Học viện ngân hàng 1 Chuyên đề tốt nghiệp
Lời cam đoan
Những số liệu trong nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em hoàn toàn đúng
trong báo cáo hoạt động của đơn vị. Nếu sai em hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Ngời cam đoan
(Ký tên)
Nguyễn Thị Mận
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 2 Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng 1 Những lý luận chung vể huy động vốn và nghiệp vụ kế toán huy động
vốn của NHTM.
1.1 Khái quát về huy động vốn của NHTM ..3
1.1.1 Huy động vốn tiền gửi ...3
1.1.2 Phát hành GTCG .4
1.1.3 Vốn đi vay ...4
1.1.4 Vốn khác .5
1.2 Các vấn đề cơ bản về kế toán huy động vốn 5
1.2.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán huy động vốn 5
1.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn ..5
1.2.3 Chứng từ sử dụng trong kế toán huy động vốn 6
1.2.4 Quy trình kế toán huy động vốn 7
Chơng 2 Thực trạng kế toán huy động vốn tại NHNo &PTNT chi nhánh Lục
Ngạn .. ..12
2.1 Khái quát về NHNo &PTNT chi nhánh huyện Lục Ngạn .12
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHNo Lục Ngạn 12
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh .14
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại NHNo Lục Ngạn 18
2.2 Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Chi nhánh NHNo huyện Lục
Ngạn .18
Học viện ngân hàng 4 Chuyên đề tốt nghiệp
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNo& PTNT Việt Nam, NHNo& PTNT Bắc
Giang 39
Kết luận ........40
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, đồ thị
Bảng đồ thị Tên bảng Trang
Sơ đồ 2.1
Mô hình tổ chức của NHN
0
&PTNT huyện Lục
Ngạn
12
Biểu đồ số 01
Tình hình tăng trởng nguồn vốn huy động năm
2005- 2007
14
Biểu đồ số 02
Tình hình thu nhập và chi phí qua các năm 2005,
2006, 2007
15
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
16
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 5 Chuyên đề tốt nghiệp
Danh mục từ viết tắt Viết tắt Diễn giải
NHNo& PTNT (NHNo) Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông thôn
ớc là chính đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài. Nh vậy nền kinh tế đòi hỏi
phải cần một lợng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả
chung của công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc. Điều này đợc thể hiện trong văn
kiện đại hội Đảng IX: "Chúng ta không thể thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá
nếu không huy động đợc nhiều nguồn vốn, nhất là nguồn vốn trung, dài hạn trong n-
ớc "nòng cốt" để thực hiện đợc nhiệm vụ quan trọng này phải là các ngân hàng thơng
mại, các công ty tài chính".
Để có đợc nguồn vốn đáp ứng mục tiêu của mình NHTM phải thực hiện một
cách cụ thể hiệu quả việc huy động vốn trên cơ sở đề những nội dung của chính sách
huy động vốn. Chính sách huy động vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
NHTM bởi nó quyết định cơ cấu của nguồn vốn giữa tính chất kỳ hạn, nguồn hình
thành, đồng tiền gửi,... Và nh vậy sẽ tác động tới mục tiêu an toàn, sinh lời và khả
năng cạnh tranh của NHTM. Để giúp cho hoạt động huy động vốn hoạt động tốt, cần
phải tổ chức tốt khâu hạch toán huy động vốn, bởi vì nó là nghiệp vụ phục vụ đắc lực
cho công tác huy động vốn.
Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn, thấy rõ đợc tầm
quan trọng của kế toán huy động vốn nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện
công tác kế toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận góp phần rút ngắn khoảng cách
giữa lý luận và thực tiễn về kế toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn.
Khẳng định vai trò của nghiệp vụ kế toán huy động vốn trong kinh doanh
của ngân hàng.
Đánh giá thực trạng của kế toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn để thấy
đợc những cơ hội và khó khăn, những kết quả đạt đợc, những vấn đề tồn tại về công
tác kế toán. Và từ đó tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kế
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 8 Chuyên đề tốt nghiệp
toán huy động vốn.
3. Kết cấu của chuyên đề
Các NHTM sử dụng các hình thức huy động vốn:
1.1.1 Huy động vốn tiền gửi:
a. Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi giao dịch, ngời gửi tiền có thể gửi vào, rút ra khỏi
NH bất cứ lúc nào, đợc sử dụng TK này để giao dịch thanh toán, chi trả bằng các ph-
ơng tiện thanh toán. Do vậy đây là nguồn vốn có tính ổn định thấp và có lãi suất thấp
hoặc không đợc trả lãi. Mục đích chính của ngời
gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ, tiện ích thanh toán của TCTD.
b. Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khách hàng là các tổ chức kinh tế có một lợng tiền tạm thời
nhàn rỗi hoặc số vốn chuyên dùng gửi vào NH trong một thời gian xác định để đợc
hởng lãi, hay nhằm để dành cho việc chi tiêu trong một tơng lai xác định. Về nguyên
tắc, ngời gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận nhng trên thực tế
do quá trình cạnh tranh các NH thờng cho phép khách hàng đợc rút tiền ra trớc thời
hạn nhng chỉ đợc hởng theo mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.Do tính chất của
loại tiền gửi này tơng đối ổn định nên NH có thể sử dụng đợc phần lớn số d loại này
một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh cho vay trung và dài hạn.
c. Tiền gửi tiết kiệm
Là số tiền gửi của các tầng lớp dân c và hộ gia đình nhằm mục đích tích luỹ
dần một phần thu nhập của mình để sử dụng cho những nhu cầu tiêu dùng trong tơng
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 10 Chuyên đề tốt nghiệp
lai. Đây là công cụ huy động vốn có từ lâu và thờng chiếm một tỷ trọng đáng kể
trong nguồn vốn huy động của NH. Loại tiền gửi này thờng chia thành :
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ
lúc nào, có thể sử dụng thẻ ATM và yêu cầu chuyển tiền cho ngời khác, không đợc
sử dụng các công cụ thanh toán qua TK này.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của các cá
nhân gửi vào NH với mục đích hởng lãi cao. Về nguyên tắc khi khách hàng không đ-
ợc rút ra trớc hạn nhng do yếu tố cạnh tranh các NHTM vẫn cho phép khách hàng
Kế toán huy động vốn là công việc ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc về nguồn vốn huy động theo qui định. Từ đó cung cấp
thông tin một cách đầy đủ, chính xác để NH sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.
b. Nhiệm vụ kế toán huy động vốn
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị của đơn vị kế toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn
* TK 101- Tiền mặt
+ TK 101: Tiền mặt bằng VNĐ.
+ TK 103: Tiền mặt ngoại tệ.
* Tài khoản 42- Tiền gửi của khách hàng.
- TK 4211, 4221: TK tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4212, 4222: TK tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4213, 4223: TK tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4231, 4241: TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4232, 4242: TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ.
- TK 4238, 4248: TK tiền gửi tiết kiệm khác bằng VNĐ, ngoại tệ.
* TK 43- TK phát hành GTCG.
+ TK 431, 434- Mệnh giá GTCG bằng VNĐ, bằng ngoại tệ và vàng.
+ TK 432, 435- Chiết khấu GTCG bằng VNĐ, bằng ngoại tệ và vàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 12 Chuyên đề tốt nghiệp
+ TK 433, 436- Phụ trội GTCG đã phát hành bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng.
* TK 49- Lãi phải trả.
Học viện ngân hàng 13 Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi trả bằng tiền mặt: Kế toán kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của Séc tiền
mặt do chủ tài khoản phát hành kiểm soát số d tài khoản, hạn mức thấu chi ( nếu áp
dụng thấu chi tài khoản), rồi hạch toán:
Nợ : Tk Tiền gửi thanh toán /KH
Có : TK Tiền mặt (1011)
+ Chi trả bằng chuyển khoản: Kế toán căn cứ vào chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt do chủ tài khoản phát hành rồi hạch toán:
Nợ : TK Tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản (ngời chi trả)
Có : + TK Tiền gửi thanh toán của ngời thụ hởng (nếu cùng NH)
+ Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng (nếu khác NH)
Trờng hợp chủ tài khoản trích tiền từ tài khoản Tiền gửi thanh toán để chuyển
đến một NH khác thì NH thu lệ phí chuyển tiền theo bút toán:
Nợ : TK Tiền gửi thanh toán /KH
Có : - TK Thuế GTGT phải nộp
- TK Thu nhập / phí chuyển tiền
c. Kế toán trả lãi tiền gửi thanh toán
Lãi đợc tính theo phơng pháp tích số và đợc nhập gốc vào ngày cuối tháng
Số tiền lãi = Tổng tích số tính lãi trong tháng /30 ngày * Lãi suất
Trong đó:
Tổng tích số lãi trong tháng = Số d có Tài x Số ngày d có
Khoản thanh toán thực tế trong tháng
Việc tính lãi đợc tiến hành trên bảng kê số d để tính tích số, bảng này kiêm
chứng từ hạch toán thu lãi.
Hạch toán: Nợ : TK chi phí chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Tiền gửi thanh toán /KH.
d. Khoá sổ, tất toán TK tiền gửi không kỳ hạn:
Một TK hoạt động không để hết số d, nếu TK hết số d và trong 6 tháng không
có nghiệp vụ phát sinh thì NH sẽ khoá sổ, tất toán TK của khách hàng. Nếu khách
hàng có nhu cầu giao dịch trở lại thì làm thủ tục mới.
1.2.4.3 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
(Tiền gửi có kỳ hạn thông thờng và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn)
a. Kế toán khi gửi tiền
Khi khách hàng gửi tiền kế toán hớng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền và
làm thủ tục lập sổ tiết kiệm và phiếu lu, kế toán ghi:
Nợ : TK Thích hợp ( TK tiền mặt )
Có : TK Tiền gửi có kỳ hạn /KH
b. Kế toán chi trả tiền gửi có kỳ hạn
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 15 Chuyên đề tốt nghiệp
Khi rút tiền khách hàng sẽ lập và nộp vào NH giấy lĩnh tiền mặt kèm sổ tiết kiệm.
Sau khi đối chiếu chứng từ và qua kiểm soát kế toán ghi:
Nợ : TK Tiền gửi có kỳ hạn /KH
Có : TK thích hợp (TK tiền mặt )
c. Kế toán chi trả lãi tiền gửi có kỳ hạn
NH trả lãi cho khách hàng theo định kỳ hoặc cùng gốc khi đáo hạn. Việc tính lãi theo
từng món và sử dụng phơng pháp hạch toán cộng dồn.
Tiền lãi = Số tiền gửi vào x Thời gian gửi x Lãi suất tiền gửi
- Nếu định kỳ khách hàng đến lĩnh lãi thì kế toán lập phiếu chi, ghi:
Nợ : TK Chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Tiền mặt
- Nếu trả lãi cùng gốc khi đáo hạn thì hàng tháng kế toán tính và hạch toán lãi cộng
dồn dự trả:
Nợ : TK Chi trả lãi tiền gửi
Có : TK Lãi phải trả tiền gửi
- Nếu khách hàng rút tiền trớc hạn kế toán hạch toán:
+Thoái chi số lãi đã tính cộng dồn dự trả:
Nợ : TK Lãi phải trả tiền gửi
Có : TK Chi trả lãi tiền gửi
+ Tính và chi trả số lãi thực khách hàng đợc hởng:
b. Loại trả lãi tr ớc : (Theo Phụ lục số 06)
Tóm lại, nghiệp vụ kế toán huy động vốn có vai trò quan trọng đặc biệt đối với
các nhà quản trị NH bởi những thông tin số liệu do kế toán huy động vốn cung cấp
trong việc quản lý, sử dụng có hiệu quả và mở rộng nguồn vốn. Chính vì vậy kế toán
huy động vốn có hoàn thiện thì nghiệp vụ kinh doanh NH nói chung và công tác huy
động vốn nói riêng mới đạt đợc hiệu quả cao.Những nhận thức, lý luận trong chơng 1
này sẽ làm cơ sở cho em trong việc nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế
toán huy động vốn tại NHNo Lục Ngạn ở chơng 2 tiếp theo.
Chơng 2
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 17 Chuyên đề tốt nghiệp
Thực trạng kế toán huy động vốn tại NHNo
&PTNT chi nhánh Lục Ngạn
2.1 Khái quát về NHNo &PTNT chi nhánh huyện Lục Ngạn
Lục Ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc giang tổng diện tích tự nhiên là
101.223,72 ha đợc chia thành 29 xã và một thị trấn trong đó có 12 xã vùng cao.Toàn
huyện có 11 dân tộc trong đó dân tộc kinh chiếm khoảng 51,7% các dân tộc thiểu số
chiếm 48,3%.Tuy nhiên trình độ dân trí ở những vùng sâu vùng sa còn thấp. Cơ cấu
kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp còn thấp. Trên địa bàn huyện không có các doanh nghiệp lớn hoạt động, có
một số doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động nên tốc độ phát triển cha cao. Với điều
kiện kinh tế- xã hội nh vậy nên cũng đã ảnh hởng nhiều đến hoạt động kinh doanh
ngân hàng. NHNo Lục Ngạn là một chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo &PTNT tỉnh
Bắc Giang đợc thành lập vào ngày 26/3/1988. Qua hơn 20 năm xây dựng và trởng
thành, NHNo Lục Ngạn đã có những đóng góp không nhỏ trong mục tiêu chung của
toàn tỉnh đồng thời nâng cao đợc vị thế và uy tín của mình.Để có thể hiểu rõ hơn sau
đây em sẽ đi sâu hơn về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của chi nhánh.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHNo Lục Ngạn
NHNo Lục Ngạn gồm 1 trụ sở NH huyện tại trung tâm của huyện là thị trấn
Chũ và 5 PGD trực thuộc tại các khu vực kinh tế trọng điểm trong huyện. Các phòng
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh.
Với môi trờng kinh doanh có nhiều thuận lợi và khó khăn nh trên đã đặt ra
những cơ hội và thách thức không nhỏ với chi nhánh NHNo Lục Ngạn. Song với sự
cố gắng của mình NH đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, luôn hoàn thành vợt
mức kế hoạch, thu hút ngày càng nhiều khách đến với NH. Có thể đánh giá khái quát
tình hình hoạt động kinh doanh của NH trên các mặt sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Ban giám đốc
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
kế toán
ngân
quỹ
phòng
Hành
chính
nhân
sự
NH
cấp 3
Lim
NH
cấp 3
Kim
NH
cấp 3
bàn rộng, đông dân c với nhiều hình thức huy động khác nhau. Có các biện pháp
năng động mềm dẻo để tác động vào tâm lý khách hàng: tuyên truyền quảng cáo
với thái độ phục vụ rất lịch sự , niềm nở ân cần, tạo mối quan hệ thân thiết lành mạnh
giữa NH và khách hàng.
Tuy tiền gửi không kỳ hạn năm 2006 so với 2005 giảm 10588 trđ tơng ứng 32.64%,
điều này không phải là không tốt. Bởi lẽ do đây là một huyện miền núi nghèo cơ cấu
kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp còn thấp hơn nữa trình độ dân trí ở những vùng sâu vùng sa còn thấp nên việc
nhu cầu sử dụng các tiện ích thanh toán cha cao. Đến năm 2007 tiền gửi thanh toán
này đã tăng lên 11939 trđ tơng ứng 54.66% so với 2006. Có đợc điều này do tỷ lệ ng-
ời dân đi lao động ở nớc ngoài tăng lên( ngời dân ở đây có thói quen mở TK loại này
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 20 Chuyên đề tốt nghiệp
để chuyển tiền về cho ngời nhà) hơn nữa số lợng các doanh nghiệp t nhân cũng tăng
lên đáng kể.
Biểu đồ 01: Tình hình tăng trởng nguồn vốn huy động năm 2005- 2007
124845
179597
220469
0
50000
100000
150000
200000
250000
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Phát hành GTCG
Huy động CKH
Huy động KKH
(Nguồn :Báo cáo kết cấu nguồn vốn huy động các năm 2005, 2006, 2007 - NHNo
30000
40000
50000
60000
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng thu nhập
Tổng chi phí
(Nguồn: Cân đối chi tiết năm 2005, 2006, 2007)
Qua biểu đồ số 02 ta thấy tổng thu nhập hoạt động kinh doanh của NH luôn có lợi
nhuận. Tổng thu nhập đến 31/12/2007 đạt đợc 51140 triệu đồng, tăng 6.98% so với
2006 và tăng 101.4% so với 2005, bên cạnh đó tổng chi phí là 36875 triệu đồng cũng
tăng 7.43% so với 2006 và tăng 334.3% so với 2005. Lợi nhuận năm 2007 tăng
5.82% so với 2006 tơng ứng với 785 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2006 giảm so với
2005 đó là do nguồn huy động có kỳ hạn và phát hành GTCG tăng mạnh trong làm
chi phí tăng mạnh trong khi đó tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng, cho vay trung, dài
hạn lại giảm,
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại NHNo Lục Ngạn
Chi nhánh NHNo Lục Ngạn hiện nay đang áp dụng mô hình giao dịch nhiều cửa nên
bộ máy kế toán đợc bố trí theo sơ đồ 2.2.
Một kế toán trởng là ngời chỉ đạo chung và kiểm soát toàn diện công tác kế
toán, 01 phó phòng kiểm soát chứng từ tổng hợp nhập liệu máy vi tính, 01 kế toán
chi tiêu kiêm giao dịch chuyển tiền điện tử, 01 kế toán chuyển tiền điện tử, 01 kế
toán tiết kiệm, 03 kế toán cho vay đợc phân theo quản lý từng xã, còn lại 06 kế toán
đa xuống các Phòng giao dịch
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 22 Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
2.2 Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Chi nhánh NHNo huyện Lục
Ngạn.
2.2.1.Tài khoản sử dụng.
Kế toán
phòng
giao dịch
Kế toán
phòng
giao dịch
Kế toán
phòng
giao dịch
Kế toán
phòng
giao dịch
Trởng phòng
Phó phòngPhó phòng
Học viện ngân hàng 23 Chuyên đề tốt nghiệp
- TK 4224: Tiền gửi vốn chuyên dùng.
+ TK 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ
- TK 423101: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- TK 423201: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dới 12 tháng.
- TK 423202: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
- TK 423802: Tiền gửi tiết kiệm bậc thang.
- TK 423824: Tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ đảm bảo giá trị theo giá vàng.
+ TK 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.
- TK 424101: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- TK 424201: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dới 12 tháng.
- TK 424202: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
- TK 424204: Tiền gửi tiết kiệm hởng lãi bậc thang dới 24 tháng
- TK 424205: Tiền gửi tiết kiệm hởng lãi bậc thang trên 24 tháng.
* TK 43- Phát hành GTCG
+ TK 431005: Kỳ phiếu dới 12 tháng.
nhân). Sau đó kế toán sẽ làm thủ tục mở TK cho KH và in Giấy đề nghị mở TK gồm
2 bản( KH giữ 1 bản, 1 bản lu tại NH).
+ Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản.
Kế toán giao dịch hớng dẫn khách hàng viết giấy nộp tiền 2 liên.Khi đã kiểm tra tính
đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của chứng từ hạch toán :
Nợ : TK 101101.01 : Số tiền khách hàng gửi
Có : TK 4211/ KH : Số tiền khách hàng gửi
Sau khi qua kế toán kiểm soát kiểm soát thì chứng từ đợc mang sang quỹ. Khi đã thu
đủ tiền thủ quỹ ký xác nhận vào chứng từ rồi trả cho khách liên 2, liên 1 đợc lu tại
NH.
+ Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt:
-Nếu KH là tổ chức kinh tế kế toán hớng dẫn khách hàng viết séc (VD: Mẫu
Séc rút tiền gửi thanh toán số tiền 200 triệu đồng Phụ lục số 08), kiểm tra chữ ký,
số d TK của KH, mẫu dấu nếu đủ và hợp lệ, hợp pháp thì tiến hành hạch toán trên
máy rồi đa séc qua kế toán kiểm soát và chuyển sang thủ quỹ để chi tiền cho KH.
- Nếu KH là cá nhân kế toán yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân, sau khi
kiểm tra số d TK thì tiến hành nhập máy, in giấy lĩnh tiền mặt 1 liên đa KH ký vào ô
trớc khi nhận tiền. Kế toán so sánh chữ ký với chữ ký mẫu nếu hợp lệ thì đa chứng từ
qua kế toán kiểm soát và chuyển sang quỹ để chi tiền cho KH.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mận Lớp KTB-CĐ22
Học viện ngân hàng 25 Chuyên đề tốt nghiệp
Khi đó kế toán sẽ hạch toán trên máy theo bút toán:
Nợ : TK 4211/ KH : Số tiền khách hàng rút
Có : TK 101101.01 : Số tiền khách hàng rút
VD: Ngày 01/7/2008 Bu điện Lục Ngạn với nghiệp vụ rút tiền với séc ở trên thì kế
toán sẽ nhập máy theo bút toán:
Nợ : TK 421101.000002 : 200 triệu đồng
Có : TK 101101.01 : 200 triệu đồng
+ Nếu khách hàng có nhu cầu thanh toán chuyển khoản:
- Nếu trả cho ngời thụ hởng có TK tại NHNo Lục Ngạn khách hàng lập UNC