"Ý nghĩa của hình bao vật liệu; Biểu đồ bao mômen ?
Hình bao vật liệu là khả năng chịu lực của vật liệu (bêtông - cốt thép) tại tiết diện đó (khi
không cắt không uốn . Nếu cắt uốn thì hình bao vật liệu sẽ khác nhau )
Biểu đồ bao mômên là mômen lớn nhất tại tiết diện đó .Tạị tiết diện đó có thể có nhiều
mômen nhưng hình bao vật liệu là tổ hợp mômen lớn nhất
Vẽ vết nứt tại cốt treo (giữa cốt treo và dầm phụ )
Kéo từ dầm điểm cuối dầm phụ xuóng 1 góc 45 độ
Ta đặt 5 thanh cốt treo .Nếu đặt 10 thanh cốt treo thì phải làm sao ? Cách đặt ?
Vì sao ta gọi là bảng dầm ?
Vì sao phải đặt cốt treo sát dầm phụ
Để chống phá hoại cục bộ do tải trọng tập trung từ bản và ngoại lực truyền xuống
Vì sao không lấy cánh lớn mà lấy cánh nằm trong một giới hạn nhất định nào đó
Vì khi kết cấu chịu nén cánh nhỏ sẽ ổn định hơn cánh lớn đồng thời nó cũng tham gia làm
việc với sườn
Ý nghĩa của mặt cát III-III các thép trên đó
Ví dụ phi ( 0 ) ; 0 6 a200; 0 6 a300 z
Mặt cắt lý thuyết (cách tính các công thức ) Vì sao phải kéo dài 1 đoạn W
(Để tận dụng hết khả năng chịu lực )
Tại chỗ nối cốt thép có đường kính khác nhau có bước nhảy hãy chỉ ra bước nhảy
Chỉ trên 1 tiết diện có bao nhiêu thanh chịu để tính Mtd
Vẽ vết nứt trên các thanh chịu cốt xiên"
1. Vì sao phải cắt uốn cốt thép?
2. Cái gì chịu lực trong bản?
3. Sơ đồ tính của bản, dầm chính và dầm phụ: Tại sao lại có sự khác nhau đó?
4. Vì sao các ô bản ở giữa được phép giảm 20% cốt thép?
5. Ad là gì? Ad phụ thuộc vào gì?
6. Vì sao tại các tiết diện ở gối tựa ta phải kiểm tra điều kiện?
7. Khi tính toán thép trong dầm chính người ta dùng giá trị momen nào? Tại sao?
8. Tại một gối có bao nhiêu giá trị momen mép gối? Ta dùng giá trị nào?
9. Khi tính toán dầm chính, trường hợp chất tải lên toàn bộ dầm có phải là trường hợp
nguy hiểm nhất không?
nên có sự hình thành khớp dẻo tạo thành kết cấu khung ba khớp làm
tăng khả năng chịu lực của các ô bản ở giữa ( Hiệu ứng vòm ) . Các ô
bản ở ngoài, do chỉ có ba phía là dầm, một phía gốI lên tường, ở đó coi
như không có momen do dó không có sự hình thành khớp dẻo- không
được giảm thép.
Câu 6. Ad là gì ? Ad phụ thuộc vào gì ?
- Ad là hệ số hạn chế dầm tính theo sơ đồ khớp dẻo.
- Ad phụ thuộc vào mác béton:
+ Nếu mác béton # > 300 thì Ad = 0,3 tương ứng a = 0,37
+ Nếu mác béton # > đð500 thì Ad = 0,255 a = 0,3
Câu 7. Vì sao tại các tiết diện ở gối tựa ta phảI kiểm tra điều kiện
- Vì tính toán theo sơ đồ khớp dẻo, các khớp dẻo dự kiến xuất hiện ở các
gối tựa, do đó tạI các tiết này phải kiểm tra đk trên
Câu 8. Khi tính toán thép trong dầm chính ngườI ta dùng giá trị
momen nào ? Tại sao?
- Khi tính toán dầm chính người ta dùng giá trị momen tại mép gối mà
không dùng giá trị lớn nhất ở chính giữa các gối tựa. Lí do : trong thực
tế sự phá hoại xảy ra theo tiết diện mép gối chứ không phảI tiết diện có
momen lớn nhất ở chính giữa trục gối.
Câu 9. đoạn kéo dài cốt thép so vớI mặt cắt lý thuyết có tác dụng gì
- TL : khi tính toán ta chỉ tính theo tiết diện thẳng góc nên ta cần kéo
dài cốt thép để đảm bảo an toàn trên tiết diện nghiêng
Câu 10. Trị số trong dầm phụ phụ thuộc vào gì?
- phụ thuộc vào tỷ số Pd/Gd
Câu 11.Trong dầm nên chọn tối đa mấy loại đường kính?
- Nên chọn không quá 3 loại đường kính để tiện cho thi công.
Câu 12. Ho xác định như thế nào? tại sao?
- Ho lấy từ tâm cốt thép chịu kéo đến mép cốt thép chịu nén,thể hiện
chiều cao làm việc của vật liệu.Vì khả năng chịu kéo của bê tông kém
nên khi làm việc lớp bê tông miền kéo bị nứt và không tham gia chịu
4- Tại sao uốn xiên cốt thép hay uốn xiên cốt thép để làm gì, có tác
dụng gì vv…
6- Xác định mặt cắt của thép như thế nào ?
7- Tại sao có bước nhảy trên biểu đồ bao vật liệu
8- Cốt đai có tác dụng gì
9- Trong sàn cốt nào chịu lực
10- Chỗ dậm phụ kê lên dầm chính phải bố trí cốt treo với khoảng cách
là…
Hỏi : Tại sao lại có khoảng cách này và tính nó như thế nào
11- Cốt vai bò dung dể làm gì
12- cốt vai bò chịu lực cắt ở đâu
13- Tại sao trong bản phải uốn móc cốt thép, có tác dụng gì
14- Tại sao trong dầm không uốn cốt thép ( Vì dung thép có gờ, không
phảI tròn trơn )
15- Tại sao lại tính theo bản loại dầm
16- Biểu đồ bao VL : bước nhảy, đoạn dốc (xiên)….
17- Tại sao phải bố trí cốt treo ( để chịu ứng suất cục bộ)
18- Tính cốt treo như thế nào
19- Tại sao dầm phụ, bản tính theo sơ đồ khớp dẻo, dầm chính tính
theo sơ đồ đàn hộI
20- Cốt cấu tạo dùng để làm gì
21- Cốt đai dùng để làm dì
22- đoạn kéo dài cốt thép giữa mặt cắt lý thuyết và mặt cắt thực tế tính
như thế nào
23- Tiết diện chịu mô men âm và dương trong dầm khác nhau như thế
nào ( mô men âm thính theo tiết diện chữ nhật, dương tính theo tiết
diện chư T)
24- Tiết diện sau (trước ) là gì
25- Tại sao phần dầm chính phía trên cột không có cốt treo
26- Tính khoảng cách cốt đai như thế nào
giá?
49. Vì việc tính toán chỉ chiếm 40% nên thầy giáo sẽ hỏi nhiều về cấu
tạo,ví dụ như thanh thép này là thép gì ? nhiệm vụ? cách chọn như thế
nào?
1. Một số định nghĩa
- Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng
lên đầu cọc.
- Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên
cọc.
- Lực ép nhỏ nhất (Pep)min là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải
trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 - 200% tải trọng thiết
kế;
- Lực ép lớn nhất (Pep)max là lực ép do Thiết kế quy định, không vượt
quá sức chịu tải của vật liệu cọc; được tính toán theo kết quả xuyên tĩnh,
khi không có kết quả này thì thường lấy bằng 200 - 300% tải trọng thiết
kế.
2. Ưu nhược điểm của phương pháp thi công ép cọc
Hiện nay có nhiều phương pháp để thi công cọc như búa đóng, kích ép,
khoan nhồi Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào
địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều
dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp
thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.
Ưu điểm:
• Êm, không gây ra tiếng ồn
• Không gây ra chấn động cho các công trình khác
• Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới
lực ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.
Nhược điểm
• Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc phải
xuyên qua quá dầy.
• Không phải ép âm
Nhược điểm :
• Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi
công ép cọc khó thực hiện được
• Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp
bơm hút nước ra khỏi hố móng
• Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
• Với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công
trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi
không thực hiện được
5.2. Phương án 2
Nội dung: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và
vận chuyển sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu. Như vậy, để đạt được
cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn
bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết
kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ
giằng đài cọc
Ưu điểm:
• Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể
cả khi gặp trời mưa
• Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
• Tốc độ thi công nhanh
Nhược điểm:
• Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm
• Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian
thi công laua vì rất khó thi công cơ giới hóa
5.3. Kết luận
Căn cứ vào ưu nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng
công trình, phương án đào đất hố móng, ta sẽ chọn ra phương án thi
công ép cọc.
- Sức nâng Qmax/Qmin
- Tầm với Rmax/Rmin
- Chiều cao nâng: Hmax/Hmin
- Độ dài cần chính L
- Độ dài cần phụ
- Thời gian
- Vận tốc quay cần
9. Phương pháp ép cọc và chọn máy ép cọc
Ép cọc thường dùng 2 phương pháp:
• Ép đỉnh
• Ép cọc
9.1. Ép đỉnh
Lực ép được tác dụng từ đỉnh cọc để ấn cọc xuống
Ưu điểm
• Toàn bộ lực ép do kích thủy lực tạo ra được truyền trực tiếp lên đầu cọc
chuyển thành hiệu quả ép. Khi ép qua các lớp đất có ma sát nội tương đối
cao như á cát, sét dẻo cứng lực ép có thể thắng lực cản do ma sát để hạ
cọc xuống sâu dễ dàng.
Nhược điểm
• Cần phải có hai hệ khung giá. Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di
động, với chiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn
chiều dài một đoạn cọc: nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷
8m mới có thể ép được cọc. Vì vậy khi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn
cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trong khoảng 6 – 8m
9.2. Ép ôm
Lực ép được tác dụng từ hai bên hông cọc do chấu ma sát tạo nên để ép
cọc xuống
Ưu điểm
• Do biện pháp ép từ 2 bên hông của cọc, máy ép không cần phải có hệ
khung giá di động, chiều dài đoạn cọc ép có thể dài hơn.
Ống thả cọc được 2 xilanh nâng lên hạ xuống, năng lượng thủy lực truyền
đi từ trạm bơm qua xilanh qua ống thả cọc và qua gối đầu cọc truyền
sang cọc, với đối trọng năng lượng sẽ biến thành lực dọc trục ép cọc
xuống đất.
9.5. Chọn máy ép cọc
Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống chiều sâu thiết kế, cọc phải qua các
tầng địa chất khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của địa chất công
trình.
Muốn cho cọc qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị:
Pep ≥ K.Pc
Trong đó :
• Pep – lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế
• K – hệ số K > 1; có thể lấy K = 1,5 – 2 phụ thuộc vào loại đất và tiết
diện cọc
• Pc – tổng sức kháng tức thời của nền đất, Pc = Pmui + Pmasat
• Pmui : phần kháng mũi cọc
• Pmasat : ma sát thân cọc
Như vậy, để ép được cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có một lực
thắng được lực ma sát bên của cọc và phá vỡ cấu trúc của lớp đất dưới
mũi cọc. Lực ép đó bằng trọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng thủy
lực. Lực ép cọc chủ yếu do kích thủy lực tạo ra.
Ví dụ: Cọc 300 x 300mm
• Cọc có tiết diện 300x300, chiều dài đoạn cọc C1=7m; đoạn C2 và C3 =
8m
• Sức chịu tải của cọc: Pcoc = PCPT = 79,215T
• Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải
thỏa mãn điều kiện:
Pep min ≥ 1,5Pcoc = 1,5 x 79,215 = 108,8T
• Vì chỉ nên sử dụng 0,8 – 0,9 khả năng làm việc tối đa của máy ép cọc,
cho nên ta chọn máy ép thủy lực có lực nén lớn nhất 120T
đồ ép cọc chính thức.
9.7. Tính toán chọn cẩu phục vụ ép cọc
10. Tiến hành ép cọc
10.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc
Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi
công nhanh hay chậm của công trình. Việc bố trí mặt bằng thi công phải
hợp lý để các công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy
nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thực hiện công trình.
Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà
vẫn không cản trở máy móc thi công
Vị trí các cọc phải được đánh dấu sẵn trên mặt bằng bằng các cột mốc
chắc chắn, dễ nhìn.
Cọc phải được vạch sẵn các đường trục để sử dụng máy ngắm kinh vĩ
10.1.1. Giác đài cọc trên mặt bằng
• Người thi công phải két hợp với người làm công tác đo đạc. Trên bản vẽ
tổng mặt bằng thi công phải xác định đầy đủ vị trí của từng hạng mục
công trình, ghi rõ cách xác định lưới toạ độ, dựa vào các mốc chuẩn có
sẵn hay dựa vào mốc quốc gia, chuyển mốc vào địa điểm xây dựng
• Thực hiện các biện pháp để đánh dấu trục móng, chú ý đến mái dốc
taluy của hố móng
10.1.2. Giác cọc trong móng
• Giác móng xong, ta xác định được vị trí của đài, ta tiến hành xác định vị
trí cọc trong đài
• Ở phần móng trên mặt bằng, ta đã xác định được tim đài nhờ các điểm
chuẩn. Các điểm này được đánh dấu bằng các mốc
• Căng dây trên các mốc, lấy thăng bằng, sau đó từ tim đo ra các khoảng
cách xác định vị trí tim cọc theo thiết kế
• Xác định tim cọc bằng phương pháp thủ công, dùng quả dọi thả từ các
giao điểm trên dây đã xác định tim cọc để xác định tim cọc thực dưới đất,
đánh dấu các vị trí này
• Có bản vẽ mặt bằng bố trí lưới cọc trong khi thi công
• Có phiếu kiểm nghiệm cấp phối, tính chất cơ lý của thép và bê tông cọc
• Biên bản kiểm tra cọc
• Hồ sơ thiết bị sử dụng ép cọc
10.3. Lắp đoạn cọc đầu tiên
10.3.1. Chuẩn bị
• Đoạn cọc đầu tiên phải được lắp chính xác, phải cân chỉnh để trục của
C1 trùng với đường trục của kích và đi qua điểm định vị cọc độ sai lệch
không quá 1cm
• Đầu trên của cọc được gắn vào thanh định hướng của khung máy
• Nếu đoạn cọc C1 bị nghiêng sẽ dẫn đến hậu quả của toàn bộ cọc bị
nghiêng
10.3.2. Tiến hành thi công ép cọc
• Khi đáy kích (hoặc đỉnh pittong) tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh
van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng dần đều, đoạn
cọc C1 cắm sâu dần vào đất với vận tốc xuyên ≤ 1m/s.
• Trong quá trình ép dùng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm
tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống. Nếu xác định cọc nghiêng thì
dừng lại để điều chỉnh ngay.
• Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3 ÷ 0,5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2,
kiểm tra về mặt 2 đầu cọc C2 sửa chữa sao cho thật phẳng.
• Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn.
• Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục cọc C2 trùng với
trục kích và trục đoạn cọc C1, độ nghiêng ≤ 1%
• Tác động lên cọc C2 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc
khoảng 3 – 4kg/cm2 rồi mới tiến hành nối 2 đoạn cọc theo thiết kế
• Làm tương tự với các đoạn cọc sau
10.3.3. Thao tác ép âm
Trong quá trình ép cọc, khi ép cọc tới đoạn cuối cùng, ta phải có biện
pháp đưa đầu cọc xuống một cốt âm nào đó so với cốt tự nhiên. Có thể
kế.
• Nhược điểm: thao tác với cọc dẫn phải thận trọng tránh làm nghiêng
đầu cọc chính vì cọc dẫn chỉ liên kết khớp tạm thời với đầu cọc chính
(chụp mũ đầu cọc lên đầu cọc). Việc thi công những công trình có tầng
hầm, độ sâu đáy đài lớn hơn thi công dẫn khó hơn, khi ép xong rút cọc
lên khó khăn hơn, nhiều trường hợp cọc ép chính bị nghiêng.
10.4. Kết thúc công việc ép cọc
Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện:
dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin≤ Lc ≤Chiều Lmax
Trong đó:
• Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự
báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực
• Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;
Lực ép trước khi dừng trong khoảng≤ (Pep)KT≤(Pep) min (Pep)max
Trong đó :
• (Pep) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
• (Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
• (Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì
với vận tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần
đường kính ( hoặc cạnh) cọc.
Trường hợp không đạt 2 điều kiện trên người thi công phải báo cho chủ
công trình và thiết kế để sử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ
sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở lý luận sử lý.
10.5. Các điểm cần chú ý trong thời gian ép cọc
Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng mét
chiều dài cọc cho tới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi
cho từng 20cm cho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn,
Thiết kế.
Ghi chép lực ép đầu tiên khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3 –
0,5m thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên được 1m
-Độ cứng không bằng sàn toàn khối, cho nên đối với sàn panen cần có biện pháp
gia cố, nhất là ở vị trí giáp nối.
-Đối với sàn gạch bọng vẫn còn quá trình thi công ướt nên vẫn bị hạn chế về thời
tiết.
5.Hãy nêu cách chống nứt ô văng ?
•Dùng hoá chất si ka … để dán kín khe nứt, xây tay đỡ ô văng, đập ra đổ lại nếu
không xử lý được và không còn khả năng làm việc.
6.Khi nào dùng sàn panen, khi nào dùng sàn toàn khối ?
•Sàn panen được dùng cho mặt bằng có kích thước chuẩn, có điều kiện thi công
cơ giới thường dùng trong các nhà công nghiệp.
•Sàn toàn khối được dùng cho các loại nhà có mặt bằng không theo một quy tắc
nhất định, nhỏ hoặc nhà có yêu cầu đặc biệt dùng cho nhà dân dụng.
7.Trong nhà làm việc 1 phương và 2 phương, kích thước cột làm việc thế nào cho
hợp lý ?
•Chọn kích thước chữ nhật, hình vuông, kích thước cạnh lớn theo phương có
moment lớn nhất, hoặc để an toàn ta có thể chọn cột vuông kích thước lấy theo
moment lớn nhất.
8.Tại sao khi tính toán phải tính gió theo phương vuông góc với trục nhà ?
•Khi tính vuông góc với trục nhà tải gió sẽ lớn nhất, nếu tính nghiêng 1 góc thì
tải gió q phải nhân thêm cho cos ( mà cos < 1) áp lực gió sẽ nhỏ đi so với giá trị
lớn nhất.
9.Khi tính toán nhà cao tầng trên nền đất yếu tránh dao động bằng cách nào ?
•Chủ yếu là do tải trọng ngang gây ra, về địa chất các lỗ khoan phải dày đặc
hơn, dố liêu địa chất của từng hố khoan phải đầy đủ và chi tiết hơn.
•Về vật liệu nên sử dụng bê tông mác cao, cốt thép có cường độ cao.
•Về kết cấu : sử dụng các kết cấu chịu lực như khung vách cứng, khung hộp, lõi
cứng nhằm giảm bớt dao động của công trình.
10.Khung thép cọc nhồi đặt đến đâu thì đủ : (2/3; 1/5) ?
•Nếu xét đến khả năng chịu uốn của cọc thì khung thép của cọc chỉ cần đặt trong
2/3 chiều dài trên mỗi cọc vì moment uốn giảm dần, đến 2/3 thân cọc thì
© Theo tiêu chuẩn của một số nước thì những cấu kiện chịu tải được xem là vách
cứng nếu thoả mãn điều kiện l và l 5t
Trong đó : ht : Chiều cao của tấm đang xét
t : Chiều dày của tấm đang xét
l : Chiều dài của tấm đang xét
© Vách cứng chỉ chịu tải trọng ngang tác động song song với mặt phẳng của nó.
Nếu thoả mãn được hai điều kiện trên thì vách được xem là vách cứng.
15.Độ cứng của sàn có ảnh hưởng đến sự làm việc của khung không ?
•Có ảnh hưởng lớn đến khung, vì sàn ngoài chức năng chịu tải trọng thẳng đứng
còn chức năng chịu tải trọng gió vào dầm khung, làm giảm moment, chuyển vị
ngang của cột khung dưới tác dụng của tải trọng gió, phân bố lại tải trọng giữa
kết cấu chịu lực thẳng đứng.
16.Hãy nêu cách chọn cột biên so với cột trong ?
•Là dồn tải tính toán lại, sau đó tăng tiết diện lên 5% (Trong khi đó tiết diện cột
giữa tăng 10%) và đặt cạnh lớn theo phương chịu moment.
•Xác định sơ bộ kích thước tiết diện F =
•Đối với cột biên khi chọn kích thước tiết diện cần chú ý đến độ mảnh của cột.
17.Hãy nêu sự khác nhau giữa vách cứng chịu lực và vách cứng cấu tạo ? Nhận
xét gì về việc sử dụng vách cứng ?
•Vách cứng chịu lực là vách cứng tham gia chịu lực nhưng không thay đổi được vị
trí vách cứng không mở rộng được hoặc thay đổi diện tích phòng.
•Vách cứng cấu tạo có thể thay đổi được vị trí mà không ảnh hưởng đến sự chịu
lực chung của hệ thay đổi được diện tích phòng.
•Khi sử dụng vách cứng thì chịu tải trọng ngang tốt (gió).
18.Sê nô có ảnh hưởng thế nào đến nội lực của khung ? Giải quyết console như
thế nào khi giải khung bằng máy ?
•Sê nô làm cho moment trong khung tăng lên (moment âm ngay gối & moment
cột)
•Khi giải khung bằng máy console trong khung ta quy về moment đặt tại nút
khung của console hoặc có thể xem console là một phần tử giới hạn giữa hai nút.
•Khi xác định tim cột ở trên cao thì ta dùng máy, dây dọi & thước.
27.Khi tính gió nếu mặt đón gió so le thì có nên xem là phẳng được không ?
•Ta nên xem là phẳng vì ta chỉ quan tâm đến mặt cản gió với áp lực gió có vuông
góc hay không.
28.Khi thay đổi tiết diện dầm, nếu tính theo trục của dầm chính (lớn) thì dầm nào
không an toàn ?
•Dầm nhỏ, console.
29.Khi liên kết giữa móng & kết cấu bên trên thì ta dùng liên kết gì ? Vì sao ?
•Khi liên kết giữa móng & kết cấu bên trên thì ta dùng liên kết ngàm là liên kết
tại đế móng (Chân cổ cột).
30.Hãy cho biết sự khác nhau giữa khung cứng và vách cứng ? Phương pháp tính
khung và vách cứng ? Quan niệm tính ? Tại sao chọn phương pháp khanzi ?
•Khung là một hệ dầm cột chịu nội lực do tải trọng công trình và tải gió gây ra
•Vách cứng là vách chịu nội lực do tải trọng gây ra.
•Phương pháp chuyển vị : phương pháp tính bằng máy.
•Phương pháp lực.
•Tính theo sơ đồ đàn hồi (trạng thái 1).
•Chọn phương pháp khanzi vì tính toán đơn giản, nó có khả năng loại bỏ được
những sai lầm trong tính toán (Thực hiện phép lặp) Nó là phương pháp chuyển vị
31.Làm sao nhận biết được tiết diện có đủ khả năng chịu lực hay không ? Khi giải
bằng máy ? (Phần mềm Steel)
•Khi tính toán bằng máy ra thép nếu có :
-Dấu (*) Đặt thép theo cấu tạo
-Dấu (!) Lượng thép quá lớn ( > 3%)
-Dấu (!!) Phần tử không ổn định Ta phải chọn lại tiết diện.
32.Tại sao chỗ giao nhau giữa dầm dọc và dầm ngang không gia cường thép ?
Tại sao phải đặt đai dày ?
•Vì chỗ giao nhau giữa dầm dọc & dầm ngang chịu lực cục bộ lớn do dầm phụ
truyền vào dầm chính. Để tránh sự phá hoại của bê tông từ góc dưới đáy dầm
phụ trở xuống theo tiết diện nghiêng, ta thường sử dụng cốt treo hoặc có thể đặt
37.Dùng móng cọc để giải quyết vấn đề gì chủ yếu ?
•Hạn chế được biến dạng lún có trị số lớn, biến dạng không đồng đều của đất
nền, đảm bảo ổn định khi có tải trọng ngang tác dụng, rút ngắn thời gian thi
công, giảm bớt vật liệu xây dựng.
38.Ep cọc khi nào không cần ép tĩnh ?
•Khi công trình ở ngoại vi thành phố không ảnh hưởng đến xung quanh.
39.Xác định móng trên nền đất, đá khác nhau như thế nào ? Khi nào phải thiết
kế móng băng theo hai phương ?
•Xác định móng trên nền đất là dựa vào tải tiêu chuẩn tính toán, theo trạng thái
giới hạn II – Biến dạng độ lún.
•Xác định móng trên nền đất đá là dựa vào tải tính toán, kiểm tra theo trạng thái
giới hạn I – Cường độ (Không cần tính lún)
•Khi tải trọng lớn, nền đất yếu thì ta thiết kế móng băng theo hai phương.
40.Nhà nhiều tầng trên nền đất yếu tránh giao động bằng cách nào ?
•Khi tính toán ta chọn trường hợp bất lợi nhất, hệ số an toàn cao Không kinh tế.
•Cách ly công trình với những dao động do tác động ngoài.
•Khi tính theo sơ đồ phẳng thì ta chọn phương nào có dao động lớn để tính.
41.Khi tính móng hộp thì dựa vào vấn đề gì ?
•Khi tính móng hộp thì dựa vào biểu đồ nội lực của kết cấu mà tính.
42.Cọc nhồi khác với cọc khoan nhồi như thế nào ? Cách xác định sức chịu tải của
mỗi cọc ? Làm sao để kiểm tra chất lượng cọc nhồi và cọc khoan nhồi ?
•Cọc nhồi là cọc BTCT được đổ vào một ống thép bịt đáy đặt tại chỗ bằng cách
đóng (ép đất) và thu lại được sau khi đổ bê tông.
•Cọc khoan nhồi là cọc được thi công bằng cách khoan lấy đất ra sau đó đặt lồng
thép và đổ bê tông chiếm chỗ đất đã lấy ra.
•- Cọc nhồi thì xác định sức chịu tải theo cường độ của đất và vật liệu
•- Cọc khoan nhồi thì xác định sức chịu tải theo cường độ của vật liệu.
•Để kiểm tra ta thường sử dụng :
-Thăm dò động chất lượng cọc móng bằng phương pháp tiếng vọng âm (dội âm)
-Thăm dò cọc và vách cọc bằng phương pháp siêu âm truyền qua
•Nhược điểm :
-Không phản ánh được tính phân bố hay liên hệ được của đất nền vì đất có tính
ma sát trong nên khi chịu tải trọng cục bộ thì đất có thể lôi kéo hay gây ra ảnh
hưởng các vùng lân cận (ngoài phạm vi đặt tải) cùng làm việc chung.
-Khi nền đồng nhất thì tải trọng phân bố đều liên tục trên dầm, thì theo mô hình
này dầm sẽ lún đều và không biến dạng, nhưng thực ra khi tải trọng tác dụng
phân bố đều thì dầm vẫn bị uốn (võng) ở giữa nên ảnh hưởng xung quanh nhiều
hơn lún nhiều hơn ở những đầu dầm.
-Khi móng tuyệt đối cứng, tải trọng đặt đối xứng thì móng sẽ lún đều theo mô
hình này Ứng suất đáy móng sẽ phân bố đều nhưng theo đo đạc thực tế thì ứng
suất cũng phân bố không đều.
-Hệ số nền C có tính chất quy ước không rõ ràng, C không là một hằng số.
46.Hãy nêu trình tự thi công cọc nhồi ? Khi nào không cần kiểm tra xuyên
thủng ?
•Định vị trí đóng, cao độ.
•Chuẩn bị máy ép.
•Tiến hành nhồi đổ bê tông.
•Rút ống lên
•Khoảng cách giữa hai cọc là 3d & 6d; với d là đường kính lớn nhất của cọc. Nếu
bố trí bé hơn thì biểu đồ áp lực ở mặt phẳng mũi cọc giữa các mũi cọc chồng lên
nhau và sức chịu tải của nhóm cọc sẽ nhỏ hơn tổng sức chịu tải của mỗi cọc
•Neo cọc vào đài cọc :
-Chiều sâu cọc ngàm trong đài 15cm
-Thép neo vào đài cọc : 25cm
30 thép chịu lực (thép gân)
40 thộp chu lc (thộp trn)
Cc cỏch quỏ xa vi mộp i khụng c nh hn 0,7d v 25cm vỡ nh th nú
s xy ra hin tng xuyờn thng i.
Khụng cn kim tra õm thng khi gúc gia cc biờn (mộp ngoi cc) vi cnh
ct < 45o hay núi cỏch khỏc thỏp chc thng ph ngoi cc biờn
tra qua file dữ liệu . + Kiểm tra tải
trọng tác dụng . + Kiểm tra biểu đồ mô
men . + Kiểm tra các nút .cân bằng lcl
8. Đất đào đỏ đi đâu ? Phơng án trong công tác đất ? tuỳ phơng án thi công
9. Tại sao dùng giáo thép ? tuỳ phơng án
10. Tác dụng của cốt đai trong cột ? + ổn
định thanh dọc khi chịu lực ,ổn định khi thi công.
+ Chống co ngót BT . + Chịu
lực cắt . + Giảm chiều dài
tính toán của thanh cốt thép .
11. Thép trong đài đặt ở trên hay dới ?
Cao trình ngàm để đỡ phải đào , không phải xây .
12. Cốt tự nhiên và cốt 0.00 có trùng nhau hay không ? tuỳ
13. Đặt giá cho cọc ở góc ? Tính từ mép dầm dới vì NNN lớn .
14. Mạch dừng bê tông sau khi hoàn thiện phần ngầm ?
Mạch dừng đặt cao hơn mặt đất tự nhiên 20 ữ30 CM .
15. Biện pháp đổ bê tông ở nút ?
16. Biện pháp đạp đầu cọc để khỏi bị jkfjfjfjf BT ?
17. Giải pháp cấu tạo bể để khi thi công không gay nứt bể ? Bể có mấy đáy ?
18. Cốt thép cần đặt tới mũi cọc không ?
19. Giữ thành dày hay mỏng ? thế nào tốt hơn ?
20. Phân biệt nút khung nhà thấp tầng với nhà cao tầng ?
ở nhà cao tầng , cốt thép ở nút đặt nhiều hơn và có neo cốt thép .
21. Sơ đồ tính toán của 1 dầm trong hkgjjkgkj dầm trực giao ?
22. Sự làm việc khác nhau của hai góc ở cầu thang ? kéo, nén
23. Hệ số nhóm cọc ? (Sách giáo khoa Nền & Móng ) .
24. Phân chia khu vực thi công ? Thời gian tháo ván khuôn cho dầm ?
Tháo ván khuôn căn cứ vào nhịp dầm :
+ nhịp > 8 m : đạt 100%
+ nhịp < 8 m : đạt 75%
43. Bố trí mặt bằng móng ?
44. Tính tổng thể thì sàn làm việc với khung , nhnh tính thép cho sàn thì tách
riêng ? (Sàn tính theo sơ đồ khớp dẻo , đàn hồi (khu WC ) hoặc sơ đồ dầm giả
tạo khi độ võng lớn ).
45. Cơ sở để tính tiến độ ?
46. Móng có hai cột lấy tải trọng ?
( Chuyển tải trọng về trọng tâm tiết diện đài cọc ; Tổ hợp nội lực ; Đa về dầm
đơn giản có hai gối tựa là hai cột ) .
47. Cốt thép mũ của sàn có tác dụng ? ( vơn ra ?) .chị mô men âm
48. Bản có KT khác nhau thì M
-
khác nhau yhì giải quyết ?( ở gối ) .hiện tợng
treo mô men
49. Hệ thống giáo hai bên nhà ? ( Chỉ dùng khi hoàn thiện ) .
50. Dầm chiếu tới , chiếu nghỉ ? ( Tính theo sơ đồ siêu tĩnh có tải tập trung ở giữa
) .
51. Dầm conson ? ( Có chiều cao TD h = 1/6 l ) .
52. Dùng sơ đồ mạng ? ( Khi chia nhiều phân đoạn ) .
53. Hàng cột nào chịu tải trọng max đợc đặt vách cứng ?
54. Tính MOMEN cho khung có kể đến ảnh hởng của lõi cứng ?
55. Khi h < 60 cm ( chiều cao dầm ) thì dùng thanh chống xiên có hợp lý không ?
56. Mặt bằng chữ nhật tại sao tính khung phẳng ?
57. Nghỉ khi đổ móng ? (Vị trí dừng giống nh bản sàn ) .
58. Chất tải đứng lên 2 khung vuông góc ? ( Tĩnh tải phân cho dầm ; hoạt tải
lệch tầng , nhịp Tính khung không gian ).
59. Sơ đồ tính khung ? ( Trục định vị nằm 1 2 H
dầm
) .
60. Cốt thép chịu lực của cầu thang ?
61. Cốt thép tại chỗ tiếp giáp 2 cột có TD thay đổi ?
85. Cột tròn khác cột vuông ? ( Cấu tạo cốt thép ; Cột tròn chịu nén từ trong ra )
.
86. Hệ thống định vị khi thi công ván khuôn trợt ?
87. Khống chế tốc độ đông cứng của BT ?
88. Cách khắc phục sơ đồ tính so với làm việc thực tế ? ( Tính hai khung vuông
góc với nhau ) .
89. Khi thiết kế đồ án thì phần kiến trúc lu ý gì ?tù bản
90. Điểm xa nhất từ cửa của công trình tới cầu thang ?30m
91. Giằng móng đặt trên hay dới cách nào có lợi ?
92. Tại sao dàn thép chất tải 1 / 2 dàn ?
93. Làm thế nào thì đợc nội lực cho từng ô bản ?trớv hết tính một ô sau đó dựa
vào mô men ô đó đểtính tiếp
94. Diện tích tính toán dùng tiết diện gì ?
95. Tiết diện thép cọc nhồi ?
96. Chiều dài đập đầu cọc nhồi ?thờng >0.5m
97. Cách neo dầm dọc biên vào khung ngang ?
98. Giải pháp để đa vữa BT lên trên tầng thi công khi máy bơm không thể đa
tới ?
99. Giải quyết khối nhà cao thấp để không bị gãy ? ( Thi công phần lớn trớc
phần nhỏ sau ; Tăng chiều sâu đóng cọc )
100. Với ép trớc thì biện pháp nào để tăng tiến độ thi công ?
101. Tại sao không thay thế tiết diện của khung bên cạnh với khung cắt ra ? ( Độ
cứng tổng thể nhau các khung làm việc độc lập ) .
102. Ưu điểm sơ đồ dây chuyền so với sơ đồ ngang ?
103. Lõi thép đặt tại góc lồng cầu thang ? ( Đặt lõi thép do : ứng suất tập trung ;
ứng suất tại góc lớn hơn ; Thanh thép nganng đi vào lõi ) .
104. Yếu tố chọn chiều dày sàn ? Đánh giá tính hợp lý ? + Yếu
tố chọn là : Nhịp 1 / 40 ữ 1 / 45 L ; Tải trọng . + Đánh giá
qua hàm lợng thép à . ++ Nhà bao che độ
võng cho phép là 0.35 mm . Để giảm độ võng thì : Tăng thép ; Tăng chiều dày
122. Kiểm tra VK định hình ? ( Không cần kiểm tra VK định hình ) .
123. Liên kết hệ vách khung thông qua gì ? ( LK vách và khung qua sàn ; LK
vách và sàn qua gối ) .
124. Chọn búa đóng cọc ? ( Điều kiện kỹ thuật và MB thi công ) .
125. Cách để giảm trong lợng dầm BT ?
126. Chống xoay cho sàn công tác ?neo
127. Hệ thống định vị khi thi công ván khuôn trợt ?
128. Kiểm tra ổn định cho khung không gian ( Cục bộ và tổng thể )? Kiểm tra
cục bộ với thanh chịu nén .
129. Sơ đồ lực của nút ?
130. Giả thiết khi tính toán dàn ?
131. Biện pháp ghép VK và đổ BT lồng cầu thang máy ? Ghép 1/ 2 tầng vì :
Chiều cao lớn ; jfhhdhdhdh
132. Giảm tiết diện dầm ? ( nội lực trong cột tăng ) .vì nội lực phân bố theo độ
cứng
133. Tính VK đài cọc và tải trọng tác dụng ? ( Tải trọng BT + đầm ; Tính bề dày
+ khoảng cách nẹp đứng ) .
134. Khi nào dừng ép cọc ? ( đạt lực ép thiết kế ) .
135. Nội lực trong tờng chắn ? Tải trọng tính toán với bể ngầm ? ( Tải
trọng bản thân + hoạt tải / nếu có ; áp lực đất + nớc ; áp lực nớc ngầm ; chú ý
kiểm tra đẩy nối khi thi công và trợt bể ) .
136. Liên kết khớp giữa thành và nắp bể ?
Cấu tạo là nút cứng để tránh nứt và nứoc ngầm đi vào bể ; Tính toán là khớp
dẻo thiên về an toàn .
137. Thếp đặt chéo ở cửa bể ? giảm ứng suất kéo chính .
138. Kiểm tra nội lực ?
139. Di chuyển máy ép cọc ?
140. Vị trí mạch ngừng theo phơng ngang và đứng ?
141. Sàn giáo trát cùng tốc độ sàn hay không ?
142. Chiều dài thép mũ ở bản cầu thang ?
167. Thi công dới hố đào ?
168. Tại sao làm sơ đồ ngang , không phải sơ đồ dây chuyền khi nhà có khoảng
cách lặp lại ?
169. Khi nao đặt cốt thép đối xứng trong cột ? khi độ lệch tâm không lớn
170. Thép trong cọc nhồi sâu bao nhiêu ?
171. Cơ sở chọn khung để tính ?
172. Cách chia tải ngang cho lõi thang máy ?
173. Hiện tợng trồi cốt théop trong cọc nhồi ? Biện pháp khắc phục ?
174. Tại sao không dùng hàn hơi trong nối CT trong cọc khoan nhồi ? cốtthép c-
òng độ cao
175. Phơng pháp đổ BT cọc khoan nhồi ?
CọC KHOAN NHồI
176. Cốt thép cần đặt tới mũi cọc không ? ( L = ? ) ?
177. Dung dịch BENTONITE ?
178. Có thể thi công cọc khoan nhồi có DK 400 đợc không ?
179. Diện tích thép cọc nhồi ? Hàm lợng bằng bao nhiêu ?
180. Chiều dài đập đầu cọc nhồi ?
181. Khi cọc đập hụt 20 cm so với đài thì làm sao ?
182. Tác dụng cốt dọc trong cọc ?
KT cọc nhồi : + ĐK : D = 1.2 m
+ Chiều dài : L = 45 m ( tính từ mặt đất tự nhiên )
+ DT thân cọc : m
2
+ DT cốt thép : à = 1.5 % A
s
= 117.8 cm
2
.
183. Hiện tợng trối CT trong cọc nhồi , cách giải quyết ?
184. Tại sao không dùng hàn hơi trong việc nối cọc khoan nhồi ?