làm đại lý , mở cửa hàng bán buôn bán lẻ các mặt hàng sản xuất
trong và ngoài nớc
2. nghiệp vụ
Trực tiếp kinh doanh xnk tổng hợp , đợc chủ động trong giao dịch , đàm
phán ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng ,hợp đồng kinh tế
và các văn bản về hợp tác liên doanh liên kết và ký kết với khách hàng trong và
ngoài nớc , thuộc nội dung hoạt động của công ty.
- Kinh doanh thơng mại trong các loại hình dịch vụ thơng mại

Trích đoạn Về kế toán chitiết hang hoá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status