tổng hợp câu hỏi bảo vệ đồ án tốt nghiệp xây dựng - Pdf 13

Tài liệu này rất quý, là công sức của rất nhiều sinh viên mới tổng hợp được bấy nhiêu
đây câu hỏi! Các bạn ráng copy về nghiên cứu, bảo đảm sẽ rất có ích cho bạn trong
ngày bảo vệ đồ án tốt nghệp! Chúc các bạn vui.
1.Xác định gió nội và gió ngoại khác nhau như thế nào ?
•Gió nội : Là gió sinh ra trong lòng công trình do sự chênh lệch áp lực nhiệt và áp lực
khí động bốc lên mái.
•Gió ngoại : Là gió từ bên ngoài tác động trực tiếp lên bề mặt ngoài kết cấu moment
cho khung làm uốn cột.
2.Khi tính tải gió có cần tính gió động không ? (có hai thành phần gió tĩnh và gió
động)
•Tính gió động khi tính các công trình trụ, tháp, ống khói, cột điện, thiết bị dạng cột,
hành lang băng tải, các giàn giá lộ thiên, các nhf nhiều tầng trên 40m, các khung
nhà công nghiệp một tầng một nhịp có độ cao trên 36m tỉ số độ cao trên nhịp lớn
hơn 1,5 (điều 6.11 tiêu chuẩn VN 2737 – 1995)
3.Phương pháp kiểm tra độ thẳng đứng của nhà khi thi công ?
Có ba phương pháp kiểm tra
•Kiểm tra bằng máy kinh vĩ, máy dọc quang học :
Máy kinh vĩ : Sai số cho phép là : 0.8 (mm/m) trong phạm vi = 50 grad
Máy dọc quang học : Sai số cho phép là : 0.5 (mm/m) trong phạm vi < 100m
•Thước đo độ nghiêng : Sai số cho phép là : 3(mm) < 2 (m)
•Quả dọi : Sai số cho phép là : 3 (mm), cao từ 2-6 (m)
4.Ưu, khuyết điểm của sàn gạch bọng & sàn panen ?
•Ưu điểm :
-Thoả mãn một phần yêu cầu công nghiệp hoá sản xuất & cơ giới hoá thi công, chế
tạo, sản xuất.
-Nâng cao được hiệu suất lao động, tăng tốc độ thi công.
-Tiết kiệm được ván khuôn, nâng cao chất lượng cấu kiện, cải thiện được điều kiện
lao động của công nhân.
-Đối với sàn gạch bọng có thể đảm bảo được độ cứng lớn và liên kết tốt cho sàn.
•Khuyết điểm :
-Độ cứng không bằng sàn toàn khối, cho nên đối với sàn panen cần có biện pháp gia

•Tuy nhiên nếu tính đến khả năng chịu lực của bê tông trong cọc thì phần mũi cọc
rất kém ly do :
-Vì bê tông không đầm được
-Bê tông trộn lẫn nhiều cặn lắng
-Còn nhiều dung dịch pentonie đọng lại trong cọc.
•Vì những lý do trên mà ta đưa khung thép đến tận mũi cọc để lấy cường độ cốt thép
bổ sung cho cường độ bê tông và mũi cọc.
11.Hãy nêu quan niệm cấu tạo dầm móng ?
•Quan niệm tính toán như dầm đặt trên nền đàn hồi, chủ yấu là chịu uốn cho nên
dầm được cấu tạo như cấu kiện chịu uốn. Thường là tiết diện chữ nhật, chữ T hoặc
chữ T ngược. Nếu dầm chữ T thì cốt dọc được đặt 70% cho sườn & 30% cho cánh
chữ T
•Thường bố trí gân nằm trên do :
-Điều kiện thi công
-Điều kiện chịu lực
12.Hãy nêu ưu khuyết điểm của sàn nấm ?
•Ưu điểm : Chủ yếu lợi dụng được thể tích gian phòng tốt hơn, chiều cao cấu tạo của
sàn bé, giảm được chiều cao của nhà nhiều tầng và vật liệu làm tường kinh tế hơn
•Khuyết điểm : Tính toán tương đối phức tạp.
13.Tại sao phải khống chế (min, max) của dầm & cột ?
•Vì nếu đặt thép dư ( tt > max) bê tông phá hoại trước Phá hoại giòn.
•Vì nếu đặt thép dư ( tt min), bê tông & cốt thép cùng bị phá hoại phá hoại dẻo.
14.Tường chôn chen kín trong khung có phải là vách cứng không ? Tại sao ?
•Tường chôn chen kín trong khung không phải là vách cứng.
•Vì vách cứng chịu được các tải trọng ngang (do gió hoặc các chấn động), còn tường
chôn chen trong khung là bao che, khi tính toán ta không cần kể đến, nó không chịu
lực gió cũng như chấn động.
© Theo tiêu chuẩn của một số nước thì những cấu kiện chịu tải được xem là vách
cứng nếu thoả mãn điều kiện l và l 5t
Trong đó : ht : Chiều cao của tấm đang xét

tải trọng là moment phân bố do sê nô gây ra.
19.Hãy nêu cách tính cầu thang xoắn (có cột giữa) ?
•Bậc thang tính theo console (Bậc đúc riêng); Cột tính theo cấu kiện chịu nén uốn.
20.Cách thi công sàn gạch bọng ? Khi nào nên làm sàn nấm ?
•Bô đà, đáy sàn, Its gạch bọng, bô sắt đà phụ sau đó đổ bê tông.
•Khi cần không gian thể tích phòng lớn hơn như công trình công cộng.
11.Hãy nêu quan niệm cấu tạo dầm móng ?
•Quan niệm tính toán như dầm đặt trên nền đàn hồi, chủ yấu là chịu uốn cho nên
dầm được cấu tạo như cấu kiện chịu uốn. Thường là tiết diện chữ nhật, chữ T hoặc
chữ T ngược. Nếu dầm chữ T thì cốt dọc được đặt 70% cho sườn & 30% cho cánh
chữ T
•Thường bố trí gân nằm trên do :
-Điều kiện thi công
-Điều kiện chịu lực
12.Hãy nêu ưu khuyết điểm của sàn nấm ?
•Ưu điểm : Chủ yếu lợi dụng được thể tích gian phòng tốt hơn, chiều cao cấu tạo của
sàn bé, giảm được chiều cao của nhà nhiều tầng và vật liệu làm tường kinh tế hơn
•Khuyết điểm : Tính toán tương đối phức tạp.
13.Tại sao phải khống chế (min, max) của dầm & cột ?
•Vì nếu đặt thép dư ( tt > max) bê tông phá hoại trước Phá hoại giòn.
•Vì nếu đặt thép dư ( tt min), bê tông & cốt thép cùng bị phá hoại phá hoại dẻo.
14.Tường chôn chen kín trong khung có phải là vách cứng không ? Tại sao ?
•Tường chôn chen kín trong khung không phải là vách cứng.
•Vì vách cứng chịu được các tải trọng ngang (do gió hoặc các chấn động), còn tường
chôn chen trong khung là bao che, khi tính toán ta không cần kể đến, nó không chịu
lực gió cũng như chấn động.
© Theo tiêu chuẩn của một số nước thì những cấu kiện chịu tải được xem là vách
cứng nếu thoả mãn điều kiện l và l 5t
Trong đó : ht : Chiều cao của tấm đang xét
t : Chiều dày của tấm đang xét

19.Hãy nêu cách tính cầu thang xoắn (có cột giữa) ?
•Bậc thang tính theo console (Bậc đúc riêng); Cột tính theo cấu kiện chịu nén uốn.
20.Cách thi công sàn gạch bọng ? Khi nào nên làm sàn nấm ?
•Bô đà, đáy sàn, Its gạch bọng, bô sắt đà phụ sau đó đổ bê tông.
•Khi cần không gian thể tích phòng lớn hơn như công trình công cộng.
31.Làm sao nhận biết được tiết diện có đủ khả năng chịu lực hay không ? Khi giải
bằng máy ? (Phần mềm Steel)
•Khi tính toán bằng máy ra thép nếu có :
-Dấu (*) Đặt thép theo cấu tạo
-Dấu (!) Lượng thép quá lớn ( > 3%)
-Dấu (!!) Phần tử không ổn định Ta phải chọn lại tiết diện.
32.Tại sao chỗ giao nhau giữa dầm dọc và dầm ngang không gia cường thép ? Tại
sao phải đặt đai dày ?
•Vì chỗ giao nhau giữa dầm dọc & dầm ngang chịu lực cục bộ lớn do dầm phụ truyền
vào dầm chính. Để tránh sự phá hoại của bê tông từ góc dưới đáy dầm phụ trở
xuống theo tiết diện nghiêng, ta thường sử dụng cốt treo hoặc có thể đặt cốt đai dầy
ở 2 bên dầm phụ. Nếu cốt đai có đủ khả năng chịu lực cắt do tải trọng dầm phụ
truyền vào thì ta không cần đặt cốt treo.
•Đặt đai dầy vì tránh phá hoại theo tiết diện nghiêng (Hay còn gọi là chống cắt).
•Đai gia cường từ gối đến lực tập trung đầu tiên đặt trong khoảng
33.Hãy nêu phương pháp tính cầu thang ?
•Khi tính cầu thang tính theo dầm đơn giản (Hai đầu khớp). Quan niệm tính theo sơ
đồ đàn hồi (Phương pháp tính cầu thang theo kết cấu hệ tĩnh định). Nội lực lớn.
•Hệ siêu tĩnh tính theo sơ đồ dẻo Bố trí nội lực sẽ khác.
34.Nêu các loại khe biến dạng trong công trình & sự làm việc của nó ?
Có hai loại khe là khe nhiệt & khe lún.
•Khe nhiệt độ : Sự chênh lệch nhiệt độ của các kết cấu càng cao thì nội lực phát sinh
càng lớn. Để tránh sự phát sinh nội lực do nhiệt độ gây nên ta phải làm khe nhiệt độ.
Khe nhiệt độ tách rời công trình từ mái đến gờ móng, bề rộng khe từ 2-3 cm; khoảng
cách giữa các khe > 35m.

•Cách ly công trình với những dao động do tác động ngoài.
•Khi tính theo sơ đồ phẳng thì ta chọn phương nào có dao động lớn để tính
41.Khi tính móng hộp thì dựa vào vấn đề gì ?
•Khi tính móng hộp thì dựa vào biểu đồ nội lực của kết cấu mà tính.
42.Cọc nhồi khác với cọc khoan nhồi như thế nào ? Cách xác định sức chịu tải của
mỗi cọc ? Làm sao để kiểm tra chất lượng cọc nhồi và cọc khoan nhồi ?
•Cọc nhồi là cọc BTCT được đổ vào một ống thép bịt đáy đặt tại chỗ bằng cách đóng
(ép đất) và thu lại được sau khi đổ bê tông.
•Cọc khoan nhồi là cọc được thi công bằng cách khoan lấy đất ra sau đó đặt lồng
thép và đổ bê tông chiếm chỗ đất đã lấy ra.
•- Cọc nhồi thì xác định sức chịu tải theo cường độ của đất và vật liệu
•- Cọc khoan nhồi thì xác định sức chịu tải theo cường độ của vật liệu.
•Để kiểm tra ta thường sử dụng :
-Thăm dò động chất lượng cọc móng bằng phương pháp tiếng vọng âm (dội âm)
-Thăm dò cọc và vách cọc bằng phương pháp siêu âm truyền qua
-Thăm dò cọc và vách cọc bằng phương pháp tia Gamma truyền qua (Phương pháp
nổi trội hơn các phương pháp khác)
-Còn một vài phương pháp khác như phương pháp trở kháng cơ học …
43.Khi chọn tiết diện cọc dựa trên cơ sở nào ? Tại sao ? Trình tự thiết kế cọc ?
•Chọn tiết diện cọc dựa trên chiều sâu chôn cọc (Chiều dài cọc), công suất, thiết bị
vận chuyển và đóng cọc. Ngoài ra chiều dài tiết diện, cường độ vật liệu & cốt thép
dọc có quan hệ chặt chẽ với nhau.
•Trình tự thiết kế cọc sau khi xác định tải trọng truyền xuống móng :
-Chọn vật liệu làm cọc và kết cấu cọc.
-Chọn chiều sâu đặt đài cọc dựa vào điều kiện địa chất.
-Xác định sức chịu tải của cọc.
-Xác định sơ bộ kích thước đài cọc
-Xác định số lượng cọc (Tải trọng kể thêm đất phủ trên đài và đài cọc)
-Cấu tạo & tính toán đài cọc
-Kiểm tra lực tác dụng lên cọc phải < sức chịu tải của cọc.

•Tiến hành nhồi đổ bê tông.
•Rút ống lên
•Khoảng cách giữa hai cọc là 3d & 6d; với d là đường kính lớn nhất của cọc. Nếu bố
trí bé hơn thì biểu đồ áp lực ở mặt phẳng mũi cọc giữa các mũi cọc chồng lên nhau
và sức chịu tải của nhóm cọc sẽ nhỏ hơn tổng sức chịu tải của mỗi cọc
•Neo cọc vào đài cọc :
-Chiều sâu cọc ngàm trong đài 15cm
-Thép neo vào đài cọc : 25cm
30 thép chịu lực (thép gân)
40 thép chịu lực (thép trơn)
•Cọc cách quá xa với mép đài không được nhỏ hơn 0,7d và 25cm vì như thế nó sẽ
xảy ra hiện tượng xuyên thủng đài.
•Không cần kiểm tra đâm thủng khi góc giữa cọc biên (mép ngoài cọc) với cạnh cột
< 45o hay nói cách khác tháp chọc thủng phủ ngoài cọc biên
47.Dùng cách nào để kiểm tra độ sâu cọc ?
•Trước khi đóng cọc ta vạch những mức thước sẵn, khi đóng nhìn vào kiểm tra.
48.Cọc BTCT đóng từ trong ra ngoài hay từ ngoài vào trong ?
•Khi đóng thì ta đóng theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài.
49.Khi nào cần tính độ chối ?
•Khi cần kiểm tra khả năng chịu tác dụng của tải trọng công trình (Nếu độ chối thực
tế < độ chối thiết kế thì cọc có khả năng chịu được tác dụng của tải trọng; Nếu độ
chối thực tế > độ chối thiết kế thì cần bổ sung hoặc thiết kế lại cọc trong móng)
•Lưu ý : độ chối thiết kế và cao trình thiết kế
50.Cọc dưới vách cứng & dưới móng có khác nhau không ? Móng như thế nào được
xem là móng tuyệt đối cứng ?
•Không khác nhau vì cách làm việc của cọc như nhau
•Móng được xem là tuyệt đối cứng là khi móng không hoàn toàn chịu uốn (móng
cứng là móng chịu uốn rất ít hay nói cách khác là rất nhỏ)
Câu 51: Khi nào dùng liên kết cứng, khi nào dùng liên kết khớp ?
Dùng liên kết cứng khi kết cấu là một hệ siêu tĩnh.

+Xác định số lượng cọc (lúc này tải trọng phải kể thêm đất phủ trên đài và đài cọc)
+Cấu tạo và tính toán đài cọc
+Kiểm tra lực tác dụng lên cọc phải nhỏ hơn sức chịu tải của cọc
+Kiểm tra lực tác dụng lên nền đất
+Kiểm tra độ lún của móng cọc
+Xác định độ chối thiết kế của cọc
+Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp
Câu 58: Phương pháp đóng cọc và cọc khoan nhồi khác nhau như thế nào ?
+Đóng cọc: dùng máy ép hoặc đóng xuống nền đất
+Khoan nhồi: khoan lấy đất lên tạo lỗ, sau đó đặt cốt thép và đổ bê tông.
Câu 59: Dùng cách nào để kiểm tra độ sâu cọc ?
Trước khi đóng cọc trên cọc ta vạch những mực thước sâu, khi đóng nhìn vào kiểm
tra.
Câu 60: Cọc đóng từ trong ra ngoài hay từ ngoài vào trong ?
Khi đóng cọc thì ta đóng cọc theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài.
Câu 61: Khi nào cần tính độ chối ?
Khi cần kiểm tra khả năng chịu tác dụng của tải trọng công trình (nếu độ chối thực tế
nhỏ hơn độ chối thiết kế thì cọc có khả năng chịu được tác dụng của tải trọng).
Nếu độ chối thực tế lớn hơn độ chối thiết kế thì cần bổ sung hoặc thiết kế lại cọc
trong móng.
Câu 62: Làm thế nào để biết cọc chịu uốn ?
Khi tải trọng ngang rất lớn.
Khi thi công cọc ép, nối cọc theo phương pháp hàn bản thép nối với bản thép chờ sẵn
và định vị bằng cọc tim chờ sẵn.
âp lực ép chọn bằng 1,3 ? 2 lần sức chịu tải tính toán của cọc là hợp lý.
Dùng đai xoắn nhằm tăng cường khả năng chịu chấn động khi đóng cọc, đại này chịu
lực tốt nhưng thi công khó.
Câu 63: Cọc dưới vách cứng và dưới móng có khác nhau không ?
Không khác nhau vì cách làm việc của cọc như nhau.
Móng được xem là tuyệt đối cứng: là khi móng hoàn toàn không chịu uốn ( móng

Lún lệch là sự chênh lệch độ biến dạng của nền móng khi chịu tải trọng.
Lún lệch nguy hiểm hơn nó sẽ gây phá hoại kết cấu công trình.
Câu 71: Lực cắt khác với lực xuyên thủng như thế nào ?
Lực cắt là nội lực của kết cấu sinh ra do ứng suất tiếp trong quá trình chịu tải.
Xuyên thủng là lực dọc ( nội lực ) sinh ra do ứng suất kéo chính.
Câu 72: Căn cứ vào cơ sở nào để chọn lớp đất đắp ? Lớp đất gia tải ?
Nếu là cọc đầu tiên thì nhổ lên rồi khoan mổi cho qua khỏi lớp đó sau đó đóng đủ độ
sâu theo thiết kế.
Nếu là cọc thử thì ta đập bỏ đầu cọc coi như đến đó là đạt và đóng tiếp cho cọc hàng
kế.
Nếu hàng nào cũng vậy ( thường 2 ? 3 hàng ) phải xem xét tính toán lại.
Câu 73: Thế náo là nền WRINKLER ? ưu và khuyết điểm ?
Nền WRINKLER là phương pháp hệ số nền giả thiết là tại mỗi điểm ở mặt đáy móng
của dầm trên nền đàn hồi, cường độ của tải trọng ( R ) tỷ lệ bậc nhất với độ lún ( độ
lún này bằng độ võng của dầm s = y ) như vậy R, C, Y, ( X ) với C là hệ số nền.
+Nền WRINKLER còn gọi là nền đàn hồi biến dạng cục bộ.
+Mô hình là d•y vô số lò so làm việc độc lập với nhau.
-ưu điểm:
Đơn giản, tiện dụng trong tính toán, thiết kế gần đúng với thực tế được dùng ở
những nền đất yếu, rất yếu.
-Nhược điểm:
Không phản ánh được tính phân phối hay liên hệ được của đất nền vì đất có tính ma
sát trong nền khi chịu trọng tải cục bộ thì đất có thể lôi kéo hay gây ra lún vùng lân
cận ( ngoài phạm vi đặt tải ) cùng làm việc chung.
+Khi nền đất đồng nhất thì trọng tải phân bố đều liên tục trên dầm, theo mô hình
này dầm sẽ lún đều và biến dạng nhưng thực ra khi trọng tải tác dụng phân bố đều
thì dầm vẫn bị uốn ( võng ) ở giữa nên ảnh hưởng xung quanh nhiều hơn như vậy sẽ
lún nhiều hơn ở đầu dầm.
+Khi móng tuyệt đối cứng, tải trọng đặt đối xứng thì móng sẽ lún đệu theo mô hình
này như vậy ứng suất đáy mong sẽ phân bố đều nhưng theo đo đạc thực tế thi ứng

+Chú ý khi giải FEAP
-Đối với consol : người ta đưa về dạng một lực tập trung và một mô momen tại ngay
nút consol ( mục đích để giảm bớt số nút phần tử, đơn giản tính toán, nhưng nếu để
nguyên cũng được ).
-Đối với các liên kết biên: tải tại nút các liên kết biên, chỉ đặt được theo các phương
tự do, còn các phương bị khoá thì không đặt được.
Ví dụ: Liên kết biên là ngàm tại nút không đặt tải P và M được.
Liên kết biên là gối cố định thì tại nút không đặt tải P được nhưng M thì được.
Liên kết biên là gối di động thì tại nút không đặt tải P theo phương Y được, nhưng
theo phương X và M thì được.
Câu 77: Thép móng và thép sàn là thép chịu uốn hay chịu cắt ?
Thép móng và thép sàn là thép chịu uốn .
Khoảng cách <20(cm)khi chiều dày bản h? 10(cm)
Khoảng cách <15(cm)khi chiều dày bản h?15(cm)
Để dễ đổ bê tông thì khoảng cách cốt thép không được nhỏ hơn7(cm)
Số lượng cốt thép phân bố không ít hơn 10%,cốt thép chịu lực thường sử dụng ỉ8
Cốt thép chịu lực cho sàn thường từ ??6?12 (cm).
Khoảngcách cốt thép là khoảng cách giữa hai trục cốt thép
Câu 78: Muốn chống thấm khe lún (khe co gi•n) ta làm như thế naò?
Đối với trên mái :
_Ngay tại khe lún ta xây (hoặc đổ bê tông) hai bên một gờ cao >30(cm)
_Sau đó dùng mũ bê tông hình chữ U chụp ngoài hai gờ rồi tổtát chống thấm bình
thường ,mũ bêtông này chỉ đặt lên gờ chứ không liên kết cứng với gờ .
Đối với sàn dưới :
_Khi đổ bê tông ta chừa mỗi bên một bu lông chôn sẵn trong bê tông .
_Sau khi lót lớp phủ sàn (lót gạch ,láng …) chỗ khe lún ta phủ một lớp chất dẻo
(sika…) sau đó trên mặt phủ một lớp đồng nữa .
Câu 79: Thế nào là tải trọng tính toán ?tải trọng tiêu chuẩn?
Tải trọng tiêu chuẩn : là tải trọng khi sử dụng trong điều kiện bình thường
Tải trọng tính toán: là tích số của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số an toàn.

+Tại sao gọi là tính dầm trên nền đàn hồi ?
-Tính toán trạng thái ứng suất, biến dạng của công trình xây dựng trong điều kiện
cùng làm việc với nền mềm ( nghĩa là cùng biến dạng với nền ) được gọi là tính toàn
dầm ( kết cầu ) trên nền đàn hồi.
+Khi nào thì tính dầm trên nền đàn hồi ?
-Khi kết cấu có độ cứng hữu hạn người ta quen gọi là kết cầu mềm ( EJ = 0 ), khi
nền biến dạng kết cấu trên nền phát sinh nội lực ( do biến dạng ): móng băng
-Kết cấu mềm tuyệt đối ( EJ = 0 ) khi nền biến dạng thì kết cấu biến dạng theo, vì
vậy mà trong kết cấu không sinh nội lực.
-Kết cấu cứng tuyệt đối ( EJ = ?) dù nền biến dạng thế nào thì kết cấu không biến
dạng gì, nhưng thật ra có biến dạng nhỏ có thể bỏ qua được ( như: trụ cầu, móng
mái, kiểu ống khói ).
-Khi kiểm tra điều kiện áp lực nhằm đảm bảo cho vùng biến dạng dẻo trong nền hơi
biến dạng.
Pth < Rtc
Pmax ? 1,2.Rtc
Do đó có thể coi nền là biến dạng tuyến tínhvà chỉ khi nền la biến dạng tuyến thì mới
xác định được ứng suất trong nền theo cac công thức của lý thuyết đàn hồi va mới
tính được biến dạng của đất nền theo các phương pháp hiện nay.
+Các mô hình nền đất:
Mô hinh WRINKLER.
Mô hình bán không gian đàn hồi.
Mô hình nền móng.
Mô hình nền tạm.
Mô hình đàn hồi với hai hệ số nén.
Mô hình lớp đàn hồi hữu hạn.
+Tại sao tính dầm đàn hồi trên nền WRINKLER ?
Đối với những nền đất mềm mô hình WRIKLER phủ hợp, gần đúng với thực tế, vừa
đơn giản, vừa tiện dụng trong tính toán thiết kế.
Trong điều kiện nước ta ở những vùng đồng bằng sông Hồng, sông cửu Long đất

Tính và bố trí thép.
Câu 90: Có mấy sơ đồ tính khung ?
Có hai sơ đồ xác đinh nội lực khi tính khung:
+Sơ đồ đàn hồi.
+Sơ đồ biến dạng dẻo.
Câu 91: Có mấy loại liên kết nút khung ? ư khuyết điểm của nó ?
Liên kết cứng (ngàm): độ cứng của khung cao, biến dạng ít, mômen uốn phân bố ra
đều đặn hơn ở giữ nút và các thanh, do đó các thanh làm việc hợp lý hơn, làm được
nhịp lớn hơn (nếu cột liên kết cứng với móng thường là đơn giản, phổ biến nhất
mômen tại chân cột lớn ? tiết diện móng lớn). Khung toàn khối là được cấu tạo với
nút cứng.
Liên kết khớp: độ cứng của khung lớn, tải trọng gây ra mômen lớn cho bộ phận trực
tiếp chịu tác dụng của nó, mômen tập trung vào giữa và chân cột, các tiết diện đó
chịu nội lực lớn, thanh làm việc ít hợp lý ( nếu cột liên kết khớp với móng ) thì tại
đây M = 0 mục đích là giảm kích thước đế móng khi gặp nền sâu, tuy nhiên liên kết
khớp ở chân cột sẽ làm tăng mômen uốn ở đầu cột và nhịp xà, làm cho các cấu kiện
bê trên đó nặng hơn khớp chân cột còn có tác dụng giảm bậc siêu tĩnh của khung, do
đó cũng giảm được nội lực phát sinh do không nén đều của gối tựa, do co ngót và từ
biến của bê tông.
Ngoài ra cần hiểu rằng các liên kết cứng với móng chỉ là tương đối vì dưới tác dụng
của tải trọng đất nền sẽ biến dạng và làm cho móng bị xoay đi dù chỉ là rất ít, khi
móng bị xoay thì mômen chân cột giảm xuống còn mômen đầu cột và đầu xà sẽ tăng
sảy ra sự phân bố nội lực.
Câu 92: Trong đồ án độ lún của các móng lấy bằng mấy ?
Đối với móng đơn: 0.05 ? 0.06 ( cm )
Đối với móng băng: 0.08?0.1 ( cm )
Đôi với móng cọc: 0.028?0.033 ( cm )
Câu 93: Thế nào gọi là cọc chống ?
Khi khả năng chịu lực của cọc tới hạn mà khả năng chịu lực của đất chưa tới hạn thì
gọi là cọc chống, dù đất ở mũi cọc không phải là đất cứng.

+Liên kết là ngàm khi độ lún của móng nhỏ.
+Liên kết là khớp khi móng có độ lún lớn.
Câu103: Nút cứng là gì ?
Nút cứng là một khái niệm yêu cầu các thanh đồng qui tại nút.
Câu 104: Ngàm đàn hồi là gì ?
Ngàm đàn hồi là liên kết có độ cứng vừa phải, khi nội lực lớn không còn là ngàm.
Câu 105: Khi đưa lực tập trung về lực phân bố thì ta sử dụng điều kiện gì ?
Có một lực tập trung đưa về lực phân bố bằng cách nhân lực tập trung đó với khoảng
cách chịu lực của kết cấu đó.
Lực phân bố tam giác bằng 5/8 tam giác đều.
Câu 106: Trong công trình xây dựng mômen do tải trọng gió và mômen do tải trọng
thẳng đứng thì mômen nào gây ra lớn hơn ?
Tuỳ thuộc vào mặt bằng và chiều cao cụ thể, thông thường nhà nhỏ hơn 10 tầng thì
mômen do tải trọng gió nhỏ.
Các công trình cao tầng thì phải tính toán cụ thể.
Câu 107: Khi công trình có tầng lửng thì tầng lửng có chịu tải trọng không ?
Khi công trình có tầng lửng thì tầng lửng vẫn chịu tải trọng gió bình thường.
Câu 108: Làm thế nào để có được cặp nội lực nguy hiểm nhất trong tổ hợp nội lự ?
Phải xét ở tổ hợp tải trọng:
-Tổ hợp cơ bản 1: tĩnh tải + hoạt tải thường xuyên + một hoạt tải
-Tổ hợp cơ bản 2: tĩnh tải + hoạt tải thường xuyên + tất cả các hoạt tải
-Tổ hợp đặc biệt: tĩnh tải + hoạt tải thường xuyên + hoạt tải đặc biệt.
Câu 109: Khi tính cột thì có mấy cặp nội lực để kiểm tra ?
Khi tính cột thì có 3 cặp nội lực để kiểm tra :
+Mmax, Ntư
+Mmin, Ntư
+Nmax, Mtư
Ngoài ra cón xét:
+Qmax
+Mmax, Qtư đối với dầm.

Tính cốt đai, và cốt xiên.
Kiểm tra chất lượng cốt thép.
Câu 114: Móng băng là dầm trên nền nào ?
Móng băng là dầm trên nền đàn hồi.
Mô hình tính toán là mô hình WRINKLER ( mô hình về biến dạng cục bộ ).
Móng băng thiết kế theo phương ngang tốt hơn theo phương dọc vì độ cứng theo
phương ngang lớn hơn độ cứng theo phương dọc.
Phần nền móng
Câu 01: Nêu công dụng của lớp bê tông lót móng ?
Bê tông lót trước khi đổ bê tông móng có công dụng làm sạch đáy bê tông móng,
ngăn cản sự mất nước xi măng của bê tông móng vào đất nền.
Câu 02: Nêu nguyên nhân gây lún không đều ?
Do tính nén lún của nền đất phân bố không đồng đều trong mặt bằng và do địa hình
phức tạp.
Do đất bị phá vỡ kết cấu.
Do nước chuyển động dưới đất.
Do tải trọng đặt lệch tâm và từng phần công trình có tải trọng khác nhau.
Câu 03: Nêu tác hại của sự lún không đều ?
Đặc biệt khi có trị số lớn rất nguy hiểm cho kết cấu siêu tĩnh, gây cản trở cho việc sử
dụng công trình và làm mất mỹ quan của công trình.
Các kết cấu như tường, khung, sàn mái, sẽ xuất hiện các nội lực bổ sung có thể làm
nứt hỏng kết cấu.
Câu 04: Công trình có cần làm giằng móng không ?
Công trình phải làm giằng móng vì giằng móng nối các móng trong công trình lại với
nhau tạo thành hệ không gian cứng. Chịu nội lực sinh ra khi có sự lún lệch của móng.
Ngoài ra còn tạo liên kết không gian chống trượt, các móng phân bố đều ứng suất
xuống móng tăng ổn định cắt.
Câu 05: Thế nào là nền ?
Nền là chiều dày các lớp đất đá trực tiếp chịu tải trọng của công trình do móng
truyền xuống.

Hệ số nén.
Mô đun biến dạng tổng quát.
Đánh giá đất theo độ sệt.
Đánh giá cát theo độ rỗng.
Câu 11: Khi tính toán móng ( cũng như các cấu kiện khác ) khi nào sử dụng tải trọng
tính toán, khi nào sử dụng tải trọng tiêu chuẩn ?
Khi tính toán cấu kiện theo trạng thái giới hạn 1 ( Khả năng chịu lực, sức chịu tải, ổn
định ) thì ta tính với tải trọng tính toán.
Khi tính cấu kiện theo trạng thái giới hạn 2 ( Độ biến dạng, lún, võng, khe nứt ) ta
tính với tải trọng tiêu chuẩn.
Câu 26: Tại sao tính võng lại dùng tải trọng tiêu chuẩn ?
Tải trọng tiêu chuẩn là tải trọng dựa theo qui phạm thiết kế, theo kích thước hình
học và tải trọng của chủng loại vật liệu là tải trọng tương đối chính xác và gây từ
biến mới lâu dài nên gây võng (???)
Còn tải trọng tính toán có kể thêm hệ số độ tin cậy, kể đến yếu tố bất lợi làm tăng
giá trị tải trọng do tải lệch với thiết kế, sai lệch khi thi công, sự tăng tải trọng đột
ngột. Mà những trường hợp không gây biến dạng, từ biến mà hoạt động được không
kể đến.
Câu 12: Khi thi công móng cần chú ý những gì ?
Cần chú ý tim chuẩn, cốt chuẩn.
Câu 13: Điều kiện để thi công xong một cọc ?
Choán đổ bê tông đến độ sâu thiết kế.
Thử tải đảm bảo sức chịu tải không có khuyết tật.
Câu 1: Tác dụng của thép cấu tạo, cốt giá ?
Giữ ổn định cốt dọc chịu lực khi đổ bê tông, khi chịu lực, chịu ứng suất cắt.
Bề rộng của dầm rộng thì nó còn giảm sự phình, giư ổn định cho cốt đai.
Câu 2 : Tác dụng của thép phân bố sàn ?
Giữ ổn định cho cốt dọc, chịu lực theo phương kia.
Câu 3: ý nghĩa của lớp bảo vệ cốt thép ?
Chống xâm thực ăn mòn cốt thép, tạo lực dính giữa bê tông và cốt thép.

Câu 14: Chọn tiết diện dầm dựa vào những yếu tố nào ?
Xuất phát từ điều kiện độ võng cho phép.
Câu 15: Cách kiểm tra kết quả chạy máy ?
Tách một phần tử khung và kiểm tra với tải trọng tác dụng.
Kiểm tra 3 phương trình cân bằng:
Câu 16 : Giải thích cách lập tiến độ thi công, phương pháp lập, mục đích và dựa vào
đâu để lập được ?
Câu 17: Cách điều chỉnh hệ số k1, k2 ; dựa vào đâu lập được hàm số nào. Điều chỉnh
tiến độ bằng cách lập tiến độ thời gian hình thành các quá trình xây dựng.
-Nếu biểu đồ nhân lực, vật liệu không điều hoà thì chủ yếu đảm bảo số lượng công
nhân không điều hoà, nếu thiếu thì phải điều hoà ( chỉ thay đổi 10 ? 15%)
Số công dư / Tổng số công.
-Nếu điều chỉnh thì nên điều chỉnh hệ số k1 vì Amax giảm đi đồng thời số công cũng
giảm đi, thay đổi có lợi, nhưng giảm Amax thì kéo dài thời gian thi công.
-Nếu tăng Ath thì có thể rút ngắn thới gian, công và k1 > 1 kéo theo k2 = 0.
Cách bố trí cọc trong đài là 3,6.d.
-Khoảng cách cọc < 3d. Các cọc làm việc gần và giảm sự ma sát giữa các cọc và
khoảng cách móng qui ước nhỏ.
-Khoảng cách giữa các cọc > 6d các cọc làm việc như cọc đơn độc lập.
Câu 18: Khung nhà cao tầng khác khung nhà thấp tầng ở cách bố trí cốt thép.
-Yêu câu nút khung dẻo ( cốt đai như thế nào ).
-Nút khung dẻo chống những chẫn động do động đất và dao động công trình.
Câu 19: Nguyên tắc bố trí cốt thép trong cọc khoan nhồi, công dụng của thép dọc và
thép đai ?
-Thép dọc chịu uốn và nén.
-Thép đai giữ ổn định cốt dọc, cùng cốt dọc tạo lưới ôm khối bê tông để cho bê tông
trong cốt đai chịu nén tốt hơn.
-Tại sao kéo thép suốt cọc.
Vì khi tính toán sức chịu tải của cọc lấy trị số Pv.
Câu 20: Vai trò dây neo giằng ván khuôn cột.

Vẽ vết nứt tại cốt treo (giữa cốt treo và dầm phụ )
Kéo từ dầm điểm cuối dầm phụ xuóng 1 góc 45 độ
Ta đặt 5 thanh cốt treo .Nếu đặt 10 thanh cốt treo thì phải làm sao ?
Cách đặt ?
Vì sao ta gọi là bảng dầm ?
Vì sao phải đặt cốt treo sát dầm phụ
Để chống phá hoại cục bộ do tải trọng tập trung từ bản và ngoại lực
truyền xuống
Vì sao không lấy cánh lớn mà lấy cánh nằm trong một giới hạn nhất
định nào đó
Vì khi kết cấu chịu nén cánh nhỏ sẽ ổn định hơn cánh lớn đồng thời nó
cũng tham gia làm việc với sườn
Ý nghĩa của mặt cát III-III các thép trên đó
Ví dụ phi ( 0 ) ; 0 6 a200; 0 6 a300 z
Mặt cắt lý thuyết (cách tính các công thức ) Vì sao phải kéo dài 1 đoạn
W
(Để tận dụng hết khả năng chịu lực )
Tại chỗ nối cốt thép có đường kính khác nhau có bước nhảy hãy chỉ ra
bước nhảy
Chỉ trên 1 tiết diện có bao nhiêu thanh chịu để tính Mtd
Vẽ vết nứt trên các thanh chịu cốt xiên"
1. Vì sao phải cắt uốn cốt thép?
2. Cái gì chịu lực trong bản?
3. Sơ đồ tính của bản, dầm chính và dầm phụ: Tại sao lại có sự khác
nhau đó?
4. Vì sao các ô bản ở giữa được phép giảm 20% cốt thép?
5. Ad là gì? Ad phụ thuộc vào gì?
6. Vì sao tại các tiết diện ở gối tựa ta phải kiểm tra điều kiện?
7. Khi tính toán thép trong dầm chính người ta dùng giá trị momen
nào? Tại sao?

- Sơ đồ tính của bản và dầm phụ là sơ đồ khớp dẻo
- Sơ đồ tính của dầm chính là sơ đồ đàn hồi.
- Dầm chính là kết cấu chịu lực chính trên sàn, nó được xem
là bị phá hoại khi có sự hình thành khớp dẻo. Do vậy phải tính
theo sơ đồ đàn hồi, bảo đảm an toàn cho kết cấu. Còn với
dầm phụ và bản, khi hinh thành khớp dẻo thì kết cấu vẫn còn
làm việc được , ta tính theo sơ đồ khớp dẻo để tận dụng tối
đa khả năng làm việc của kết cấu.
Câu 5. Vì sao các ô bản ở giữa được phép giảm 20% cốt
thép?
- ở các bản vùng giữa ( dalle intermédiaire) liên kết bởi bốn
phía là dầm nên có sự hình thành khớp dẻo tạo thành kết cấu
khung ba khớp làm tăng khả năng chịu lực của các ô bản ở
giữa ( Hiệu ứng vòm ) . Các ô bản ở ngoài, do chỉ có ba phía
là dầm, một phía gốI lên tường, ở đó coi như không có
momen do dó không có sự hình thành khớp dẻo- không được
giảm thép.
Câu 6. Ad là gì ? Ad phụ thuộc vào gì ?
- Ad là hệ số hạn chế dầm tính theo sơ đồ khớp dẻo.
- Ad phụ thuộc vào mác béton:
+ Nếu mác béton # > 300 thì Ad = 0,3 tương ứng a = 0,37
+ Nếu mác béton # > đð500 thì Ad = 0,255 a = 0,3
Câu 7. Vì sao tại các tiết diện ở gối tựa ta phảI kiểm tra
điều kiện
- Vì tính toán theo sơ đồ khớp dẻo, các khớp dẻo dự kiến xuất
hiện ở các gối tựa, do đó tạI các tiết này phải kiểm tra đk trên
Câu 8. Khi tính toán thép trong dầm chính ngườI ta
dùng giá trị momen nào ? Tại sao?
- Khi tính toán dầm chính người ta dùng giá trị momen tại
mép gối mà không dùng giá trị lớn nhất ở chính giữa các gối

1/3 cốt thép ở giữa nhịp.
Câu 16. Tại sao có thể coi dầm chính là dầm liên tục kê lên
cột và tường?
- Vì trong nhà đã có tường và vách chịu tải trọng ngang( gió )
các khung chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng.Dầm chính kê tự
do lên các cột, nếu đúc liền với cột thì độ cứng đơn vị của
dầm lớn hơn 4 lần độ cứng đơn vị của cột.
Câu 17. Ta có thể tăng kích thước tiết diện cột lên nữa được
không?
- Không thể vì như thế độ cứng đơn vị của dầm sẽ < 4 lần độ
cứng đơn vị của cột, và dầm sẽ không chuyển vị xoay
được,lúc này có thể xem như là ngàm,không còn là khớp vì
vậy không phải là dầm liên tục.
Câu 18. Biểu đồ bao vật liệu thể hiện gì?
-Thể hiện khả năng chịu lực của dầm.
*Một số câu hỏi khác :
1- cốt thép nào chịu mômen âm, cốt nào chịu mô men dương
trong dầm. ( Chỉ vào bản vẽ để trả lời )
2- Tại sao điểm cắt (bước nhảy) trên biểu đồ bao mô men
không trùng với điểm cắt thép.
3- Lực cắt lớn nhất ở đâu ( Trên dầm chính hoặc dầm phụ)
4- Tại sao uốn xiên cốt thép hay uốn xiên cốt thép để làm gì,
có tác dụng gì vv…
6- Xác định mặt cắt của thép như thế nào ?
7- Tại sao có bước nhảy trên biểu đồ bao vật liệu
8- Cốt đai có tác dụng gì
9- Trong sàn cốt nào chịu lực
10- Chỗ dậm phụ kê lên dầm chính phải bố trí cốt treo với
khoảng cách là…
Hỏi : Tại sao lại có khoảng cách này và tính nó như thế nào

35-Tải trọng tính toán trong dầm chính,dầm phụ?
36-Tại sao lại bố trí cốt treo?
37-Tại vị trí bố trí cốt treo,nếu không dùng cốt treo thì bố trí
thép bằng cách nào?Cách tính?
38-Tại sao hệ số k trong biểu đồ bao mômen dầm phụ lại phụ
thuộc tỷ số p/g?
39-Tại sao mômen max ở nhịp biên dầm phụ lại cách gối
0.425l ?
40. Cốt thép đặt trên gối trong bản để làm gì?
41. Hàm lượng cốt thép hợp lý trong dầm phụ và dầm chính
là bao nhiêu?
42. Nêu cách chọn cốt thép dầm phụ?
n
43. Chiều dày lớp bảo vệ trong dầm chính và dầm phụ chọn
như thế nào?
44. Trong biểu đồ mô men ở dầm phụ,mô men dương và mô
men âm triệt tiêu cách gối bao nhiêu?
45. Đoạn neo cốt thép được quy định như thế nào? Cốt thép
chịu mô men âm và chịu mô men dương được neo ở đâu?
46. Độ cứng đơn vị của dầm là gì?
47. Trong trường hợp nào ta không phải tính cốt xiên?
48. Cốt thép giá đặt để làm gì? Và cấu tạo như thế nào? Cách
chọn cốt giá?
49. Vì việc tính toán chỉ chiếm 40% nên thầy giáo sẽ hỏi
nhiều về cấu tạo,ví dụ như thanh thép này là thép gì ? nhiệm
vụ? cách chọn như thế nào?
1. Một số định nghĩa
- Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung
lượng lên đầu cọc.
- Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên

- Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật
- Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng
cọc
- Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả
xuyên tĩnh.
4. Vị trí ép cọc
- Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế: phải đầy đủ
khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau
giữa các trục.
- Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác, ta cần phải lấy 2 điểm
móco nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi
công. Thực tế, vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ
20 đến 30cm
- Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ
đó ta xác định tâm các cọc.
5. Lựa chọn phương án thi công ép cọc
Việc thi công ép cọc ở ngoài công trường có nhiều phương án ép, sau
đây là hai phương án ép phổ biến:
5.1. Phương án 1
Nội dung: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang
máy móc, thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.
Ưu điểm :
• Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status