222 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần may Thăng Long - Pdf 20

Ch ơng I :
Lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Vị trí vai trò của NVL trong doanh nghiệp sản xuất:
Nguyên vật liệu là đối tợng của lao động, một trong ba yếu tố đầu vào
cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, NVL bị
tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp, NVL là bộ phận tài sản lu động, dự trữ cho sản xuất và đợc bảo quản
lu trữ trong các kho để đáp ứng yêu cầu sản xuất, giúp quá trình sản xuất
trong doanh nghiệp hoạt động thờng xuyên liên tục không phải chờ đợi hay
chạy cầm chừng.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi, phí về NVL thờng chiếm tỉ lệ
lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì vậy tăng cờng
công tác quản lý, công tác hạch toán chi tiết NVL, để nâng cao hiệu quả sử
dụng và tiết kiệm NVL trong quá trình sản xuất. Từ đó giảm đợc chi phí sản
xuất, giảm giá thành sản phẩm. Đây là điều mà doanh nghiệp luôn phải quan
tâm.
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý:
Đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, nên khi
tham gia vào quy trình sản xuất NVL bị tiêu hao hoàn toàn, thay đổi hình thái
ban đầu và hình thành nên thực thể sản phẩm. Giá trị NVL bị chuyển dịch toàn
bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Nh vậy, đối với doanh nghiệp sản
xuất, NVL là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, là bộ phận cơ bản cấu thành giá
trị sản phẩm và thờng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức quản lý, sử dụng NVL nh thế nào để
đạt hiệu quả cao nhất là một trong những mục tiêu quan trọng đối với doanh
nghiệp. Công tác quản lý điều hành NVL là một quá trình thu thập, xử lý thông
tin nhằm đa ra những quyết định đối với đối tợng NVL. Các thông tin này phải

trữ bảo quản tới khâu sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc tổ chức tốt khâu kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ
bảo quản trong dự trữ đối với từng loại NVL, tránh h hỏng, mất mát cũng là
một trong các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp luôn đợc các nhà quản lý
doanh nghiệp quan tâm. Trong khâu sử dụng phải tuân thủ việc sử dụng hợp

2
lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao nhằm giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán NVL.
Trong doanh nghiệp sản xuất, mỗi bộ phận quản lý quan tâm đến NVL
một mặt khác nhau, bộ phận kho quan tâm dến NVL về mặt số lợng, hiện vật
và quá trình bảo quản nh thế nào cho phù hợp, tiết kiệm. Bộ phận sử dụng
NVL quan tâm đến chất lợng NVL đợc sử dụng trong sản xuất và định mức
tiêu hao NVL. Nh vậy cả hai bộ phân trên chỉ quan tâm theo dõi, quản lý về
mặt lợng của NVL ở một khâu cụ thể trong quá trính sản xuất, không có sự
tổng quát liên hệ với nhau mà NVL không chỉ xem xét ở hình thái hiện vật, ở
mặt lợng mà còn phải quan tâm đến mặt giá trị.
Công tác hạch toán NVL với việc ghi chép, phản ánh thu thập, tổng
hợp số liệu về NVL ở cả hai hình thức: giá trị và hiện vật trong suốt quá trình
vận động của NVL, từ nguồn hình thành thu mua, bảo quản nhập xuất tồn,
loại bỏ NVL. Cung cấp các thông tin một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời số
hiện có và tình hình biến động của NVL dới mọi hình thức, giúp nhà quản trị
có cái nhìn bao quát toàn bộ quá trình hình thành, biến động của NVL. Các
thông tin này là cơ sở vững chắc, dựa trên nó, các nhà quản trị có đợc các
quyết định kinh doanh đúng đắn, hợp lý giúp doanh nghiệp ngày càng lớn
mạnh. Nh vậy, hạch toán kế toán là chiếc cầu nối các bộ phận cùng quản lý
NVL trong doanh nghiệp, là công cụ quản lý hữu hiệu nhất, là trợ thủ đắc lực
cho nhà quản trị.
Mặt khác, với việc luôn theo dõi sát sao sự biến động, tình hình dự

hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán. Cung cấp số liệu, tài liệu cho công tác
thống kê, thông tin kế toán, giúp kiểm tra, giám sát vi phạm chế độ kế toán,
kỷ luật tài chính.
1.2 Tổ chức phân loại và đành giá NVL
1.2.1 Phân loại NVL.
Trong mỗi doanh nghiệp,do tính chất đặc thù hoạt động sản xuất kinh
doanh nên phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau. Mỗi loại, thứ khác nhau
có nội dung kinh tế, công dụng, bảo quản và tính năng kỹ thuật khác nhau.
Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng thứ loại
NVL phục vụ cho kế toán quản trị, cần phải tiến hành phân loại NVL. Trong
việc phân loại NVL có nhiều tiêu thức làm căn cứ cho việc phân loại.
* Phân loại NVL căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của NVL trong
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp về NVL đợc chia
thành các loại sau:

4
- NVL chính: là đối tợng chủ yếu để tạo nên thực thể của sản phẩm.
Do vậy, tuỳ thuộc từng doanh nghiệp khác nhau thì NVL chính cũng khác
nhau nh: sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo máy, xây dựng cơ bản;
bông vải trong các doanh nghiệp may. Đối với bán thành phẩm mua ngoài
với mục đích tiếp tục đa vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, hàng hoá
nh: Sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc xem là NVL chính.
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm có thể làm tăng chất lợng của sản phẩm hoặc
NVL chính, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho công cụ dụng cụ hoạt
động đợc bình thờng nh: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, chỉ may...
- Nhiên liệu: là những loại vật liệu trong quá trình sử dụng cung cấp
năng lợng cho ta. Nhiên liệubao gồm các loại ở thể khí, lỏng, rắn nh: hơi đốt,
xăng dầu, than củi... dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm và quá
trình thực hiện các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị.

vai trò của NVL trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh
nghiệp là thông dụng hơn cả. Bằng cách này, mỗi bộ phận sẽ quản lý NVL dới
những hình thức khác nhau: bộ phận kho có thể quản lý NVL dới hình thức hiện
vật, theo dõi sự biến động của NVL tại kho và các chế độ bảo quản phù hợp với
từng loại. Bộ phận sử dụng có thể quan tâm tới mức sử dụng từng loại NVL
nhằm theo dõi tình hình tiêu hao có tiết kiệm hay không. Bộ phận quản lý có thể
quản lý NVL dới cả hai hình thức: hiện vật và giá trị để đa ra số liệu chính xác,
đầy đủ tình hình NVL tại doanh nghiệp.
1.2.2 Đánh giá NVL.
* Nội dung:
Để phục vụ cho công tác quản lý, NVL không chỉ đợc xem xét ở hình
thái hiện vật mà phải đợc xem xét ở cả hình thái giá trị. Việc xem xét này
cho phép doanh nghiệp tính đợc chi phí bỏ ra cho mỗi sản phẩm, qua đó
doanh nghiệp quản lý đợc toàn bộ tài sản của mình dù ở dạng hiện vật nào,
giúp nhà quản trị lập kế hoạch về nguồn lực phục vụ sản xuất. Xem xét trên
phơng diện giá trị chính là quá trình đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là quá trình dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị
NVL theo những nguyên tắc nhất định và ở thời điểm nhất định để đảm bảo
tính trung thực, chính xác trong quản lý, sử dụng NVL sao cho có hiệu quả
nhất.
Khi đánh giá NVL phải tuân theo những nguyên tắc trong Chuẩn mực
Kế Toán số 02 "Hàng tồn kho":

6
- NVL đợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc ( hay còn gọi là giá vốn
thực tế NVL ) là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, bao gồm chi
phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để
có đợc NVL đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Bình thờng NVL đánh giá theo giá gốc nhng trong trờng hợp giá trị
thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể

( không bao
gồm thuế
GTGT )
+ +
+
Thuế nhập
khẩu ( nếu có )
Chi phí phát sinh
trong qua trình
mua hàng
( không bao gồm
thuế GTGT )
Các khoản
giảm trừ,
CKTM
+ NVL mua ngoài không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
- Đối với NVL nhập kho do tự sản xuất:
Trị giá vốn thực tế = Giá thành sản xuất của NVL tự gia công chế biến
của NVL nhập kho.
- Đối với NVL nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:
- Đối với NVL nhập kho do nhận góp vốn liên doanh.
- Đối với NVL nhập kho do đợc biếu tặng, tài trợ8
Trị giá vốn
thực tế của
NVL nhập
kho

biến
+
Chi phí vần
chuyển,
bốc dỡ
Trị giá vốn thực
tế của NVL
nhập kho
=
Giá trị NVL đợc
hội đồng liên
doanh đánh giá
+
Chi phí phát sinh
khi nhận
Trị giá vốn thực tế
của NVL nhập kho
= Giá trị hợp lý +
Chi phí phát sinh
Tại thời điểm xuất kho: Xác định trị giá vốn NVL xuất kho.
Khi xuất dùng NVL, kế toán phải tính toán chính xác giá vốn thực tế
của NVL xuất dùng cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau. Tuỳ thuộc vào đặc
điểm, điều kiện, quy mô mà từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình phơng
pháp tính giá thực tế xuất kho thích hợp. Việc tính giá trị thực tế của NVL
xuất kho có thể tính theo một số phơng pháp trong Chuẩn mực Kế toán số 02
"Hàng tồn kho":
- Gía thực tế đích danh ( Giá trực tiếp ):
Theo phơng pháp này, hàng mua về đợc bảo quản theo từng lô riêng
biệt và ghi rõ đơn giá mua trên từng lô hàng đó. Do đó, khi xuất kho lô hàng
nào thì có thể xác định ngay trị giá vốn thực tế xuất kho của lô hàng đó. Ph-

Số lợng NVL nhập trong
kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ
+
+
Cách 2:
Cách tính này chính xác, cung cấp thông tin kịp thời tuy nhiên khối l-
ợng tính toán sẽ nhiều hơn nên phơng pháp pháp này thích hợp với những
doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO )
Phơng pháp này giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy
đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo
đơn giá của những lần nhập sau cùng.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO )
Phơng pháp này giả định rằng lô hàng nào nhập sau sẽ đợc xuất kho tr-
ớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính
theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
1.3 Tổ chức công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp.
1.3.1 Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu.
1.3.1.1 Tổ chức chừng từ kế toán NVL.
Để đáp ứng yêu cầu quản trị của doanh nghiệp trong sản xuất kinh
doanh, kế toán chi tiết NVL phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm,
thứ NVL và phải tiến hành đồng thời ở từng kho và phòng kế toán trên cùng
một cơ sở chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quy định
1141/TCQĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC các
chứng từ kế toán về NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 - VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 - VT )

giai đoạn này, kế toán sử dụng phơng pháp chứng từ để phản ánh các nghiệp
vụ phát sinh.
1.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết NVL.
Trong doanh nghiệp, công tác quản lý NVL do nhiều đơn vị, bộ phân
quản lý, đảm nhận. Điều này dẫn đến khả năng có sự sai sót, chênh lệch số
liệu trong quá trình hách toán, tổng hợp giữa các bộ phận. Hạch toán chi tiết
NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm đảm bảo
theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ NVL
vế số lợng và giá trị, từ đó phát hiện sai sót của từng bộ phân. Tuỳ từng loại
hình doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp kế
toán chi tiết NVL khác nhau. Có 3 phơng pháp hạch toán sau:
Phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, ph-
ơng pháp ghi sổ số d.

11
Tuy việc quản lý NVL do nhiều bộ phận, đơn vị tham iga song việc
quản lý nhập xuất tồn kho NVL hàng ngày chủ yếu đợc thực hiện ở bộ phận
kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập xuất NVL.
- Nội dung:
Tại kho:
+ Theo phơng pháp ghi thẻ song song và phơng pháp ghi sổ đối chiếu
luân chuyển: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL do thủ kho
thực hiện trên các thẻ kho và chỉ theo dõi chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho do thủ
kho lập theo mẫu quy định để theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn của từng
loại NVL. Mỗi kho sẽ đợc mở một bộ thẻ kho, bộ thẻ kho của thủ kho đợc
đánh số và ký hiệu tơng ứng với sổ chi tiết NVL tại phòng kế toán để thuận
tiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.
Hàng ngày, nhận đợc chứng từ nhập, xuất NVL, thủ kho phải kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực
xuất vào chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào cột tồn

sổ, cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ
kho và số tiền của từng loại với sổ kế toán tổng hợp.
+Phơng pháp ghi sổ số d.
Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ
kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau đó, kế toán ký xác nhận
vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ.
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh
chứng từ và tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại vật t để ghi chép vào cột số
tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, số liệu này đợc ghi vào bảng kê luỹ kế
nhập, bảng kê luỹ kế xuất vật t. Cuối tháng căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập,
xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm NVL ghi vào bảng kê Nhập - Xuất
- Tồn. Đồng thời sau khi nhận đợc sổ số d thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ
vào cột số d về số lợng, đơn giá hạch toán của từng nhóm nguyên vật liệu t-
ơng ứng để tính ra số tiền ghi vào cột số d.
Hàng ngày, kế toán đối chiếu số liệu trên cột số d tiền của sổ số d với
cột trên bảng kê Nhập - Xuất - Tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
- Trình tự kế toán:
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi thẻ song song.
Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:

13
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL,
việc nhập xuất diễn ra không thờng xuyên. Nhng đối với doanh nghiệp áp
dụng kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng đợc với doanh nghiệp có
nhiều chủng loại NVL, việc nhập xuất diễn ra thờng xuyên. Vì vâyh phơng
pháp này hiện nay đợc nhiều doanh nghiệp áp dụng.
+ Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.

15
: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu cuối tháng
Sổ kế toán tổng
hợp
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Số số dư
Bảng kê tổng
hợp N - X - T
Bảng luỹ kế nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
Phơng pháp này có u điểm là giảm khối lợng ghi chép của kế toán do
chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và ghi theo từng nhóm NVL. Phơng pháp này đã
kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán, kế toán có
thể thực hiện kiểm tra thờng xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của
thủ kho, công việc đợc dàn đều trong tháng. Nhng với phơng pháp này, kế
toán cha theo dõi chi tiết đến từng thứ, loại NVL nên để có đợc thông tin về
tình hình nhập - xuất - tồn của NVL nào thì phải căn cứ vào số liệu trên thẻ
kho, khó phát hiện ra đợc những sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều NVL, việc
nhập xuất diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã áp dụng đợc giá hạnh toán
và xây dựng đợc hệ thống danh điểm NVL hợp lý, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ kế toán vững vàng.
1.3.2 Tổ chức kế toán tổng hợp NVL

vào yêu cầu quản lý NVL của doanh nghiệp. TK 152 có 5 TK cấp II sau;
TK 1521: NVL chính
Tk 1522: NVL phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1528: Vật liệu khác
Trong từng TK cấp II, doanh nghiệp có thể mở chi tiết đến TK cấp III,
IV, V.
TK 151 - " Hàng mua đang đi đờng " : TK này phản ánh trị
giá vốn thực tế của NVL mà doanh nghiệp đã mua nhng cha về nhập kho,
tình hình NVL đang đi đờng đã về nhập kho. TK này cũng đợc mở chi tiết
cho từng loại NVL, từng ngời bán.

17
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
TK 111,112,331,141,... TK 152 "NVL" TK 621
NVL mua ngoài nhập kho (**) Xuất dùng trực tiếp cho
Giá có thuế GTGT chế tạo sản phẩm

Mua NVL (*) TK 133
TK627,641,642,241

Xuất NVL dùng cho QL,
SXC,BH,XDCB
TK 111,112,331
TK 331,141,112
TK515
Chi phí vận chuyển,bốc Giảm giá hàng mua,CKTM

(**): Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp

19
Ngoài các TK trên: trong quá trình hạch toán tổng hợp, kế toán còn sử
dụng các TK liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 621, TK
627, TK 331...
- Trình tự kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc khái quát
theo sơ đồ 1.
1.3.2.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Nội dung: Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo
dõi một cách thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của NVL trên các
TK hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng. Hàng ngày, việc nhập NVL đợc phản ánh vào TK 611. Trên cơ sở
kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế, từ đó xác định lợng xuất
dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức
cân đối sau:
Độ chính xác của phơng pháp này không cao vì chỉ phản ánh trị giá
NVL xuất dùng vào cuối kỳ, mặc dù tiết kiệm đợc thời gian và công sức ghi
chép. Phơng pháp này chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng
loại vật t khác nhau có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán.
- Chứng từ kế toán sử dụng: giống nh trong phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
- Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 152 - " Nguyên liệu, vật liệu ": TK này dùng để phản ánh
trị giá vốn thực tế NVL tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ.
TK 611 - " Mua hàng ": TK này phản ánh trị giá vốn của hàng
luân chuyển trong tháng.
TK 151 - " Hàng mua đang đi trên đờng " : TK này dùng để
phán ánh trị giá vốn hàng mua thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhng đang đi
đờng hay gửi lại cho ngời bán.

Giảm giá hàng mua trả lại
Mua NVL (**)

Mua NVLnhập kho(*) TK 515
TK 133 CKTT

TK 3333

TK 632
Thuế NK phải nộp

Kiểm kê thiếu hụt, mất mát

TK 411 TK 621

Nhận cấp vốn, góp vốn liên doanh K/c số NVL xuất dùng thực tế

sản xuất sản phẩm
TK 627,641,642

TK 711 K/c số NVL xuất dùng SXC

Nhận biếu tặng, tài trợ bán hàng,quản lý
TK 632

Xuất NVL bán, biếu tặng

TK 412

Chênh lêch đánh giá tăng NVL TK 412

Mẫu sổ kế toán chi tiết tuỳ theo doanh nghiệp thiết kế nhng nó phải
đáp ứng đợc yêu cầu theo dõi chi tiết đến từng loại NVL.
- Báo cáo: Hệ thống báo cáo phục vụ cho kế toán quản trị nên tuỳ theo
yêu cầu thông tin về kế toán NVL của doanh nghiệp, kế toán trởng sẽ xây
dựng báo cáo vật t phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Ví dụ: Báo cáo nhập vật liệu theo theo từng xí nghiệp, báo cáo chế
biến...

23
Mẫu biểu báo cáo tuỳ theo từng doanh nghiệp thiết kế dựa trên quy
định của chế độ kế toán hiện hành và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

24
Ch ơng 2:
Tình hình thực về tổ chức kế toán NVL tại công
ty cổ phần may Thăng Long.
2.1 Đặc điểm tình hình SXKD và quá trình quản lý SXKD tại
Công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.
Tên gọi: Công ty cổ phần may Thăng Long .
Tên giao dịch Quốc tế: Thăng Long Garment Joint Stock Company.
Tên viết tắt: THALOGA.
Trụ sở chính: 250 Minh Khai_Hai Bà Trng_Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp cổ phần do
Nhà nớc nắm giữ 51% số cổ phiếu, trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt
Nam. Công ty ra đời vào ngày 5/8/1958 do Bộ Ngoại thơng chính thức ra
quyết định thành lập với tên gọi ban đầu: Công ty may mặc xuất khẩu, thuộc
tổng công ty Xuất nhập khẩu tạp phẩm. Sự ra đời của công ty mang một ý
nghĩa lịch sử quan trọng vì đây là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status