Bài 2 chẩn đoán, phân tuyến tiếp nhận, điều trị và phòng lây nhiễm cúm a ở người - Pdf 20

BÀI 2
CHẨN ĐOÁN, PHÂN TUYẾN TIẾP NHẬN,
ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A
(H5N1)
Ban quản lý dự án VAHIP
Hà Nội,12/2013
Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày được chẩn đoán ca bệnh nghi ngờ và mắc cúm
A(H5N1) ở người.
2. Trình bày được chẩn đoán thể bệnh theo độ lâm sàng; chẩn đoán
phân biệt.
3. Kể được các tuyến tiếp nhận cách ly, điều trị cúm; thể cúm được
tiếp nhận điều trị tại bệnh viện huyện/ quận.
4. Trình bày được nguyên tắc điều trị, và điều trị cụ thể đối với thể
nhẹ và thể trung bình cúm A(H5N1) ở người tại bệnh viện huyện.
5. Trình bày được nguyên tắc và các biện pháp phòng lây nhiễm
cúm A(H5N1) từ gia cầm sang người.
6. Thực hành: Thăm quan Khoa Truyền nhiễm và Khoa HSCC bệnh
viện huyện.
Nội dung trình bày
1. Ca bệnh nghi ngờ:
1.1. Yếu tố dịch tễ: trong vùng có dịch cúm trong vòng 2 tuần:
- Tiền sử đi vào hoặc sống trong vùng dịch tễ có ca bệnh cúm A
- Tiếp xúc gần gũi với gia cầm hoặc một số loài chim bị bệnh
- Tiếp xúc gần gũi với người nghi ngờ hoặc đã xác định mắc cúm A.
1.2. Chẩn đoán lâm sàng:
Bệnh diễn biến cấp tính với các biểu hiện lâm sàng như sau:
- Sốt thường trên 38
o
C

<200 khi có suy hô hấp cấp tiến triển.
- Xét nghiệm vi sinh vật (nếu có điều kiện): ngoáy họng, lấy dịch tỵ
hầu, lấy dịch phế quản
+ Xét nghiệm virus: làm RT-PCR để xác định típ virus cúm A.
+ Xét nghiệm vi khuẩn để chẩn đoán phân biệt (nếu có điều
kiện): Cần cấy máu; cấy dịch màng phổi, dịch nội khí quản.
I. CHẨN ĐOÁN (tiếp)
2. Chẩn đoán ca bệnh mắc cúm A(H5N1):
Chẩn đoán xác định ca bệnh mắc cúm A:
-
Từ ca bệnh nghi ngờ mắc cúm A
-
Chẩn đoán cận lâm sàng bằng xét nghiệm virus làm RT-PCR tìm
nguyên nhân và xác định típ virus cúm A
-
Xét nghiệm vi khuẩn: cấy máu và cấy dịch màng phổi, dịch nội
khí quản để chẩn đoán phân biệt.
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh nghi ngờ/ có thể mắc cúm A:
- Có triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp cấp: sốt, ho, khó thở,
hình ảnh X quang diễn biến nhanh phù hợp với cúm;
- Có yếu tố dịch tễ tiếp xúc với gia cầm bệnh hoặc người nghi, bị
cúm;
- Không tìm được bằng chứng nguyên nhân khác gây viêm phổi.
* Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ca bệnh mắc cúm A: bằng xét
nghiệm virus dương tính với cúm A/H5 hoặc A/H1, A/H7
I. CHẨN ĐOÁN (tiếp)
3. Chẩn đoán thể bệnh theo độ lâm sàng:
4. Chẩn đoán phân biệt:
- Với các týp cúm A cụ thể do virus cúm A/H1N1, H5N1 hoặc
H7N9 bằng xét nghiệm RT-PCR phân lập virus cúm A;

<50
mmHg; có thể bị suy
đa tạng, sốc.
I. CHẨN ĐOÁN (tiếp)
5. Chẩn đoán phát hiện sớm thể bệnh nặng và xử lý kịp thời
diễn biến bệnh
Theo dõi sát diễn biến bệnh: Bệnh cúm gia cầm ở người nhất là đối
với cúm A(H5N1) thường cấp tính, diễn biến nhanh chóng tới suy
hô hấp, suy tuần hoàn (nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, sốc), suy đa
tạng, tiên lượng xấu, dễ tử vong:
- Bệnh diễn biến tốt: người bệnh được tiếp tục điều trị và
theo dõi.
- Bệnh tiến triển nặng: người bệnh được kịp thời chuyển
tuyến trên.
I. CHẨN ĐOÁN (tiếp)
II. PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A
1. Phân tuyến
-
Tuyến xã:
+ Cơ sở: Trạm y tế xã, phòng khám tư nhân, bệnh viện dã chiến.
+ Chỉ định thu dung: ca bệnh nghi ngờ/có thể hoặc ca bệnh xác
định thể nhẹ.
+ Cách ly: tại trạm y tế xã, cơ sở điều trị, bệnh viện dã chiến; cách
ly tại nhà các trường hợp nhẹ.
+ Yêu cầu hỗ trợ của tuyến trên.
II. PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A (tiếp)
-
Tuyến huyện:

+ Cách ly tại bệnh viện.
+ Hỗ trợ tuyến dưới.
+ Tăng cường hợp tác quốc tế trong chẩn đoán và điều trị.
II. PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A (tiếp)
- Nguyên tắc hỗ trợ giữa các tuyến
+ Hạn chế vận chuyển người bệnh.
+ Khi chuyển tuyến, cần báo trước cho nơi tiếp nhận để chuẩn bị.
+ Thực hiện tham vấn của tuyến trên, hội chẩn liên khoa, liên viện,
hội chẩn từ xa để giải quyết các ca khó.
+ Tuyến trên có thể cử cán bộ tăng cường tại chỗ cho tuyến dưới.
II. PHÂN TUYẾN THU DUNG NGƯỜI NGHI
NGỜ/ NGƯỜI MẮC CÚM A (tiếp)
2. Tổ chức thực hiện quy trình tiếp nhận, cách ly ca bệnh nghi
ngờ/ ca bệnh mắc cúm A

Các bước thực hiện
-
Tiến hành chẩn đoán sớm NB nghi nhiễm cúm A
-
Cách ly khỏi các NB khác càng sớm càng tốt.
-
Trong thời gian có dịch, cần treo những bảng hướng dẫn.
-
Gia đình đi kèm với NB/nghi mắc cúm A cần phải được xem
cũng phải được kiểm soát để chẩn đoán típ cúm A.
-
Những điều cần lưu ý khi tiến hành thủ thuật tạo khí dung.

Thời gian cách ly ca bệnh xác định/nghi ngờ mắc cúm A

2
>92%.
+ Thở oxy qua mặt nạ đơn giản: Oxy 6-12lít/phút khi thở oxy qua
gọng mũi không giữ được SpO
2
>92%.
+ Thở oxy qua mặt nạ có túi không thở lại.
III. ĐIỀU TRỊ (tiếp)
- Mức độ trung bình:
+ Thở CPAP: khi tình trạng giảm oxy máu không được cải thiện
bằng các biện pháp thở oxy, SpO
2
<92%. Mục tiêu: SpO
2
>92%
với FiO
2
bằng

hoặc dưới 0,6.
+ Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP: khi NB có suy hô
hấp còn tỉnh, hợp tác tốt, khả năng ho khạc tốt.

Chăm sóc người bệnh toàn diện:
- Chăm sóc hô hấp: giúp NB ho, khạc, vỗ rung vùng ngực.
- Bảo đảm chăm sóc, chế độ dinh dưỡng, uống bột điện giải hoặc
truyền dung dịch mặn, ngọt đẳng trương và cho vitamin C,
polyvitamin.

Theo dõi sát diễn biến của bệnh qua các chỉ số: nhiệt độ, nhịp

khác thì phải đến khám lại ngay tại nơi đã điều trị.
IV. PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A
1. Nguyên tắc chung

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và tuân thủ nguyên tắc kiểm
soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt.

Khi phát hiện người bệnh nghi ngờ mắc cúm A/H5N1, H1N1,
H7N9 phải khám và cách ly kịp thời.

Tại các cơ sở y tế phải thực hiện các phương pháp phòng ngừa
chuẩn và phòng ngừa dựa trên đường lây truyền.

Thực hiện khai báo, thông tin, báo cáo ca bệnh theo hướng dẫn tại
Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010.
IV. PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
2. Các biện pháp phòng lây nhiễm cúm A từ gia cầm sang
người

Tăng cường tuyên truyền về tác hại của bệnh cúm A

Không buôn bán, vận chuyển, giết mổ, sử dụng tiết canh, thịt gia
cầm chưa được kiểm dịch đúng quy định
3. Tổ chức khu vực cách ly trong bệnh viện

Thực hiện tốt vệ sinh hô hấp: che miệng, mũi khi ho, hắt hơi, xì
mũi ra khăn/giấy và vệ sinh tay sạch

Sử dụng các biện pháp phòng hộ lao động và rửa tay sau khi tiếp
xúc với gia cầm

cúm A.

Người nghi ngờ mắc bệnh đã xác định, được tập trung tại Khoa
truyền nhiễm hoặc tại khoa có đủ điều kiện cách ly và điều trị.

Tất cả NB/nghi ngờ mắc bệnh phải mang khẩu trang ngoại khoa.

Người bệnh cần chiếu, chụp XQ, làm các XN, khám chuyên
khoa phải được tiến hành tại giường.

Hạn chế người vào khu vực cách ly. Trường hợp có người nhà
chăm sóc hoặc tiếp xúc với người bệnh phải được hướng dẫn và
áp dụng các biện pháp phòng lây nghiễm như NVYT.
IV. PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (tiếp)
6. Xử lý dụng cụ, đồ vải và đồ dùng sinh hoạt cho người bệnh:

Phải thực hiện theo các Quy trình KSNK của Bộ Y tế.

Dụng cụ y tế: phải khử khuẩn ngay tại khu vực cách ly 
chuyển về buồng cọ rửa để cọ rửa và tiệt khuẩn theo quy định.

Đồ dùng sinh hoạt cho NB:
+ Phải cọ rửa và tẩy uế bằng xà phòng và hóa chất khử khuẩn hàng
ngày và mỗi khi bẩn.
+ Mỗi người bệnh có dụng cụ phục vụ vệ sinh và dinh dưỡng riêng.

Đồ vải:
+ Được thu vào túi nilon màu vàng trước khi chuyển xuống nhà giặt.
+ Không ngâm đồ vải tại khu vực cách ly.
+ Giặt đồ vải trong dung dịch khử khuẩn; nếu giặt bằng tay thì trước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status