Học viện ngân hàng 1 Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bớc sang những năm đầu của thế kỷ XXI, nền kinh tế Việt Nam có nhiều
chuyển biến tích cực theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nhằm đa đất nớc ta cơ
bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020, trong đó phát huy nội lực trong n-
ớc là chính đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài. Nh vậy nền kinh tế đòi hỏi
phải cần một lợng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả
chung của công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc. Điều này đợc thể hiện trong văn
kiện đại hội Đảng IX: "Chúng ta không thể thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá
nếu không huy động đợc nhiều nguồn vốn, nhất là nguồn vốn trung, dài hạn trong n-
ớc "nòng cốt" để thực hiện đợc nhiệm vụ quan trọng này phải là các ngân hàng thơng
mại, các công ty tài chính".
Để có đợc nguồn vốn đáp ứng mục tiêu của mình NHTM phải thực hiện một
cách cụ thể hiệu quả việc huy động vốn trên cơ sở đề những nội dung của chính sách
huy động vốn. Chính sách huy động vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
NHTM bởi nó quyết định cơ cấu của nguồn vốn giữa tính chất kỳ hạn, nguồn hình
thành, đồng tiền gửi,... Và nh vậy sẽ tác động tới mục tiêu an toàn, sinh lời và khả
năng cạnh tranh của NHTM. Để giúp cho hoạt động huy động vốn hoạt động tốt, cần
phải tổ chức tốt khâu hạch toán huy động vốn, bởi vì nó là nghiệp vụ phục vụ đắc lực
cho công tác huy động vốn.
Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn, thấy rõ đợc tầm
quan trọng của kế toán huy động vốn nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện
công tác kế toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận góp phần rút ngắn khoảng cách
giữa lý luận và thực tiễn về kế toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn.
Khẳng định vai trò của nghiệp vụ kế toán huy động vốn trong kinh doanh
của ngân hàng.
Đánh giá thực trạng của kế toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn để thấy
đợc những cơ hội và khó khăn, những kết quả đạt đợc, những vấn đề tồn tại về công
tổng nguồn vốn của NH nên nó có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt động kinh
doanh của NH. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, nó quyết
định quy mô hoạt động tín dụng, năng lực thanh toán, đảm bảo uy tín và góp phần
tăng sức cạnh tranh của NH trên thị trờng. Vì vậy các NH không ngừng đa dạng các
hình thức huy động để gia tăng nguồn vốn huy động của mình.
Các NHTM sử dụng các hình thức huy động vốn:
1.1.1 Huy động vốn tiền gửi:
a. Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi giao dịch, ngời gửi tiền có thể gửi vào, rút ra khỏi
NH bất cứ lúc nào, đợc sử dụng TK này để giao dịch thanh toán, chi trả bằng các ph-
ơng tiện thanh toán. Do vậy đây là nguồn vốn có tính ổn định thấp và có lãi suất thấp
hoặc không đợc trả lãi. Mục đích chính của ngời
gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ, tiện ích thanh toán của TCTD.
b. Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khách hàng là các tổ chức kinh tế có một lợng tiền tạm thời
nhàn rỗi hoặc số vốn chuyên dùng gửi vào NH trong một thời gian xác định để đợc
hởng lãi, hay nhằm để dành cho việc chi tiêu trong một tơng lai xác định. Về nguyên
tắc, ngời gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận nhng trên thực tế
do quá trình cạnh tranh các NH thờng cho phép khách hàng đợc rút tiền ra trớc thời
hạn nhng chỉ đợc hởng theo mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.Do tính chất của
loại tiền gửi này tơng đối ổn định nên NH có thể sử dụng đợc phần lớn số d loại này
một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh cho vay trung và dài hạn.
c. Tiền gửi tiết kiệm
Là số tiền gửi của các tầng lớp dân c và hộ gia đình nhằm mục đích tích luỹ
dần một phần thu nhập của mình để sử dụng cho những nhu cầu tiêu dùng trong tơng
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 4 Chuyên đề tốt nghiệp
lai. Đây là công cụ huy động vốn có từ lâu và thờng chiếm một tỷ trọng đáng kể
trong nguồn vốn huy động của NH. Loại tiền gửi này thờng chia thành :
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ
cách khác đi là phải thực hiện tốt nghiệp vụ bên Nợ để làm cơ sở, tiền đề để thực hiện
nghiệp vụ bên Có và quy mô bên Nợ quyết định quy mô hoạt động bên Có.
1.2 Các vấn đề cơ bản về kế toán huy động vốn
1.2.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán huy động vốn
a. Khái niệm kế toán huy động vốn
Kế toán huy động vốn là công việc ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc về nguồn vốn huy động theo qui định. Từ đó cung cấp
thông tin một cách đầy đủ, chính xác để NH sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.
b. Nhiệm vụ kế toán huy động vốn
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị của đơn vị kế toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn
* TK 101- Tiền mặt
+ TK 101: Tiền mặt bằng VNĐ.
+ TK 103: Tiền mặt ngoại tệ.
* Tài khoản 42- Tiền gửi của khách hàng.
- TK 4211, 4221: TK tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4212, 4222: TK tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4213, 4223: TK tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4231, 4241: TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4232, 4242: TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4238, 4248: TK tiền gửi tiết kiệm khác bằng VNĐ, ngoại tệ.
* TK 43- TK phát hành GTCG.
+ TK 431, 434- Mệnh giá GTCG bằng VNĐ, bằng ngoại tệ và vàng.
Nợ : - TK Tiền gửi của ngời chi trả (nếu thanh toán cùng NH)
- Hoặc TK thanh toán vốn giữa các NH (nếu thanh toán khác NH)
Có : TK Tiền gửi của ngời thụ hởng
b. Kế toán chi trả tiền gửi thanh toán
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 7 Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi trả bằng tiền mặt: Kế toán kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của Séc tiền
mặt do chủ tài khoản phát hành kiểm soát số d tài khoản, hạn mức thấu chi ( nếu áp
dụng thấu chi tài khoản), rồi hạch toán:
Nợ : Tk Tiền gửi thanh toán /KH
Có : TK Tiền mặt (1011)
+ Chi trả bằng chuyển khoản: Kế toán căn cứ vào chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt do chủ tài khoản phát hành rồi hạch toán:
Nợ : TK Tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản (ngời chi trả)
Có : + TK Tiền gửi thanh toán của ngời thụ hởng (nếu cùng NH)
+ Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng (nếu khác NH)
Trờng hợp chủ tài khoản trích tiền từ tài khoản Tiền gửi thanh toán để chuyển
đến một NH khác thì NH thu lệ phí chuyển tiền theo bút toán:
Nợ : TK Tiền gửi thanh toán /KH
Có : - TK Thuế GTGT phải nộp
- TK Thu nhập / phí chuyển tiền
c. Kế toán trả lãi tiền gửi thanh toán
Lãi đợc tính theo phơng pháp tích số và đợc nhập gốc vào ngày cuối tháng
Số tiền lãi = Tổng tích số tính lãi trong tháng /30 ngày * Lãi suất
Trong đó:
Tổng tích số lãi trong tháng = Số d có Tài x Số ngày d có
Khoản thanh toán thực tế trong tháng
Việc tính lãi đợc tiến hành trên bảng kê số d để tính tích số, bảng này kiêm
chứng từ hạch toán thu lãi.
Hạch toán: Nợ : TK chi phí chi trả lãi tiền gửi
d. Đóng sổ, tất toán TK
Khi khách hàng rút hết tiền trong sổ tiết kiệm ( tất toán) kế toán thu lại sổ tiết kiệm
và hạch toán:
Nợ : TK Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn /KH
Có : TK thích hợp (TK tiền mặt )
1.2.4.3 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
(Tiền gửi có kỳ hạn thông thờng và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn)
a. Kế toán khi gửi tiền
Khi khách hàng gửi tiền kế toán hớng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền và
làm thủ tục lập sổ tiết kiệm và phiếu lu, kế toán ghi:
Nợ : TK Thích hợp ( TK tiền mặt )
Có : TK Tiền gửi có kỳ hạn /KH
b. Kế toán chi trả tiền gửi có kỳ hạn
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 9 Chuyên đề tốt nghiệp
Khi rút tiền khách hàng sẽ lập và nộp vào NH giấy lĩnh tiền mặt kèm sổ tiết kiệm.
Sau khi đối chiếu chứng từ và qua kiểm soát kế toán ghi:
Nợ : TK Tiền gửi có kỳ hạn /KH
Có : TK thích hợp (TK tiền mặt )
c. Kế toán chi trả lãi tiền gửi có kỳ hạn
NH trả lãi cho khách hàng theo định kỳ hoặc cùng gốc khi đáo hạn. Việc tính lãi theo
từng món và sử dụng phơng pháp hạch toán cộng dồn.
Tiền lãi = Số tiền gửi vào x Thời gian gửi x Lãi suất tiền gửi
- Nếu định kỳ khách hàng đến lĩnh lãi thì kế toán lập phiếu chi, ghi:
Nợ : TK Chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Tiền mặt
- Nếu trả lãi cùng gốc khi đáo hạn thì hàng tháng kế toán tính và hạch toán lãi cộng
dồn dự trả:
Nợ : TK Chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Lãi phải trả tiền gửi
b. Loại trả lãi tr ớc : (Theo Phụ lục số 04)
1.2.4.4.3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá có phụ trội
Khi phát hành GTCG có phụ trội thì số phụ trội sẽ đợc hạch toán vào TK phụ trội
GTCG để định kỳ phân bổ giảm chi phí trả lãi.
a. Loại trả lãi sau : (Theo Phụ lục số 05)
b. Loại trả lãi tr ớc : (Theo Phụ lục số 06)
Tóm lại, nghiệp vụ kế toán huy động vốn có vai trò quan trọng đặc biệt đối với
các nhà quản trị NH bởi những thông tin số liệu do kế toán huy động vốn cung cấp
trong việc quản lý, sử dụng có hiệu quả và mở rộng nguồn vốn. Chính vì vậy kế toán
huy động vốn có hoàn thiện thì nghiệp vụ kinh doanh NH nói chung và công tác huy
động vốn nói riêng mới đạt đợc hiệu quả cao.Những nhận thức, lý luận trong chơng 1
này sẽ làm cơ sở cho em trong việc nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế
toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn ở chơng 2 tiếp theo.
Chơng 2
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 11 Chuyên đề tốt nghiệp
Thực trạng kế toán huy động vốn tại NHNo
&PTNT chi nhánh Lục Ngạn
2.1 Khái quát về NHNo &PTNT chi nhánh huyện Lục Ngạn
Lục Ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc giang tổng diện tích tự nhiên là
101.223,72 ha đợc chia thành 29 xã và một thị trấn trong đó có 12 xã vùng cao.Toàn
huyện có 11 dân tộc trong đó dân tộc kinh chiếm khoảng 51,7% các dân tộc thiểu số
chiếm 48,3%.Tuy nhiên trình độ dân trí ở những vùng sâu vùng sa còn thấp. Cơ cấu
kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp còn thấp. Trên địa bàn huyện không có các doanh nghiệp lớn hoạt động, có
một số doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động nên tốc độ phát triển cha cao. Với điều
kiện kinh tế- xã hội nh vậy nên cũng đã ảnh hởng nhiều đến hoạt động kinh doanh
ngân hàng. NHNo Lục Ngạn là một chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo &PTNT tỉnh
Bắc Giang đợc thành lập vào ngày 26/3/1988. Qua hơn 20 năm xây dựng và trởng
thành, NHNo Lục Ngạn đã có những đóng góp không nhỏ trong mục tiêu chung của
ỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cũng nh việc sử dụng bố trí cán bộ đ-
ợc Chi nhánh quan tâm bởi thế đã tạo sự đoàn kết, thống nhất trong toàn Chi nhánh
điều kiện thuận lợi cho mỗi cán bộ, công nhân viên phát huy hết khả năng của mình.
Năm 2005, 2006, 2007 NHNo Lục Ngạn đạt danh hiệu là đơn vị lá cờ đầu trên 10
huyện, TP của NHNo Bắc Giang.
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh.
Với môi trờng kinh doanh có nhiều thuận lợi và khó khăn nh trên đã đặt ra
những cơ hội và thách thức không nhỏ với chi nhánh NHNo Lục Ngạn. Song với sự
cố gắng của mình NH đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, luôn hoàn thành vợt
mức kế hoạch, thu hút ngày càng nhiều khách đến với NH. Có thể đánh giá khái quát
tình hình hoạt động kinh doanh của NH trên các mặt sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Ban giám đốc
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
kế toán
ngân
quỹ
phòng
Hành
chính
nhân
sự
NH
cấp 3
Lim
đến 31/12/06 đạt 179597 triệu đồng tăng 54752 triệu đồng tơng ứng 43.85% so với
2005, đến 31/12/07 đạt 220469 triệu đồng tăng 40872 triệu đồng tơng ứng 22.75% so
với 2006. Trong đó cơ cấu các loại hình huy động đều tăng lên (theo Phụ lục số 07)
2007 so với 2006, 2006 so với 2005( đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và phát
hành GTCG). Có đợc điều đó NHNo Lục Ngạn đã khai thác đợc những lợi thế nh địa
bàn rộng, đông dân c với nhiều hình thức huy động khác nhau. Có các biện pháp
năng động mềm dẻo để tác động vào tâm lý khách hàng: tuyên truyền quảng cáo
với thái độ phục vụ rất lịch sự , niềm nở ân cần, tạo mối quan hệ thân thiết lành mạnh
giữa NH và khách hàng.
Tuy tiền gửi không kỳ hạn năm 2006 so với 2005 giảm 10588 trđ tơng ứng 32.64%,
điều này không phải là không tốt. Bởi lẽ do đây là một huyện miền núi nghèo cơ cấu
kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp còn thấp hơn nữa trình độ dân trí ở những vùng sâu vùng sa còn thấp nên việc
nhu cầu sử dụng các tiện ích thanh toán cha cao. Đến năm 2007 tiền gửi thanh toán
này đã tăng lên 11939 trđ tơng ứng 54.66% so với 2006. Có đợc điều này do tỷ lệ ng-
ời dân đi lao động ở nớc ngoài tăng lên( ngời dân ở đây có thói quen mở TK loại này
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 14 Chuyên đề tốt nghiệp
để chuyển tiền về cho ngời nhà) hơn nữa số lợng các doanh nghiệp t nhân cũng tăng
lên đáng kể.
Biểu đồ 01: Tình hình tăng trởng nguồn vốn huy động năm 2005- 2007
(Nguồn :Báo cáo kết cấu nguồn vốn huy động các năm 2005, 2006, 2007 - NHNo
Lục Ngạn).
- Về kế toán:
Cùng với sự phát triển kinh doanh và tăng doanh số cho vay, thu nợ của chi
nhánh thì hoạt động thanh toán Ngân quỹ cũng tăng theo.
Trong những năm qua NHNo & PTNT huyện Lục Ngạn đã góp phần đẩy nhanh
tốc độ chu chuyển vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho khách hàng ở địa bàn khác
tham gia thanh toán với nhau đợc nhanh gọn. Hiện nay Ngân hàng đã đầu t thêm
trang thiết bị, máy móc hiện đại, đặc biệt là hệ thống máy vi tính đợc lắp đặt truyền
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22