205 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sao Đô Thành  - Pdf 20

Mục lục
Lời mở đầu...........................................................................................3
chơng I..................................................................................................5
lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại 5
1.1. sự cần thiết phải tổ chức kế toán Bán hàng, xác định kết quả. .........5
1.1.1. Vai trò, vị trí của bán hàng và xác định kết quả trong doanh
nghiệp .......................................................................................................5
1.1.2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả............................6
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả..................8
1.2. Nội dung tổ chức kế toán bán hàng, và xác định kết quả bán hàng...8
1.2.1. Chứng từ kế toán:...........................................................................8
1.2.2. Tài khoản sử dụng..........................................................................9
1.2.3. Phơng pháp tính giá hàng hoá.....................................................10
1.2.4. Phơng pháp kế toán bán hàng.....................................................12
1.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng....................................................20
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng.............................................................20
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp........................................22
1.3.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng.............................................24
chơng II...............................................................................................25
thực trạng công tác kế toán hàng hoá tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty tnhh Sao đô Thành...............................................................25
2.1. Đặc điểm chung của công ty tnhh Sao đô Thành..............................25
2.1.1. Quá trình hình thành của công ty...............................................25
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý kinh
doanh ở Công ty TNHH Sao Đô Thành................................................27
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh:.............................27
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh:..................................27
2.1.3. Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH

nhiên.
Môi trờng kinh tế mới đang ngày càng mở rộng đầu t, hợp tác kinh doanh
với nớc ngoài đang đợc thúc đẩy. Các doanh nghiệp phải tự chủ hạch toán kinh
doanh tìm và tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh cho mình.
Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đợc xem là một trong
những phần quan trọng của doanh nghiệp. Bởi lẽ có tiêu thụ đợc thành phẩm
hàng hoá, có thu hút đợc khách hàng, có chiến lợc tieue thụ thích hợp thì doanh
nghiệp mới có thể tạo ra nguồn doanh thu lớn. Trên cơ sở để tăng lợi nhuận. Có
tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, trang trải các khoản nợ, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái
sản xuất đầu t cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đợc xem là phần hành kế
toán trọng yếu trong hệ thống kế toán của công ty. Bởi qua đó những nhà quản
lý, lãnh đạo doanh nghiệp sẽ thấy một cách rõ nhất tình hình tài chính lợi nhuận
của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là một
quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên qua quá trình thực tập tại
Công ty TNHH Sao Đô Thành, đợc sự hớng dẫn tậ tình của các bác, các cô, các
anh các chị phòng Kế toán cùng sự tiếp cận thực tế công tác kế toán của Công
ty. Em đã thực hiện báo cáo thực tập của mình với đề tài: Tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sao Đô Thành.
Chuyên đề này đợc chia ra làm 3 phần chính:
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
Ch ơng I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Ch ơng II : Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở công ty TNHH Sao Đô Thành.
Ch ơng III : Một số ý kiến và những biện pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Sao
Đô Thành.

hội. Nhờ có hoạt động bán hàng, hàng hoá sẽ đợc đa đến tay ngời tiêu dùng và
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng về số lợng cơ cấu và chất lợng hàng hóa,
việc tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
Kết quả cuối cùng của thơng mại tính bằng mức lu chuyển hàng hoá mà
việc mức lu chuyền hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm.
Doanh nghiệp càng tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệp
càng tăng lên. Nh vậy bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, có
bán đợc hàng hoá thì doanh nghiệp mới có khả năng tái sản xuất.
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanh
nghiệp nói riêng:
Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa tiền - hàng trong lu thông. Đăc biệt là đảm bảo cân đối giữa
các ngành, các khu vực trong nền kinh tế. Các đơn vị trong nền kinh tế thị tr-
ờng, không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối
quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình bán sản phẩm có ảnh hởng trực
tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau nó tác
động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phơng pháp gián
tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện
mở rộng tái sản xuất.
Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu
lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động của
SXKD của một đơn vị. Kế toán bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu
của kế toán trong doanh nghiệp thơng mại.
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đi
chức năng này.
b. Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu

đã trả cho doang nghiệp.
Phân biệt đợc doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ giúp doanh
nghiệp xác định chính xác thời điểm kết thúc quá trình bán hàng, giúp bộ phận
quản lý tìm ra phơng thức thanh toán hợp lý và có hiệu quả, chủ động sử dụng
nguồn vốn đem lại nguồn lợi lớn nhất cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi hàng hoá đợc
chuyển cho ngời mua và thu đợc tiền bán hàng ngay hoặc chấp nhần trả tiền tuỳ
theo phơng thức thanh toán:
+ Trờng hợp thu ngay đợc tiền khi giao hàng: Doanh thu bán hàng chính
là tiền bán hàng thu đợc.
+ Trờng hợp nhận đợc chấp nhận thanh toán gồm:
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
- Hàng hoá xuất cho ngời mua đợc chấp nhận thanh toán đến khi hết thời
hạn thanh toán cha thu đợc tiền về vẫn đợc coi là kết thúc nghiệp vụ bán hàng.
Doanh thu bán hàng trong trờng hợp này đợc tính cho kỳ này nhng kỳ sau mới
có tiền nhập quỹ.
- Trờng hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng phơng thức
thanh toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng hoá cho ngời mua, số tiền bán hàng
gửi bán đợc chấp nhận là doanh thu bán hàng.
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng thực hiên tốt công tác bán hàng
thu doanh thu về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong công
tác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng
thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá
bán ra. Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp.
b. Yêu cầu quản lý kết quả bán hàng
Hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại bao gồm nhiều loại hàng, nhiều
mặt hàng khác nhau do vậy để giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá
đợc kết quả kinh doanh của từng mặt hàng thì việc xác định kết quả bán hàng
phải đợc thực hiện cho từng mặt hàng.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả.

TK521- Chiết khấu bán hàng: phản ánh số tiền doanh nghiệp đợc hởng khi
bán đợc số hàng hoá lao vụ dịch vụ trong mọt thời điểm nhất định.
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và
kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 hoặc 512 để giảm
doanh thu bán hàng.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh số tiền giảm giá cho khách
hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang tài khoản 511 hoặc 512 để giảm
doanh thu bán hàng.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng hoá, thành
phẩm, dịch vụ đã bán (đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán) và kết
chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 để tính kết quả kinh doanh.
Tài khoản 156 - Hàng hoá: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm
hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại.
Tài khoản 111 - Tiền mặt: Phản ánh tổng hợp tình hình thu, chi và tồn quỹ
tiền mặt của đơn vị.
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh tình hình biến động các
khoản tiền gửi của các đơn vị tại các ngân hàng, kho bạc.
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Phản ánh tình hình thanh toán
giữa đơn vị với các khách hàng về các khoản phải thu.
Tài khoản 333.1- Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh tình hình thanh
toán giữa doanh nghiệp với Nhà nớc.
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
1.2.3. Phơng pháp tính giá hàng hoá
Hàng hoá nhập - xuất kho trong kinh doanh thơng mại theo quy định đợc
hạch toán theo giá thực tế.
a. Giá thực tế của hàng hoá mua vào:
Tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng khác nhau cũng nh tuỳ thuộc vào từng ph-
ơng pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp dụng. Đối với doanh nghiệp tính
thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì trong giá mua không bao gồm thuế
VAT đầu vào, còn đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực

hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
quân cuối kỳ trớc Số lợng thực tế hàng cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
- Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá thực tế = Số lợng hàng hoá * Giá đơn vị bình
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân sau mỗi lần nhập.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Số lợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
- Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc (FiFo):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Phơng pháp này thích hợp cho trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu
hớng giảm. Tuy nhiên trong thực tế có nhập xuất kho không theo thứ tự nh
trong giả thiết nhng khi tính thì tính toán theo giả thiết.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LiFo):
Phơng pháp này dựa trên giả thiết rằng những hàng hoá mua sau cùng sẽ
đợc xuất trớc tiên (ngợc với phơng pháp FiFo ở trên). Giả thiết nhập sau xuất tr-
ớc là tính đến thời điểm xuất kho hàng hoá chứ không phải đến cuối kỳ mới xác
định. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
- Phơng pháp giá trực tiếp:
Theo phơng pháp này, hàng hoá đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất bán. Khi xuất hàng nào sẽ xuất
theo giá thực tế của hàng đó. Do vậy phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp
đặc điểm riêng hay phơng pháp thực tế đích danh. Phơng pháp này thờng đợc sử
dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt.
- Phơng pháp giá hạch toán:
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của hàng
hoá chỉ theo định kỳ, vì để ghi chép kịp thời trị giá hàng hoá nhập - xuất doanh
nghiệp cần sử dụng một loại giá ổn định trong một thời kỳ dài nên đã dùng giá
hạch toán (giá kế hoạch).

Chi phí thu mua Tổng Tiêu thức phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
phân bổ cho hàng = chi phí *
bán ra trong kỳ thu mua Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng bán ra
trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.
Tiêu thức phân bổ có thể là: trị giá mua, doanh thu, số lợng, Nh vậy tuỳ
theo từng phơng pháp tính giá của doanh nghiệp, và theo từng tiêu thức phân bổ
chi phí thu mua của hàng hoá. Ta xác định đợc giá thực tế của hàng xuất bán
trong kỳ (giá vốn).
1.2.4. Phơng pháp kế toán bán hàng
a. Các phơng thức bán hàng và thời điểm ghi nhận hàng bán.
- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng:
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
tại địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp
nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở hữu và đợc ghi nhận là đã
bán.
- Bán hàng và kế toán bán hàng theo phơng pháp giao hàng trực tiếp:
Theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba. Ngời nhận
hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác
định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)
Tại thời điểm hàng đợc coi là đã bán kế toán phải phản ánh cả doanh thu
và giá vốn của số hàng đã bán.
b. Phơng pháp kế toán giá vốn hàng xuất bán.
b1. Kế toán về giá vốn hàng bán
Song song với việc phản ánh về doanh thu bán hàng kế toán về giá vốn
hàng hoá phải đợc theo dõi chính xác, kịp thời, phản ánh đúng trị giá của hàng
xuất bán, không đợc bỏ sót một nghiệp vụ phát sinh nào .

thờng xuyên.
Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại lý nhờ
bán hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 156: Hàng hoá
Trờng hợp mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh
toán tiền của khách hàng, của đại lý và các chứng từ thanh toán khác, kế toán
kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán sang bên nợ TK 632.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
Hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không chấp
nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho.
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
- Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ.
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trớc nhng cha đ-
ợc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156, 157
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhng cha đợc
xác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 156,157
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
*Bán hàng và kế toán bán hàng theo phơng pháp giao hàng trực tiếp:
- Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng

Bên cạnh quá trình tiêu thụ luôn phát sinh các khoản làm giảm doanh thu
nh: Chiết khấu thơng mại, hàng hoá bị trả lại, giảm giá hàng bán hay các khoản
thuế phải nộp nh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuât khẩu.
Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Do tính chất phức tạp của cách xác định doanh thu cũng nh các khoản
giảm trừ doanh thu mà kế toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học từ hạch
toán ban đầu đến ghi sổ kế toán.
c.2.Trình tự kế toán:
* Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và giấy báo có, phiếu thu hoặc thông báo
chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333: Thuế và các khoản thuế phải nộp nhà nớc
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
(3331): Thuế GTGT phải nộp
* Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ kế toán phải quy đổi sang tiền
đồng Việt nam theo tỷ giá ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền.
chênh lệch giữa tỷ hối đoái đợc hạch toán vào TK 515 hoạc TK 635.
* Trờng hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng và không
phải kê khai tính thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng đợc h-
ởng. Khi nhận hàng của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên nợ TK 003 -
hàng hoá vật t nhận bán hộ - ký gửi khi bán hàng thu đợc tiền hoặc khách hàng
đã chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:

* Trờng hợp doanh nghiệp hàng hoá sử dụng nội bộ cho sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng này
tơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí sản xuất
kinh doanh
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Đồng thời ghi thuế GTGT:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
* Hàng hoá dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng quỹ khen thởng phúc lợi
kế toán ghi:
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
* Đối với hàng hoá có tính chất đặc thù dùng các chứng từ đặc thù nh tem
bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số, trong giá thanh toán đã có thuế GTGT, kế
toán phải tính doanh thu cha có thuế theo CT:
Trị giá thanh toán
Giá cha có thuế GTGT =
1 + Thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT đợc tính bằng cách lấy giá trị thanh toán trừ đi trị giá cha có
thuế GTGT.
* Hàng hoá bán ra thuộc diện tính thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc
biệt, kế toán xác định số thuế XNK và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3332 & 3333): Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nớc
* Trong quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp bán lẻ so sánh giữa doanh
thu bán hàng với số tiền thực nộp, nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn doanh thu bán
hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
(Hoặc TK 512)
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
* Cuối kỳ xác định doanh thu bán thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá
đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các khoản giảm giá,
hàng bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
d. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng.
Hiện nay doanh nghiệp kinh doanh thơng mại thơng mại và du lịch
thờng áp dụng các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký chung
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp sử dụng mà kế toán bán hàng sử
dụng các sổ kế toán phù hợp vời tình hình của công ty là
+ Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký chuyên dùng
+ Sổ cái các TK 511, TK512, TK 521, TK 531, TK532, TK632, TK 911.
+ Các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản ký cụ thể của từng doanh nghiệp.
1.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng
a. Nội dung
- Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh ở quá trình tiêu thụ hàng
hoá (Phát sinh trong quá trình bảo quản, giao dịch, vận tải...)
- Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển

TK 152,153
TK 214
TK 111,112,331
1
2
3
4
TK 142,335
5 6
8
TK 142
9(a) 9(b)
7
5) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
6) Phân bổ hoặc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
7) Chi phí khác bằng tiền.
8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911.
9) a - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 142 khi trong kỳ cha có doanh thu.
b - Kỳ báo cáo sau kết chuyển sang TK 911 khi có hàng hoá tiêu thụ.
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,
kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý : Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của
doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.

4) Chi phí điện nớc... sửa chữa TSCĐ thuê ngoài.
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
TK 334,338 TK 642 TK 911
TK 152,153
TK 214
TK 111,112,331
1
2
3
4
TK 142,335
5 6
8
TK 142
9(a) 9(b)
7
5) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
6) Phân bổ hoặc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
7) Chi phí khác bằng tiền.
8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý DN sang TK 911.
9) a - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 142 khi trong kỳ cha có doanh thu.
b - Kỳ báo cáo sau kết chuyển sang TK 911 khi có hàng hoá tiêu thụ.
1.3.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng
a. Tài khoản sử dụng:
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một
kỳ hạch toán.
b. Phơng pháp hạch toán:
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07
TK 632 TK 911 TK 511

riêng.
Công ty chính thức đi vào hoạt động sử dụng con dấu của mình từ ngày
25/11/2000 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102001532 do Sở Kế
hoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày: 25/44/2000.
Mã số thuế: 0101079461
Vốn điều lệ của công ty: 990.000.000
Lê Thị Thuỳ K9-HC/21.07

Trích đoạn Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status