Phần I : lý luận chung về công tác hạch
toán kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá trong các doanh nghiệp.
I. ý nghĩa của hạch toán kế toán.
1. Khái niệm hạch toán kế toán.
Hoạt động kinh tế tạo ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã
hội loài ngời. Xã hội loài ngời càng phát triển thì mức độ phức tạp và đa dạng của các
hoạt động kinh tế càng tăng, mối quan tâm của con ngời đến hoạt động kinh tế cũng
càng tăng. Điều này đặt ra nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý kinh tế.
Để quản lý đợc các hoạt động kinh tế thì cần thiết phải có số liệu, để có đợc các số
liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, đòi hỏi phải thực hiện việc quan sát, đo lờng, tính
toán và ghi chép các hoạt động đó. Tất cả những công việc này nhằm thực hiện chức
năng giám sát các hoạt động kinh tế tài chính gọi là hạch toán kế toán. Vậy hạch toán
kế toán đợc hiểu nh sau :
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các doanh
nghiệp, các tổ chức bằng hệ thống phơng pháp khoa học nh chứng từ, tính giá, đối
ứng tài khoản và tổng hợp - cân đối kế toán.
2. Đặc điểm hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán với chức năng phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh
tế tài chính trong tất cả các doanh nghiệp và các tổ chức nên có những đặc điểm sau :
Thứ nhất, Hạch toán kế toán nghiên cứu tài sản trong mối quan hệ với nguồn hình
thành và quá trình vận động của tài sản trong các tổ chức, các đơn vị nhờ đó mà hạch
toán kế toán thực hiên đợc sự giám đốc liên tục cả trớc, trong và sau quá trình sản
xuất kinh doanh và sử dụng vốn.
1
Thứ hai, Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế đều đợc ghi chép theo giá trị và
biểu hiện bằng tiền. Nhờ đó mà hạch toán kế toán cung cấp đợc các chỉ tiêu tông hợp
phục vụ cho việc giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính.
Thứ ba, Hạch toán kế toán sử dụng hệ thống phơng pháp nghiên cứu khoa học nh
chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán để nghiên cứu đối t-
ợng của mình. Trong đó phơng pháp lập chứng từ kế toán là thủ tục hạch toán đầu
II. Một số vấn đề chung về công tác hạch toán kế
toán quá trình tiêu thụ trong doanh nghiệp.
1. Một số khái niệm liên quan đến quá trình tiêu thụ.
Quá trình tiêu thụ: là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hoá, sản phẩm
hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp
nhận thanh toán.
Nội dung của quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá gồm :
+ Xuất sản phẩm, hàng hoá để bán và thanh toán với ngời mua
+Tính chính xác các khoản doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại.
+Tính chính xác các khoản thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt để xác định
doanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi - lỗ vê tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá; sản phẩm
hoặc cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng.
3
Căn cứ vào chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ban hành và công bố theo Quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính thì doanh thu
bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau :
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Doanh nghiệp xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua trong từng trờng hợp cụ thể. Trong hầu
hết các trờng hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển
giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá cho
ngời mua.
giá; chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng bán bị trả lại; thuế giá trị gia tăng
đầu ra; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu.
Chiết khấu bán hàng : là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho khách hàng.
Chiết khấu bán hàng gồm :
Chiết khấu thanh toán : là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua, do ngời
mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn theo hợp đồng.
5
Chiết khấu thơng mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng .Hình thức chiết khấu này gồm có 2 loại :
+Bớt giá: Là số tiền giảm trừ cho ngời mua do ngời mua mua với khối lợng lớn tính
trên giá bán thông thờng.
+Hồi khấu : Là số tiền giảm trừ cho ngời mua tính trên số lần các nghiệp vụ mua
hàng của một khách hàng trong một thời gian nhất định.
Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu, giao hàng không đúng thời gian địa điểm
trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh
đã ký kết.
Lãi gộp : là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ : là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
2.1 Vị trí, vai trò của quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh; là chiếc cầu trung
gian nối ngời bán với ngời tiêu dùng ( nối cung với cầu). Thông qua tiêu thụ giá trị và
giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện; thông tin phản hồi từ phía thị trờng đợc
ghi nhận. Chính vì vậy quá trình tiêu thụ giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong nền
kinh tế và sự quan trọng ấy đợc biểu hiện qua vai trò của nó trong nền kinh tế nh sau :
Về phía xã hội, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là một trong những khâu quan
Do quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá có vai trò và vị trí quan trọng nh trên
đã trình bầy nên công tác quản lý quá trình tiêu thụ cần phải đảm bảo các yêu cầu sau
:
1) Nắm chắc sự vân động của từng loại sản phẩm hàng hoá trong quá trình
nhập, xuất và tồn kho theo các chỉ tiêu về số lợng, chất lợng và giá trị.
2) Theo dõi chặt chẽ các phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng
loại hàng hoá tiêu thụ và từng đối tợng khách hàng.
3) Tính toán và xác định đúng đắn kịp thời kết quả tiêu thụ của từng loại sản
phẩm hàng hoá.
3. ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua
tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá đợc thực hiện, doanh nghiệp
thu hồi đợc vốn bỏ ra. Cũng chính trong giai đoạn tiêu thụ này, bộ phận giá trị mới
sáng tạo ra trong khâu sản xuất đợc thch hiện và biểu hiện dới hình thức lợi nhuận.
Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng
và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
xã hội. Với ý nghĩa đó hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá có nhiệm vụ
sau :
1) Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ.
2) Tính chính xác các khoản bị giảm trừ, thanh toán với ngời kách hàng, với
ngân sách Nhà nớc và các khoản thuế phải nộp.
3) Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá.
8
4) Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ cũng nh toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ.
4. Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong
đối với các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại; doanh nghiệp thơng mại phải tiến
hành thanh toán với cả bên bán và bên mua hoặc chỉ làm trung gian, môi giới để
hởng hoa hồng. Theo phơng thức này có 2 hình thức bán :
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán : Theo hình thức này doanh
nghiệp thơng mại vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua vừa tiến
hành thanh toán với bên mua về hàng bán. Nếu hàng hoá bán buôn vận chuyển
thẳng do doanh nghiệp thơng mại chuyển đến cho bên mua theo hợp đồng thì số
hàng đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại trong quá trình vận
chuyển. Số hàng này đợc xem là tiêu thụ khi doanh nghiệp thơng mại nhận đợc
tiền hàng thanh toán của bên mua hoặc thông báo của bên mua đã nhận đợc hàng
và chấp nhận thanh toán. Nếu bên mua nhận hàng trực tiếp doanh nghiệp không
phải vận chuyển thì khi giao xong hàng hoá cho bên mua đồng thời bên mua
thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này đợc coi là tiêu
thụ.
+ Bán buôn vân chuyển thẳng không tham gia thanh toán : Theo hình thức này
doanh nghiệp chỉ làm trung gian, môi giới trong mối quan hệ giữa bên cung cấp và
bên mua. Doanh nghiệp uỷ nhiệm cho bên mua nhận hàng và thanh toán tiền hàng
với bên cung cấp về số lợng hàng trong hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết với
bên cung cấp. Trong trờng hợp này, doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ mua
hàng, bán hàng. Tuy nhiên tuỳ theo điều kiện ký kết trong hợp đồng mà doanh
10
nghiệp bán buôn đợc hởng một khoản hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả;
khoản hoa hồng này đợc coi là doanh thu của quá trình tiêu thụ.
1.2. Bán lẻ.
Bán lẻ là phơng thức tiêu thụ hàng hoá với số lợng nhỏ, chấm dứt hình thức mua bán,
hàng hoá chuyển vào lĩnh vực tiêu dùng thực hiện phần giá trị sử dụng của nó. Phơng
thức tiêu thụ này thờng đợc áp dụng trong các quầy hàng, cửa hàng và siêu thị. Trong
phơng thức bán lẻ có các hình thức bán hàng sau :
Bán hàng thu tiền tập trung : Theo hình thức này, việc thu tiền của ngời mua và
giao hàng cho ngời mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng hoặc cửa hàng có nhân viên
đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần
số tiền phải trả và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số tiền trả ở các kỳ
bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
Ngoài các phơng thức trên thì một số trờng hợp sau cũng đợc coi là tiêu thụ:
+ Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác
+ Hàng hoá xuất để trả lơng, thởng cho cán bộ công nhân viên
+ Hàng hoá xuất làm qùa biếu, tặng trong các dịp đặc biệt nh lễ, tết, hội nghị
khách hàng...
5. Các phơng thức thanh toán.
Công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau; mặc dù vậy việc tiêu thụ này nhất thiết phải đợc gắn với
hoạt động thanh toán với ngời mua, với cơ quan thuế về các khoản thuế của hàng hoá
tiêu thụ.
12
5.1. Thanh toán với ngời mua.
Trên thực tế hoạt động thanh toán sản phẩm hàng hoá với ngời mua có thể thực
hiện theo các phơng thức sau :
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt : Theo phơng thức này, việc giao hàng và
thanh toán tiền hàng đợc thực hiện ở cùng một thời điểm và ngay tại doanh
nghiệp.
Thanh toán chậm : Là phơng thức thanh toán mà thời gian giao hàng và thời gian
thanh toán là khác nhau, tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên.
Thanh toán qua ngân hàng : Theo phơng thức này có các hình thức sau :
+ Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời mua đã chấp
nhận thanh toán. Việc tiêu thụ đợc xem là đã thực hiện, doanh nghiệp chỉ cần theo
dõi việc thanh toán với ngời mua.
+ Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời mua có quyền từ
chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua do khối lợng hàng
gửi ddến cho ngời mua không phù hợp với hợp đồng về số lợng, chất lợng và quy
cách. Theo hình thức này, sản phẩm hàng hoá đã đợc chuyển đến cho ngời mua nhng
III. Nội dung hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá trong doanh nghiệp.
1. Tài khoản sử dụng.
1.1 Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng" :
14
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế,
các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh
nghiệp. Tài khoản này đợc chi tiết làm 4 tiểu khoản :
+TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
bán hàng và doanh thu thuần của khối lợng hàng hoá đã xác định là tiêu thụ. TK
5111 đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh vật t, hàng hoá.
+TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng và doanh thu thuần của khối lợng thành phẩm và bán thành phẩm đã
đợc xác định là tiêu thụ. TK 5112 chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất nh
công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ng nghiệp, lâm nghiệp.
+TK 5113 Doanh cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
bán hàng và doanh thu thuần của khối lợng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung
cấp cho khách hàng và đã xác định là tiêu thụ. TK 5113 chủ yếu dùng cho các
ngành, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh giao thông vận tải, bu điện, dịch vụ
công cộng, du lịch.
+TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
Kết cấu : TK 511 đợc kết cấu nh sau :
Bên Nợ :
+ Số chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán;
+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại;
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp;
+ Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Bên Có : Tổng doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
Kết cấu :
Bên Nợ : Doanh thu của hàng đã bán nhng bị khách hàng trả lại trong kỳ.
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
1.4. Tài khoản 532 " Giảm giá hàng bán".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với
giá bán đã thoả thuận. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc
chấp thuận giảm giá ngoaig hoá đơn, tức là sau khi có hoá đơn bán hàng. Không
phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã đợc ghi trong hoá đơn bán hàng và đã
đợc trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn. TK 532 không có tài khoản chi tiết
cấp 2.
Kết cấu :
Bên Nợ : Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : Kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán vào TK 511.
Cuối kỳ, tài khoản này không có số d.
1.5. Tài khoản 811 " Chi phí tài chính".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu bán hàng doanh nghiệp
chấp nhận trả cho ngời mua.
Kết cấu :
Bên Nợ : Phản ánh số tiền chiết khấu bán hàng phát sinh trong kỳ đã chấp
nhận trả cho ngời mua.
17
Bên Có : Kết chuyển chiết khấu bán hàng vào TK 911.
Cuối kỳ tài khoản này không có số d.
1.6. Tài khoản 3331 " Thuế GTGT phải nộp".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT
phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp ngân sách Nhà nớc. Tài khoản
này có 2 tài khoản cấp 2 :
+ TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ Trị giá hàng hoá trả lại cho ngời bán.
TK 611 cuối kỳ không có số d.
1.9.Tài khoản 156 "Hàng hoá".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của:
+ Hàng hoá tồn kho, tồn quầy (trong hệ thống kế toán theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ);
+ Hàng hoá tồn kho, tồn quầy và nhập xuất trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập kho
thực tế (trong hệ thống kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Tài khoản 156 đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấo 2 :
+ TK 1561 Giá hàng hoá
+ TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá
19
Kết cấu :
Bên Nợ :
+ Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ ( theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên).
+ Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho (Theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
+ Chi phí thu mua hàng hoá (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc ghi nhận (Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có :
+ Trị giá xuất kho của hàng hoá gồm : Xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế
biến, xuất góp liên doanh, xuất sử dụng (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Trị giá hàng hoá xuất trả lại ngời bán (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
+ Chiết khấu, giảm giá hàng hoá mua đợc hởng (theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
+ Trị giá hàng hoá thiếu hụt coi nh xuất (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D Nợ : Phản ánh trị giá vốn của hàng tồn cuối kỳ.
Hạch toán trên TK 1561 cần tôn trọng các nguyên tắc sau :
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.1 Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
21
Nh ta đã biết hàng hoá có thể tiêu thụ theo nhiều phơng thức khác nhau. Mỗi
một phơng thức tiêu thụ khác nhau sẽ không giống nhau về cách thức, địa điểm giao
hàng, chi phí bán hàng... Vì thế tuỳ theo phơng thức tiêu thụ và lĩnh vực kinh doanh
(sản xuất hay thơng mại), mà các doanh nghiệp có trình tự hạch toán quá trình tiêu
thụ khác nhau.
2.1.1. Trình tự hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá theo phơng thức bán buôn
qua kho và phơng thức bán lẻ (sơ đồ 1).
Giải thích sơ đồ 1:
(1) Xuất kho hàng hoá để bán trong kỳ ( đối với doanh nghiệp thơng mại) trong đó :
(1a) Chi phí thu mua hàng hoá;
(1b) Trị giá hàng hoá xuất kho;
(2) Xuất kho thành phẩm để bán (đối với doanh nghiệp sản xuất) .
(3) Doanh thu thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ. Trong đó :
(3a) Giá bán thành phẩm, hàng hoá không có thuế GTGT;
(3b) Thuế GTGT đầu ra;
(3c) Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng.
(4) Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hoặc thuế xuất khẩu (nếu có).
(5) Kết chuyển giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại.
(6) Nhập kho thành phẩm, hàng hoá bị trả lại. Trong đó :
(6a) Nhập kho hàng hoá;
(6b) Nhập kho thành phẩm.
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả tiêu thụ.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả tiêu thụ.
TK 1562 TK 632 TK 531, 532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
22
(1a) (5) (3a)
TK 1561 (1) TK 911 TK 333 TK 3331 (3) TK 811
(4) Trị giá hàng gửi bán đã tiêu thụ.
(5) Doanh thu bán hàng gửi bán. Trong đó :
(5a) Doanh thu bán hàng gửi bán không thuế GTGT.
(5b) Thuế GTGT đầu ra của hàng gửi bán đã tiêu thụ.
24
(5c) Tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị đại lý, ký gửi.
(5d) Chiết khấu thanh toán chấp nhận trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi.
(6) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp của số hàng gửi bán đã tiêu thụ.
(7) Kết chuyển giảm giá hàng gửi bán, doanh thu hàng gửi bán bị trả lại.
(8) Nhập lại kho số hàng gửi bán không tiêu thụ đợc.
(9) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng gửi bán vào tài khoản xác định kết quả tiêu thụ.
(10) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần của hàng gửi bán vào tài khoản xác định
kết quả.
2.1.3. Trình tự hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá theo phơng thức bán hàng
trả góp ( Sơ đồ 3).
TK 1562 TK 632 TK 531, 532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
(1a) (5) (3a)
TK 1561 (1) TK 911 TK 333 TK 3331 (3)
(1b) (6) (4) (3b)
TK 155 TK 711
(2) (7) (3c)
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá theo ph-
ơng thức bán hàng trả góp .
Giải thích sơ đồ 3 :
25