Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang một nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cơ chế quản lý
kế toán tài chính có sự đổi mới sâu sắc, đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trờng, doanh
nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt chịu sự điểu tiết của quy
luật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng nh: Quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị.
Do đó có thể đứng vững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt động kinh doanh sản
xuất của doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả xác thực tức là mang lại lợi
nhuận. Lợi nhuận chính là tiền đề cất cánh cho doanh nghiệp tồn tại và phát
triển.
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp đợc nhà nớc giao quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh, hoàn thiện kinh tế độc lập.Tức là lấy thu nhập bù
đắp chi phí, có doanh lợi để tăng tích lũy, tái mở rộng không ngừng. Thực tế cho
thấy, để thực hiện đợc điều ấy doanh nghiệp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện
pháp quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt
là phải tổ chức tốt việc sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất để đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất. Đẻ thực hiện đợc điều đó, doanh nghiệp phải tiến
hành quản lý một cách đồng bộ các yếu tố cũng nh các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất thống kê nguyên vật liệu là
một khâu quan trọng vì chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng không nhỏ
trong giá thành. Việc quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý sẽ góp phần tiết
kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho
sản phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với các doanh
nghiệp kết hợp với kiến thức tiếp thu đợc ở nhà trờng cùng với sự nổ lực của bản
thân trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần May Thăng Long, cùng với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú cán bộ phòng kế toán và sự hớng dẫn tận
tình của thầy, cô giáo em đã chọn đề tài: Kế toán nguyên vật liệu
1
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chơng:
- Tham gia một lần vào một chu kỳ sản xuất, kết thúc chu kỳ sản xuất hình thái
vật chất và công dụng ban đầu bị thay đổi.
- Sau chu kỳ sản xuất giá trị đợc bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm.
1.1.2.3. ý nghĩa.
- Giúp cho quản lý và bảo quản vật t, tránh mất mát, chống lãng phí.
- Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- Là cơ sở để xác định lợng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý, tránh ứ đọng hoặc
thiếu nguyên vật liệu góp phần nâng cao hiệu quả.
1.1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thành thực tế vật liệu nhập- xuất- tồn kho.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị
thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu.
- Kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc thủ tục nhập- xuất- tồn kho.
3
- Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu. Phát hiện kịp
thời vật liệu tồn đọng kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt
hại ở mức thấp nhất.
- Phân bổ giá trị vật liệu sử dụng vào giá trị sản xuất kinh doanh.
1.2. Phân loại nguyên vật liệu.
1.2.1. Phân loại theo nội dung kinh tế.
Theo nội dung kinh tế vật liệu đợc chia thành:
-Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu, là nguyên vật liệu tham
gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất là sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó kết hợp
với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng của sản phẩm làm tăng độ
bền, hình thức của sản phẩm hàng hóa.
- Nhiên liệu: là những loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lợng hoặc để tạo
nguồn năng lợng nh than, củi.
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết của máy móc thiết bị để thay thế trong sửa
dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh.
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, bộ phận bán hàng, quản
lý doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: góp vốn liên doanh.
1.3. Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu.
1.3.1. Phải hạch toán theo từng thứ từng loại vật liệu.
Vật liệu cần đợc hạch toán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm cả về mặt
hiện vật và giá trị. Trên cơ sở đó, xây dựng danh điểm vật liệu nhằm thống nhất
tên gọi, ký- mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật
liệu.
1.3.2. Phải thống nhất phơng pháp tính giá vật liệu.
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công
thức:
5
Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính nh sau:
- Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc.
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói
cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc
dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc do vậy giá trị vật liệu tồn kho
cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Trờng hợp này thích
hợp với trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
- Phơng pháp nhập sau- xuất trớc.
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ng-
ợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc. Phơng pháp nhập sau xuất trớc thích
hợp trong trờng hợp lạm phát, giá cả tăng.
- Phơng pháp trực tiếp.
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và
Giá thực tế VL Giá mua ghi Thuế nhập khẩu CP
= + +
mua ngoài trên HĐ phải nộp thu mua
Các khoản giảm
-
giá ( nếu có)
- Vật liệu tự gia công chế biến.
Giá thực tế VL tự Giá thực tế VL xuất CP chế
= +
7
gia công chế biến gia công chế biến biến
- Vật liệu thuê ngoài gia công.
Giá thực tế VL thuê Giá thực tế VL xuất CP thuê Các CP
= + +
gia công thuê gia công gia công liên quan
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và
các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu.
- Vật liệu đợc cấp là giá ghi trên biên bản giao nhận và các chi phí phát sinh khi
tiếp nhân vật liệu.
- Vật liệu nhận viện trợ biếu tặng là giá trị hợp lý và các chi phí khác phát sinh.
1.4.3. Giá thực tế của vật liệu xuất kho.
Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính theo một trong các phơng pháp sau:
1.4.3.1. Giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính theo giá thực tế
của từng lô vật liệu nhập kho.
- Ưu điểm: Xác định ngay đợc giá trị vật liệu khi xuất kho nhng đòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô vật liệu xuất kho.
- Phơng pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng những loại
vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ Nhập- Xuất kho.
1.4.3.2. Giá đơn vị bình quân.
1.5. Yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất.
Một doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lợng, mẫu mã sản phẩm để
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Do vậy, vật liệu cung cấp cho sản xuất
cũng không ngừng đợc nâng cao cả về chất lợng và chủng loại. Vấn đề cần đặt
9
ra là mục tiêu của các doanh nghiệp hoạt động đều hớng tới việc tối đa hóa lợi
nhuận và ngày càng nâng cao lợi ích kinh tế xã hội. Để đạt đợc mục tiêu này,
các doanh nghiệp phải sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp từ công tác tổ chức,
quản lý, kỹ thuật sang một trong những biện pháp cơ bản đợc nhiều doanh
nghiệp quan tâm thực hiện và có hiệu quả hơn cả là không ngừng tiết kiệm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản xuất hàng may mặc, chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, việc tăng cờng
quản lý vật liệu là hoàn thiện công tac kế toán vật liệu là một trong những vấn
đề trọng tâm hàng đầu.
1.6. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.6.1. Chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán chi tiết.
1.6.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Biên bản kiểm kê vật t.
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn cớc vận chuyển.
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc
( các chứng từ trên) thì các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ h-
ớng dẫn sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức.
- Biên bản kiểm nghiệm.
Kết cấu, nội dung:
Bên Nợ:
+ Số tiền đã trả cho ngời bán vật t, hàng hóa, ngời cung cấp lao vụ dịch vụ, ngời
nhận thầu và XDCB.
11
+ Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời nhận thầu và XDCB cha lấy đợc hàng.
+ Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá cho số hàng hoặc lao vụ đã giao theo
hợp đồng.
+ Giá trị vật t hàng hóa thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại ngời
bán.
+ Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào
số nợ phải trả.
Bên Có:
+ Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu về XDCB.
+ Điều chuyển giá tạm tính về giá thực tế của số vật t hàng hóa lao vụ dịch vụ
đã nhận ( cha có hóa đơn), khi có hóa đơn hoặc thông báo chính thức.
D Có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ, ngời
nhận thầu về XDCB.
D Nợ ( nếu có): Số tiền đã ứng trớc cho ngời bán nhng cha nhận đợc hàng và đã
trả quá số phải trả cho ngời bán.
1.6.1.2.2. Các tài khoản liên quan.
Ngoài các tài khoản trên trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu kế toán còn
sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: TK111, 112, 133, 138, 222, 141, 412,
621, 627, 641, 642
1.6.1.3. Sổ kế toán chi tiết vật liệu.
- Sổ ( thẻ kho).
- Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d.
1.6.2. Nội dung các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
: Đối chiếu kiểm tra.
1.7. Sổ sách kế toán sử dụng.
1.7.1. Hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
15
Sổ số d
Bảng kê tổng hợp
N- X- T
Chứng từ nhập
Bảng lũy kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng lũy kế xuất
Bảng kê nhập
Chứng từ gốc
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
: Quan hệ đối chiếu.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức nhật ký chung gồm:
+ Các sổ nhật ký đặc biệt.
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ cái tài khoản.
+ Các sổ kế toán chi tiết.
1.7.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái.
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái.
16
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
: Quan hệ đối chiếu
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm:
+ Sổ cái các tài khoản.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo chứng từ ghi sổ.
+ Các sổ kế toán chi tiết.
1.7.4.Hình thức sổ kế toán nhật ký- chứng từ.
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình theo hình thức nhật ký- chứng từ.
18
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ, kế toán chi
tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chứng từ gốc
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
: Quan hệ đối chiếu
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ gồm:
112, 311 Xuất để chế tạo SP
Tăng do mua ngoài
20
TK1331
Thuế GTGT đc
khấu trừ
TK151 TK627, 641, 642
Hàng đi đờng kỳ trớc Xuất cho CPSX chung,
bán hàng, quản lý
TK411 TK128, 222
Nhận cấp phát, nhận vốn góp
Xuất góp vốn liên doanh
TK632, 3381 TK154
Thừa phát hiện khi kiểm kê Xuất thuê ngoài g/c
chế biến
TK128, 222 TK1381, 632
Nhận lại vốn góp liên doanh Thiếu phát hiện qua
kiểm kê
TK412
Đánh giá giảm Đánh giá
tăng
1.8.2. Kế toán tổng hợp VL theo phơng pháp KKĐK và tính thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán tổng hợp VL theo phơng pháp KKĐK và tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
TK151, 152 TK611 TK151, 152
21
Giá trị VL tồn đầu kỳ Giá trị VL tồn cuối kỳ
TK111, 112, 331 TK111, 112, 331
Giá trị VL mua vào Giảm giá đợc hởng và
xuất sắc kế hoạch đầu tiên của mình với tổng sản lợng là: 392.129 sản phẩm so
với chỉ tiêu đạt 12.8%.
Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961 - 1965 ) Công Ty
có những thành tựu cũng nh những chuyển biến đáng kể. Thị trờng xuất khẩu
của Công ty trong những năm 1960 đã đợc mở rộng tới các nớc: Liên Xô, Mông
Cổ, Tiệp Khắc, Cộng Hoà Dân Chủ Đức... Tháng 7/1961 Công ty chuyển địa
điểm làm việc về 250 Minh Khai quận Hai Bà Trng, là trụ sở chính thức của
Công ty ngày nay. Ngày 31/8/1965 công ty đổi thành xí nghiệp may mặc xuất
khẩu nhằm tạo điều kiện đi vào lĩnh vực chuyên môn hoá hàng xuất khẩu, nâng
cao uy tín chất lợng sản phẩm.
Trong những năm chiến tranh chống Mỹ công ty gặp rất nhiều khó khăn
nhng ban lãnh đạo đã từng bớc tháo gỡ, cố gắng hoàn thành kế hoạch đặt ra.
Năm 1979, xí nghiệp đợc bộ quyết định đổi tên mới thành xí nghiệp May Thăng
Long. Từ năm 1980 đến 1988 là thời kỳ xí nghiệp dành đợc nhiều thắng lợi.
23
Mỗi năm xuất khẩu 5000.000 áo sơ mi và đợc Nhà nớc tặng thởng 2 huân chơng
lao động nhì năm 1983.
Từ năm 1988 đến nay cùng với sự đổi mới xây dựng đất nớc xí nghiệp
May Thăng Long đã khắc phục khó khăn, đổi mới quản lý sản xuất kinh doanh,
đầu t thêm cơ sở vật chất, nâng cao trình độ công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu
thực tiễn đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trờng Tây Âu và Nhật Bản, chú ý lớn
đến thị trờng may mặc hiện nay. Tháng 6/1992 xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp
đổi tên thành Công ty May Thăng Long.
Trong suôt những năm qua, với sự đoàn kết năng động sáng tạo và phát
triển trong 10 năm đổi mới gần đây, công ty luôn có tốc độ phát triển năm sau
cao hơn năm trớc. Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành may đợc nhà nớc cung
cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp. Đến nay Công ty đã tạo đợc hàng trăm mẫu
mã đẹp, mới lạ để xuất khẩu và bán trong thị trờng nội địa, ngoài ra Công ty còn
nhận gia công thêu, mài... khoảng 80% - 90% sản phẩm của Công ty dành cho
xuất khẩu. Sản phẩm của công ty đã có mặt ở 40 nớc trên thế giới, trong đó có
phí
đồng 126.942.893.011 139.643.782.312 +12.700.889.301 110
3. Tổng lợi
nhuận
đồng 1.597.056.327 1.750.161.959 +153.105.632 109.6
4. Tổng vốn
lu động
đồng 63.341.713.645 69.675.885.010 +6.334.172.365 110
25