VẤN ĐỀ DẠY NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁC LỚP TỪ CÓ QUAN HỆ VỀ NGỮ NGHĨA CHO HỌC SINH LỚP 5 - Pdf 20

Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
VẤN ĐỀ DẠY NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁC LỚP TỪ CÓ QUAN
HỆ VỀ NGỮ NGHĨA CHO HỌC SINH LỚP 5
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ có vai trò rất quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ. Con người muốn tư
duy phải có ngôn ngữ. Không có vốn từ đầy đủ, con người không thể sử dụng
ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp. Việc dạy từ ngữ ở tiểu học sẽ tạo cho
học sinh có năng lực từ ngữ, giúp cho học sinh nắm được tiếng mẹ đẻ, có
phương tiện giao tiếp để phát triển toàn diện. Vốn từ của học sinh càng giàu bao
nhiêu thì khả năng chọn từ càng lớn, càng chính xác, hoạt động giao tiếp sẽ thể
hiện rõ ràng và đặc sắc hơn.
Quyết định số 43/BGD&ĐT ngày 9/11/2001 của Bộ giáo dục và đào tạo
đã nêu rõ Mục tiêu của môn Tiếng Việt đó là:
(1) Hình thành và phát triển ở học sinh tiểu học các kỹ năng sử dụng tiếng
Việt (đọc, viết, nghe, nói) và cung cấp những kiến thức sơ giản, gắn trực tiếp với
việc học tiếng Việt, nhằm tạo ra ở học sinh năng lực dùng tiếng Việt để học tập
ở cấp tiểu học và cấp học cao hơn, để giao tiếp trong các môi trường hoạt động
lứa tuổi. Thông qua việc dạy tiếng Việt, góp phần rèn luyện cho học sinh các
thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán..)
(2) Cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về
văn hóa, văn học Việt Nam và nước ngoài để từ đó.
(3) Góp phần bồi dưỡng tình yêu, cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng
tốt, lẽ phải và sự công bằng xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến và thói
quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, và hình thành nhân cách con
người Việt Nam hiện đại. Có tri thức, biết tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân
1
Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
tộc, biết rèn luyện lối sống lành mạnh, ham thích làm việc và có khả năng thích
ứng với cuộc sống xã hội sau này.

ý đến việc tìm hiểu đặc trưng ngữ nghĩa của từ theo từng kiểu cấu tạo, theo
khuôn vần (Đỗ Hữu Châu - Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt; Hoàng Văn Hành –
tìm hiểu các từ láy có cùng khuôn vần; Trương Chính với công trình Giải thích
các từ gần âm, gần nghĩa dễ nhầm lẫn)
- Hướng thứ hai:
Bàn trực tiếp đến các vấn đề mà chúng tôi quan tâm. Tác giả: Phan Thiều -
Lê Hữu Tỉnh trong “Dạy học ngôn ngữ ở tiểu học” đã đưa ra một số biện pháp
giải nghĩa của từ, một số bài tập dạy học sinh tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Nhưng phạm vi nghiên cứu của các tác giả là hoạt động dạy và học các nội dung
trên theo chương trình và sách giáo khoa trước năm 2000. Luận văn của chúng
tôi kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước và đi sâu hơn
đến việc dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa cho học sinh
lớp 5 theo chương trình tiếng Việt hiện hành.
Qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn việc dạy học môn luyện từ và
câu ở tiểu học nói chung và lớp 5 nói riêng. Tôi có thể đề ra một số các biện
pháp dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa cho học sinh lớp 5
như sau:
2 NỘI DUNG.
CÁC BIỆN PHÁP DẠY NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁC LỚP TỪ CÓ QUAN
HỆ VỀ NGỮ NGHĨA CHO HỌC SINH LỚP 5
2.1. Dạy nghĩa của từ cho học sinh lớp 5
3
Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
Nghĩa của từ được hiểu là nội dung đối tượng vật chất, là sự phản ánh đối
tượng của hiện thực (Một hiện tượng, một quan hệ, một tính chất, hay một quá
trình) trong nhận thức, được ghi lại bằng một tổ hợp âm thanh xác định. Để tăng
vốn từ cho học sinh, ngoài việc hệ thống hóa vốn từ, công việc quan trọng là làm
cho học sinh hiểu nghĩa từ. Đây là nhiệm vụ sống còn trong sự phát triển ngôn
ngữ của trẻ em. Việc dạy nghĩa của từ được tiến hành trong tất cả các giờ học,

số công trình nghiên cứu về PPDH TV và một số tài liệu hướng dẫn giáo viên
tiểu học dạy từ ngữ, người ta thường nêu một số biện pháp giải nghĩa sau:
“Giải nghĩa bằng trực quan; giải nghĩa bằng cách đối chiếu so sánh với các từ
khác; giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa; giải nghĩa từ bằng cách
phân tích từ các thành tố và giải nghĩa từng thành tố này; giải nghĩa bằng định
nghĩa...”[201]. Các biện pháp này được nêu cho công việc giải nghĩa từ nói
chung từ ở khối 1 đến khối 5.
Căn cứ vào đặc điểm các từ cần giải nghĩa đã thống kê được, đồng thời căn
cứ vào đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh lớp 5, chúng tôi thấy rằng không nên áp
dụng biện pháp giải nghĩa từ bằng trực quan để giúp học sinh nắm nghĩa các từ
mà chúng tôi đã thống kê. Bởi vì giải nghĩa bằng trực quan là biện pháp đưa ra
vật thật, tranh ảnh, sơ đồ để giải nghĩa từ. Lúc này vật thật, tranh vẽ, biểu bảng,
sơ đồ được dùng để đại diện cho nghĩa của từ.
Ví dụ:
Khi học bài “ Mùa thảo quả” (TV5-T1- Tr113). Cô giáo có thể cho học sinh
xem tranh hoặc ảnh chụp rừng thảo quả và quả thảo quả. Từ tranh ảnh liên hệ
đến nghĩa của từ, thực chất các em mới nắm được nghĩa biểu vật của từ. Trực
5
Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
quan chiếm vị trí quan trọng trong giải nghĩa từ ở tiểu học, vì đây là cách giải
nghĩa từ đơn giản nhất, giúp học sinh hiểu nghĩa từ một cách dễ dàng. Biện pháp
này nên dùng ở các lớp đầu cấp. Học sinh ở các lớp cuối cấp chúng ta có thể
dùng các biện pháp giải nghĩa khác để giúp các em bước đầu nắm được các
thành phần nghĩa của từ. Chúng tôi đã chia các từ mà sách giáo khoa TV5 yêu
cầu học sinh hiểu nghĩa thành các nhóm và xác định biện pháp giải nghĩa từ
tương ứng với mỗi nhóm đó. Bởi vì không phải tất cả các từ đều áp dụng được
biện pháp giải nghĩa từ như nhau. Và qua cách giải nghĩa một số từ trong nhóm
các em biết cách giải nghĩa các từ còn lại.
2.1.1.1. Giải nghĩa bằng định nghĩa.

Điểm quan trọng trong khi giải nghĩa các danh từ trừu tượng, là chọn được
các từ gọi tên các nét nghĩa khái quát, xác định rõ phạm trù nghĩa của các từ cần
giải nghĩa. Tùy đặc điểm riêng từng từ mà có thể chọn một trong các từ sau: sự,
cuộc, những, phạm vi, lĩnh vực, nơi.... làm từ công cụ để mở đầu nét nghĩa khái
quát cho mỗi từ.
Ví dụ:
+ Danh dự
- Sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt
đẹp (bảo vệ danh dự..)
+ Tư tưởng
1. Sự suy nghĩ hoặc ý nghĩ ( tập trung tư tưởng)
7
Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
2. Những quan điểm và ý nghĩa chung của người đối với hiện thực
khách quan(tư tưởng tiến bộ, tư tưởng phong kiến...)
+ Văn hóa
1. Lĩnh vực những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
trong quá trình lịch sử (văn hóa phương đông, văn hóa cổ...).
2. Những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh
thần (phát triển văn hóa).
3. Phạm vi trình độ cao trong sinh hoạt xã hội biểu hiện của văn minh
(sống có văn hóa...).
Đưa các từ sự, cuộc, những, nơi, phạm vi, lĩnh vực..mở đầu lời giải nghĩa
giáo viên đã danh hóa tất cả lời giải nghĩa phía sau. Công việc này rất quan
trọng, nó giúp các em hiểu các từ trừu tượng đang được tìm hiểu thuộc phạm trù
từ loại nào. Bởi vì, không ít học sinh không phân biệt được tư tưởng, trí nhớ, đạo
đức, văn hóa là danh từ hay động từ.
* Danh từ chỉ sự vật cụ thể.
Tên gọi các sự vật tồn tại trong thực tế khách quan có rất nhiều nhưng có

phải nắm được nét nghĩa chức năng. Khi giải nghĩa các từ bàn, ghế, sập, các em
sẽ miêu tả cấu tạo các đồ vật này na ná như nhau, nhưng nhất thiết các em phải
nói được bàn dùng để kê viết hoặc đặt đồ đạc, ghế dùng để ngồi, sập dùng để
nằm. Các đồ vật này khác nhau về chức năng. Thực tế ở tiểu học, rất nhiều
trường hợp học sinh thậm chí cả giáo viên chỉ nêu được nét nghĩa chức năng khi
giải nghĩa các danh từ chỉ đồ vật dụng cụ.
9
Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
Ví dụ:
+ lưới – đồ vật phương tiện dùng để đánh bắt cá..
+ dùi – dụng cụ để làm thủng vật khác.
+ giấy ráp - đồ vật dùng để mài, giũa, đánh bóng.. .
+ Cách giải nghĩa các từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
- Trật tự sắp xếp các nét nghĩa sẽ như sau:
Nét nghĩa phạm trù + biểu hiện của hiện tượng tự nhiên.
Ví dụ:
+ Gió là hiện tượng tự nhiên, khi không khí trong khí quyển chuyển động thành
luồng từ vùng có áp xuất cao đến vùng có áp xuất thấp.
+ Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên rút xuống một hai lần trong ngày,
chủ yếu do sức hút của Mặt trăng và Mặt trời.
- Cách giải nghĩa các từ chỉ động, thực vật.
Khi giải nghĩa các từ thuộc loại này, giáo viên có thể nêu đây là một loại
động vật, thực vật, thuộc họ..... Tuy nhiên để giảng nghĩa ngắn gọn, giáo viên
nên nêu trực tiếp nghĩa khái quát của từng loại, tiếp đến là các nét nghĩa hình
dáng, kích thước, môi trường sống hoặc tính năng của loài động vật, thực vật đó.
Ví dụ:
+ Hải âu (TV5- T1- Tr 41): Loài chim lớn, cánh dài và hẹp, mỏ quặp, sống ở
biển.
+ Con mang (hoẵng) (TV5- T1- Tr 75): Loài thú rừng, cùng họ với hươu, sừng

bóp bên ngoài (nặn mủ, nặn sữa)
11
Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
Đối với các động từ chỉ ý nghĩa quá trình, sau nét nghĩa phạm trù cần nêu
được nét nghĩa chỉ diễn biến hoặc kết quả của quá trình biến đổi.
Ví dụ:
+ Trưởng thành
1- Quá trình phát triển đến mức tương đối hoàn chỉnh, đầy đủ về mọi mặt
(cây lúa đang độ trưởng thành, con gái đã đến tuổi trưởng thành)
2 - Quá trình phát triển đã trở lên lớn mạnh, vững vàng qua thử thách, rèn
luyện (đã trưởng thành trong chiến đấu)
+ Trở lên: quá trình biến đổi chuyển sang trạng thái khác.
+ Hóa thân: quá trình biến đi và hiện ra lại thành một người hoặc một vật cụ thể
khác nào đó (hóa thân vào nhân vật).
Riêng đối với các động từ chỉ trạng thái, việc lựa chọn từ ngữ để giải
nghĩa cần chú ý sao cho các đặc điểm trạng thái của đối tượng được miêu tả rõ
nét, nhưng không lẫn với cách giải nghĩa các tính từ. Đặc biệt là các động từ chỉ
trạng thái tâm lí, tình cảm của con người.
* Hãy so sánh:
+ Phấn khởi: trạng thái tâm lí tích cực của người do được kích thích mạnh mẽ,
muốn đem hết sức mình hoàn thành những việc có lợi cho xã hội.
+ Chán ngán: trạng thái tâm lí tiêu cực của người do cảm thấy hết hứng thú, hết
tin tưởng không muốn làm việc, không muốn giữ lại những cái trước kia đã yêu
mến, quý trọng.
+ Hiền: (tính chất tâm lí) của người, không gây hại cho người khác, dù bị người
khác gây thiệt hại cho mình.
Khi giải nghĩa các động từ chỉ trạng thái nêu trạng thái của đối tượng trong
một tình trạng cụ thể như trạng thái tâm lí: xao xuyến, bồi hồi, băn khoăn, bối
12

môn LTVC thường xây dựng dưới dạng cho sẵn từ và nghĩa của từ, các định
nghĩa về từ yêu cầu học sinh xác lập sự tương ứng.
- Loại này có 3 tiểu dạng.
+ Dạng 1:
Cho sẵn các từ yêu cầu học sinh tìm trong các nghĩa đã cho nghĩa phù
hợp với từ.
Ví dụ:
* Bài tập 1(TV5- T1- Tr 146). Chọn ý thích hợp để giải nghĩa từ hạnh phúc
a, Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên.
b, Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
c, Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
+ Dạng 2:
Cho từ và nghĩa của từ, yêu cầu học sinh xác lập sự tương ứng.
Ví dụ:
* Bài tập 1(TV5- T1- Tr73). Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A B
(1) Bé chạy lon ton trên sân. a, Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên đường
ray.
b, Khẩn trương tránh những điều
không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ. c, Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ d, Sự di chuyển nhanh bằng chân.
+ Dạng 3:
Cho sẵn từ yêu cầu học sinh xác lập nội dung nghĩa tương ứng.
A B
a. Nắng nhạt Vàng giòn (1) h
14

Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.
Ví dụ:
Khi giải nghĩa từ lốc (cơn lốc), chúng ta đưa từ này về loạt đồng nghĩa:
lốc, gió, bão, giông, giông tố,..... Trong loạt từ trên, chúng ta chọn từ gió làm từ
trung tâm rồi giảng nghĩa từ thật kĩ, rồi bổ sung những nghĩa đặc thù cho các từ
lốc, bão, giông...
Ví dụ:
+ gió: là hiện tượng không khí trong khí quyển chuyển động thành luồng từ vùng
có áp suất cao đến vùng có áp suất thấp.
+ lốc: gió xoáy mạnh trong phạm vi nhỏ.
+ giông: biến động mạnh của thời tiết, thường có gió to giật mạnh và có sấm sét,
mưa rào.
+ giông tố: cơn giông có gió rất to và mạnh (thường dùng để ví cảnh gian nan
đầy thử thách)
Đối với các từ ghép đồng nghĩa cần chú ý đến nghĩa của các hình vị. Chính
ý nghĩa của hình vị cấu tạo góp phần phân biệt nghĩa của từ này với từ kia.
Ví dụ:
Để giải nghĩa từ gian xảo, hoặc gian hiểm và gian ngoan. Trước hết chúng
ta quy chiếu chúng với từ gian (gian là tính chất dối trá, lừa lọc để thực hiện hoặc
che giấu việc làm bất lương), rồi đưa thêm các nghĩa riêng của hình vị xảo, hiểm,
ngoan vào từng từ. Cụ thể: gian xảo: gian và khôn khéo, có nhiều mánh khóe
che giấu sự gian, lừa bịp của mình.
+ gian hiểm: gian và ác, có những mưu mẹo tinh vi, kín đáo chẳng những để
kiếm lợi cho mình mà còn để hại người.
+ gian ngoan: gian và ngoan cố, bướng bỉnh khăng khăng không chịu nhận tội
lỗi của mình mặc dù ai cũng đã biết.
16
Nguyễn Văn Tú - Chuyên đề về dạy nghĩa của từ và các lớp từ có quan hệ về ngữ nghĩa
cho học sinh lớp 5.

giáo viên cần chú ý giải thích rõ hơn cho các em hiểu.
2.1.1.3. Giải nghĩa theo cách miêu tả.
* Cách này có hai dạng:
- Thứ nhất là dạng dẫn tính chất, (hiện tượng thường gặp) để giúp cho học sinh
hiểu ý nghĩa của từ.
Ví dụ:
+ sửng sốt (TV5- T1-Tr64): ngạc nhiên cao độ, vẻ mặt có thể biến đổi khác
thường như mắt mở to, lông mày nhướn lên ...
+ đỏ (TV5 - T1-Tr10): chỉ mầu sắc có mầu như mầu máu tươi.
- Thứ hai là đối với các từ có chức năng biểu hiện cao như các từ láy sắc thái
hóa, hoặc từ ghép phân nghĩa sắc thái hóa, một mặt vừa phải kết hợp cách giảng
theo định nghĩa, mặt khác phải dùng lối miêu tả. Để miêu tả, chúng ta có thể lấy
một sự vật, hoạt động cụ thể làm chỗ dựa rồi miêu tả sự vật, hoạt động đó sao
cho nổi bật lên các nét nghĩa chứa đựng trong từ.
Ví dụ:
+ vật vờ: lay động nhẹ, yếu ớt, như không có sức mạnh chống đỡ từ bên trong,
mặc cho sức mạnh bên ngoài kéo đi, lôi lại như cây cỏ dài lay động trong làn
nước nhẹ.
+ hí hửng: vẻ mặt hớn hở, phấn khởi như vừa được một cái gì đó lợi lộc, hoặc
háo hức chờ đón một cái gì đó vui lắm.
+ đen kịt: đen sẫm một màu như nhọ đáy nồi đun than, củi, rơm, rạ..
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status