Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU..................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................5
PHẦN I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY THĂNG
LONG..................................................................................................................6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...........................................6
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty................................8
1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất ......................................................8
1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây.....10
1.3 Đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý .......................................................12
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty........................................15
1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán.........................................................................15
1.4.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng...................................................................16
1.4.3 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty..................................................17
PHẦN II - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY......................................................................................19
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và tình hình quản lý NVL tại Công ty.............19
2.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty.........................................................20
2.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty..........................................................21
2.3.1 Giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho...............................................21
2.3.2 Giá vốn nguyên vật liệu xuất kho............................................................23
2.4 Thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu và chứng từ sử dụng...................24
2.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu và chứng từ sử dụng.........................24
2.4.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu và chứng từ sử dụng .........................26
2.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ..................................................................27
Hình Tú Lệ - KT1K36
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
I - SƠ ĐỒ
1 Quy trình công nghệ sản xuất giầy : trang 9
2 Bộ máy quản lý của Công ty : trang 12
3 Bộ máy kế toán của Công ty : trang 15
4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ : trang 16
5 Trình tự nhập kho nguyên vật liệu : trang 25
6 Trình tự xuất kho nguyên vật liệu : trang 26
7 Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu : trang 28
II – BẢNG BIỂU
1 Kết quả SXKD của Công ty trong những năm gần đây : trang 11
2 Hóa đơn giá trị gia tăng : trang 36
3 Phiếu nhập kho : trang 37
4 Phiếu xuất kho : trang 38
5 Thẻ kho cho Bạt 7 : trang 39
6 Sổ chi tiết vật tư : trang 40
7 Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn : trang 41
8 Sổ chi tiết thanh toán với người bán : trang 42
9 Nhật ký chứng từ số 5 : trang 43
10 Nhật ký chứng từ số 1 : trang 44
11 Nhật ký chứng từ số 2 : trang 45
12 Sổ chi tiết thanh toán tạm ứng : trang 46
13 Nhật ký chứng từ số 10 : trang 47
14 Bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu : trang 48
15 Bảng phân bổ nguyên vật liệu : trang 49
16 Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí SX theo các phân xưởng : trang 50
17 Bảng kê số 5 : trang 51
18 Sổ cái tài khoản 152 : trang 52
Hình Tú Lệ - KT1K36
4
Long vốn là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 210/
QĐ/TCTD ngày 14/ 04/ 1990 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ
Công Thương) với tên gọi Nhà máy giầy Thăng Long. Sau đó ngày 23/ 03/
1993 theo quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước trong Nghị định 386/
HĐBT (nay là Thủ tướng Chính phủ ) và quyết định số 397/CNN- TCTD của
Bộ Công Nghiệp Nhẹ, Nhà máy giầy Thăng Long được đổi tên là Công ty
giầy Thăng Long.
Tên giao dịch chính của Công ty : Thang Long Shoes Company.
Trụ sở chính : 411 - Nguyễn Tam Trinh – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Công ty có tổng diện tích 8087m2, trong đó 2600m2 là xây dựng nhà xưởng
sản xuất, phần còn lại là nhà kho, phòng làm việc, nhà để xe và đường giao
thông nội bộ.
Công ty cổ phần giầy Thăng Long có quá trình hình thành và phát triển
chưa dài, nhưng Công ty đã không ngừng phấn đấu để phát triển và đứng
vững trên thị trường. Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể qua các
giai đoạn phát triển của mình.
Giai đoạn 1990 - 1993
Theo luận chứng kỹ thuật được duyệt, Công ty giầy Thăng Long được
thành lập với số vốn là 300.000.000 đồng. mục tiêu của Công ty là gia công
mũ giầy cho các nước Xã Hội Chủ Nghĩa mà chủ yếu là Liên Xô ( cũ ) với
công suất là 4.000.000 đôi mũ giầy/ năm. Trong những năm đầu khi mới
thành lập, Công ty đã xây dựng được hai xưởng sản xuất và một số công trình
Hình Tú Lệ - KT1K36
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
phục vụ sản xuất kinh doanh. Nhưng đến năm 1992 tình hình kinh tế chính trị
ở các nước Liên Xô và Đông Âu có nhiều biến động, các đơn đặt hàng với
các nước bị cắt đứt. Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh mang tính thời
vụ, thời gian ngừng sản xuất kéo dài ( khoảng 3 tháng: tháng 5, tháng 6, tháng
7) đã gây ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
xuất sắc nghĩa vụ đối với Nhà nước. Công ty đã được tặng thưởng nhiều bằng
khên các cấp như bằng khen của Bộ Công Nghiệp, Uỷ Ban Nhân Dân Thành
phố Hà Nội... về các thành tích đã đạt được.
* Chức năng,lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần giầy Thăng Long
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh và quyết định thành lập doanh nghiệp
của Công ty, Công ty có chức năng, lĩnh vực hoạt động là :
- Sản xuất giày dép, túi cặp.
- Sản xuất kinh doanh tổng hợp vật tư ngành giầy.
- Kinh doanh các dịch vụ thương mại xuất nhập.
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và kết quả hoạt động kinh
doanh trong những năm gần đây
1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty
Đặc điểm sản xuất của Công ty cổ phần Giầy Thăng Long là sản xuất
theo một chu trình khép kín để hoàn thành một sản phẩm. Từ khâu pha chặt
các tấm vải thành các bán thành phẩm theo mẫu phục vụ cho phân xưởng may
của phân xưởng chuẩn bị sản xuất. Giúp phân xưỏng may, may các bán thành
phẩm thành mũ giầy hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn; Đến phân xưởng cán luyện
cao su có nhiệm vụ cán cao su và làm Rafooxing, luyện ép đế giầy để cung
cấp cho cho phân xưởng gò và hoàn thiện. Cuối cùng là phân xưởng gò và
hoàn thiện có nhiệm vụ gò những đôi mũ giầy và đế giầy thành đôi giầy hoàn
Hình Tú Lệ - KT1K36
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
chỉnh và kiểm tra chất lượng cũng như vệ sinh công nghiệp của dôi giầy cho
đến khi sẵn sang đưa giầy vào tiêu thụ.
Sản phẩm chủ đạo của Công ty là giầy vải xuất khẩu, máy móc trang bị
cho các phân xưởng cũng mang tính đặc thù riêng của ngành.
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất giầy có thể khái quát theo sơ dồ sau:
Quy trình công nghệ sản xuất giầy vải.
- Phân xưởng cán luyện cao su: Cao su sống được pha thêm bột màu
chuẩn bị sản xuất chuyển sang, phân xưởng may tiến hành kiểm tra, định vị
đường may và may thành các đôi mũ giầy hoàn chỉnh.
Các đôi mũ giầy sau khi may xong được kiểm tra kỹ thuật lần cuối -
xếp thành đồng đôi trước khi chuyển sang cho phân xưởng gò và hoàn thiện.
- Phân xưởng gò và hoàn thiện: Nhận mũ giầy từ phân xưởng may và
đế giầy từ phân xưởng cán luyện cao su. Tại đây mũ giầy lại được kiểm tra
chất lượng lần nữa về chủng loại, màu sắc, kích cỡ, sau đó đưa vào gò ráp để
tạo thành các đôi giầy hoàn chỉnh.
Giầy sau khi được gò xong, chúng được đưa vào nồi hấp trong thời
gian khoảng 60 đến 90 phút, sau khi ra lò chúng được kiểm tra chất lượng và
vệ sinh công nghiệp lần cuối rồi được dán tem đóng gói kết thúc quy trình
sản xuất một đôi giầy hoàn chỉnh.
1.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
Hình Tú Lệ - KT1K36
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng biểu:1- Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu
Năm Năm Năm Tốc độ phát triển ( % )
2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
1.Tổng SPSX 1.760.000 2.003.200 1.920.800 113,8 95,9
- Giầy xuất khẩu 1.624.800 1.846.400 1.760.800 113,6 95,3
- Giầy nội địa 135.200 156.800 160.000 116 102
2. Doanh thu 40.256 45.817 43.933.5 112 95.8
- Doanh thu xuất khẩu 37.159 42.227 40.269,5 113 96
- Doanh thu nội địa 3.097 3.590 3.664 115,9 103
Nộp ngân sách 60,72 73,47 70,45 120,9 91,1
Lợi nhuận 1.731,6 2.084,7 1.899,9 120,4 91,1
Nguồn bao cáo kết quả kinh doanh của Công ty
Như vậy, qua bảng số liệu cho ta thấy: Tổng sản phẩm sản xuất của công ty
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TCHC
– Bảo
vệ
TT Sản xuất – Mẫu
Xưởng chuẩn bị sản xuất
Xưởng gò và hoàn thiện
Xưởng may
Xưởng gò và hoàn thiện
Xưởng chuẩn bị sản xuất
Xưởng cán ép
Xưởng cán ép
Xưởng chuẩn bị sản xuất
Xưởng may
X/ N giầy Thái Bình
Nhà máy giầy Chí Linh
Xưởng cán ép
Xưởng may
Xưởng gò và hoàn thiện
Tổng Giám đốc
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý:
Công ty CP giầy Thăng Long được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến
chức năng. Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý được
giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng giữa cấp trên và cấp dưới
trực thuộc, chỉ có lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có quyền ra lệnh cho
cấp dưới làm việc trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình. Đồng
quản trị. Đồng thời giải quyết các công việc liên quan đến quyền lợi của
người lao động trong doanh nghiệp theo quy định đảm bảo tính dân chủ trong
quản lý và trong các vấn đề chung của công ty.
Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng
Giám đốc về công tác tài chính, kế toán của Công ty nhằm sử dụng đồng tiền
và vốn đúng mục đích, chế độ, chính sách hợp lý, hiệu quả và phục vụ cho
sản xuất của Công ty có hiệu quả.
Phòng y tế: có trách nhiệm chăm sóc sức khoẻ của người lao động
trong doanh nghiệp, tổ chức khám bệnh định kỳ cho cán bộ và công nhân viên
trong toàn doanh nghiệp.
Trung tâm sản xuất – Mẫu: chuyên sản xuất thử các mẫu giầy mới cho
Công ty và sản xuất thử các đơn đặt hàng mới.
Nhà máy giầy Chí Linh: có đầy đủ các phòng ban như ở Công ty nhưng
quy mô nhỏ hơn và không có phòng giao dịch với nước ngoài. Các phòng ban
có quan hệ bình đẳng, hỗ trợ nhau làm việc với mục đích đem lạị lợi ích
chung cho Công ty.
Xí nghiệp giầy Thái Bình cũng có đủ các phòng ban như nhà máy giầy
Chí Linh, về tài chính doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc. Về sản xuất, khi có
lệnh sản xuất phát ra từ Công ty, bộ phận kế hoạch vật tư của Công ty sẽ điều
Hình Tú Lệ - KT1K36
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
chuyển vật tư. Từ đó xí nghiệp tiến hành triển khai sản xuất theo quy trình
công nghệ đã được duyệt.
Hình Tú Lệ - KT1K36
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Giầy Thăng Long
toán
tiền
lương
Kế
toán
doanh
thu va
XĐ
KQKD
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
tiền
mặt và
TGNH
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn của từng thứ vật tư trong kỳ tại các
kho, phục vụ cho công tác thu mua vật tư phục vụ sản xuất.
+ Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của các chứng từ kế toán có liên quan,
thực hiện kiểm kê các kho theo quy định.
Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài
sản trong kỳ, giá trị còn lại của tài sản cố định trong doanh nghiệp đồng thời
thực hiện việc tính khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Kế toán tiền lương: có trách nhiệm theo dõi tình hình thanh toán lương
thưởng, phụ cấp cho người lao động trong doanh nghiệp. Đồng thời tính bảo
quyền cố định
Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Hình Tú Lệ - KT1K36
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Nhật ký- chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hệ thống Báo cáo tài chính: Công ty lập 4 Báo cáo tài chính theo quy
định của pháp luật
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
Các báo cáo này được lập và gửi theo đúng quy định của Bộ Tài chính,
thời gian nộp báo cáo chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Thời
gian nộp báo cáo chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
Ngoài các báo cáo phải nộp theo quy định công ty còn lập các báo cáo
quản trị khác như: Báo cáo tiêu thụ lãi, lỗ; Báo cáo giá thành đơn vị sản phẩm
chủ yếu; Báo cáo tình hình công nợ…
Đối với những tài khoản chi tiết cấp 2,cấp 3 Công ty vẫn tuân thủ
nguyên tắc sử dụng theo danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
đủ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất đồng thời tránh tình trạng mua thừa, lãng
phí vốn lưu động và chi phí bảo quản nguyên vật liệu. Do vậy ngay từ khâu
kế hoạch thu mua nguyên vật liệu được duyệt, phòng cung ứng vật tư đã phải
Hình Tú Lệ - KT1K36
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
tiến hành tìm kiếm nhà cung cấp đảm bảo các tiêu chí cần thiết. Các nhà cung
cấp nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm:
Công ty TNHH Toung Long chuyên cung cấp chỉ may SP20/3,
NT420/3…
Công ty TNHH vải giầy Thanh Cường chuyên cung cấp các loại bạt
công nghiệp như bạt 3, bạt 7, bạt 10 …
Công ty TNHH Đại Long chuyên cung cấp silica, parafin,…
Công ty TNHH Dệt 8/3 chuyên cung cấp các loại phin trắng, cao su,
chỉ may…
Đối với khâu bảo quản: Trên thực tế nguyên vật liệu khi mua về dù ít
hay nhiều chúng đều được lưu kho trong một thời gian nhất định để sẵn sàng
đưa vào sản xuất. Tuỳ theo tính hoạt động liên tục hay gián đoạn của doanh
nghiệp, mức độ sử dụng nguyên vật liệu của công ty là nhanh hay chậm mà
nguyên vật liệu được lưu kho trong thời gian ngắn hay dài. Trong quá trình đó
dù ít hay nhiều chúng đều chịu tác động bởi các yếu tố thuộc môi trường xung
quanh dẫn đến chúng có thể bị hư hỏng về mặt hiện vật hoặc giảm sút về mặt
giá trị. Chính vì điều đó mà bảo quản có một ý nghĩa quan trọng trong việc
giữ nguyên mặt hiện vật và giá trị cho nguyên vật liệu nhằm đảm bảo chất
lượng của nguyên vật liệu khi đưa vào sử dụng. Để làm được điều này công ty
đã xây dựng một hệ thống kho tàng bến bãi đầy đủ tiêu chuẩn với đội ngũ cán
bộ thủ kho nhiều kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm đảm bảo thực hiện tốt
công việc được giao.
Đối với khâu sử dụng: nguyên vật liệu xuất dùng cho các hoạt động sản
xuất và quản lý được theo dõi chi tiết theo từng lần xuất và cho từng đơn đặt
nghiệp phần lớn là do bên ngoài cung cấp và vận chuyển đến tận kho của
doanh nghiệp do vậy mà trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho có
thể tính theo công thức sau:
Trị giá
vốn
thực tế
NVL
nhập
kho
=
Giá
mua
theo
hoá
đơn
+
CP
bốc
dỡ
+
Các CP
khác có liên
quan trực
tiếp đến VL
nhập kho
-
Các khoản
CKTM,
giảm giá
hàng bán
Riêng đối với nguyên vật liệu nhập khẩu thì trị giá thực tế nguyên vật liệu
nhập kho được tính theo công thức sau:
Trị giá
thực tế
NVL
nhập
kho
=
Giá
CIF
+
Thuế
nhập
khẩu
+
CP vận
chuyển,
bốc dỡ về
kho
+
Phí uỷ
thác
+
Các
CP
khác
có liên
quan
Ví dụ: Ngày 20/02/2008 công ty nhập khẩu một lô nguyên vật liệu bạt
10 da từ Trung Quốc. Giá CIF là 240.000 USD, phí uỷ thác là 2.000 USD, chi
ty đã lựa chọn phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ để tính trị giá
nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này trị nguyên vật liệu xuất kho
được tính dựa trên cơ sở khối lượng thực tế nguyên vật liệu xuất kho và đơn
giá bình quân gia quyền theo công thức.
Trị giá vốn thực
tế NVL xuất kho
=
Khối lượng thực tế
NVL xuất kho
x
Đơn giá bình quân
gia quyền
Đơn giá
bình quân
gia quyền
=
Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Khối lượng NVL tồn đầu kỳ + Khối lượng NVL nhập trong kỳ
Việc tính trị giá vốn nguyên vật liệu xuất kho được thực hiện trên các
sổ kế toán chi tiết của từng thứ nguyên vật liệu. Sổ kế toán chi tiết theo dõi
Hình Tú Lệ - KT1K36
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ nguyên vật liệu cả về chỉ tiêu số lượng
và giá trị. Căn cứ vào sổ chi tiết kế toán tính được đơn giá xuất kho cho từng thứ
nguyên vật liệu từ đó lấy đơn giá tính được áp vào các phiếu xuất kho kế toán
tính được trị giá nguyên vật liệu xuất kho cho các lệnh sản xuất, đơn đặt hàng.
Ví dụ: Từ bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho ngày 01/02/2008 khối
lượng tồn đầu kỳ của loại bạt 7 là 1.000m với đơn giá là 21.668,3 đ/m. Lượng
nhập trong kỳ của loại vật tư này là 6.500m với tổng giá trị nhập kho là