Bài thuyết trình: Kế toán quản trị
(phần ứng dụng thông tin trong việc ra quyết định)
Nhóm 9.4(c08k09a)
Nguyễn An Khánh (NT)
Nguyễn Thành Luân
Nguyễn Văn Trường
Vũ Viết Chỉnh (TLNT)
Vũ Văn Minh
Trần Phú Quốc
1.Quyết định tiếp tục hay ngừng kinh
doanh một bộ phận.
Là một trong những loại quyết định phức tạp nhất
mà nhà quản trị phải thực hiện,
Vì đó là những quyết định của nhiều nhân tố ảnh
hưởng. Quyết định cuối cùng được căn cứ vào việc
đánh giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu
Tổng
cộng
Hàng
may mặc
Hàng
thiết bị
Hàng
gia dụng
Hàng
giày dép
Doanh thu 400 180 160 60 90
dụng nguồn lực của nghành hàng gia dụng, nếu
ngưng kinh doanh để cho thuê để thay thế mặt
hàng dày dép và đã dự kiến được thu chi của
mặt hàng dầy dép như trên.
Doanh thu tăng thêm 30trđ khiến doanh thu toàn
doanh nghiệp thành 430trđ. Số dư đảm phí bộ
phận tăng thêm 20trđ, nhưng để bù lại định phí
bộ phận tăng thêm 4trđ, định phí chung tăng
thêm 6, là do tỷ lệ phân bổ cho doanh thu tăng
thêm.
Với mức số dư đảm phí tăng thêm 20trđ mà định
phí chi tăng thêm 10trđ, nên lợi nhuận tăng thêm
10trđ không những đã bù đắp cho khoản lỗ 8trđ
của mặt hàng đồ gia dụng mà vẫn còn lãi 2trđ.
Như vậy, doanh nghiệp đã có cơ sở để có thể
quyết định kinh doanh mặt hàng giày dép thay
thế cho mặt hàng đồ gia dụng
2. Quyết định nên sản xuất hay mua ngoài
Thường gặp trong các doanh nghiệp sản xuất có
sản phẩm làm ra qua lắp ráp lại các chi tiết.
Trong trường hợp doanh nghiệp có thể mua các
chi tiết đó ngoài thị truờng và với giá mua thấp
hơn chi phí sản xuất ra chi tiết đó, nhà quản trị
sẽ đứng trước việc lựa chọn sản xuất tiếp hay
mua ngoài.
Vì số lượng sản phẩm tiêu thu không đổi, dù sản xuất
hay mua ngoài thì doanh thu đều không bị ảnh hưởng.
Do đó ta chỉ so sánh giữa chi phí sản xuất và chi phí
mua ngoài .
Trước hết phải xem xét các nguồn lực và phương tiện
sản xuất chi tiết x tại công ty có phương án nào khác
không?
-Nếu có thì phải thì ngoài việc so sánh 2 loại chi phí
còn phải xét tới chi phí cơ hội.
-Giả sử không có phương án nào khác. Ta so sánh
như sau:
Theo bảng số liệu trên mục 5 và mục 6 sẽ không
thay đổi dù chi tiết x sản xuất hay mua ngoài, gọi là
thông tin không thích hợp
-Các khoản mục còn lại là thông tin thích hợp bị thay
đổi khi x mua ngoài.
Sản xuất Mua ngoài Chênh lệch
Đơn
vị
Tổng số Đơn
vị
Tổng số Đơn
vị
Tổng số
1.NVL trực tiếp 12 120.000 12 120.000
2. Nhân công
trực tiếp
11 110.000 11 110.000
3. Biến phí sxc 3 30.000 3 30.000
Nguyên tắc chung để quyết định dựa vào kết
quả so sánh giữa doanh thu tăng thêm với chi
phí tăng thêm do tiếp tục sx:
Nếu doanh thu tăng thêm > chi phí tăng thêm,
thì sẽ quyết định sx rồi mới tiêu thụ.
Nếu doanh thu tăng thêm < chi phí tăng thêm,
thì sẽ quyết định bán ngay thành phẩm tại điểm
phân chia, không sx tiếp tục.
Diễn giải
Chi phí sx
kết hợp
Dt khi bán
thành
phẩm
A,B,C
DT khi bán
sp A’, B’,
C’
Chi phí chế
biến
thêm
Sp A 80 120 160 50
Sp B 100 150 240 60
Sp C 40 60 90 10
Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sx 3 loại sp,
có số liệu như sau:
Để biết có nên tiếp tục chế biến rồi bán hay không ta
hạn, nhưng doanh nghiệp lại nhận được rất
nhiều đơn đặt hàng với số lượng và số loại đa
dạng.
a.Trường hợp chỉ có một điều kiện giới hạn
Trường hợp chỉ có một điều kiện giới hạn thì doanh nghiệp
cần phải tính số dư đảm phí đơn vị, và đặt chúng trong mối
quan hệ với năng lực có giới hạn. vậy cần làm sao tận dụng
hết năng lực để đạt được tổng lợi nhuận cao nhất.
Ví dụ 9.5: tại một công ty tối đa 20000 giờ máy sử dụng mỗi
năm. Sản xuất sản phẩm A cần 3h máy, sản phẩm B 2h
máy. Giá bán sp A 500đ, sp B 600đ. Biến phí đơn vị sản
xuất sản phẩm A 200đ, sản phẩm B 360đ. Nhu cầu tiêu thụ
sản phẩm A,B như nhau và điều phải tận dụng hết công
suất máy của công ty.
Nhà quản trị quyết định cần sản xuất loại sản phẩm nào để
đạt hiệu quả cao nhất?
Nếu căn cứ trên số dư đảm phí trong mối quan hệ với điều kiện có giới
hạn là số giờ máy ta có:
sản phẩm A sản phẩm B
Đơn giá bán ( đồng ) 500 600
(-)biến phí đơn vị (đồng) 200 360
Số dư đảm phí đơn vị
(đồng) 300 240
Tỷ lệ số dư đảm phí 60% 40%
Vậy khi xét đến mối quan hệ này, thì nên quyết định chọn
sản xuất sản phẩm B vì nó cho tổng số dư đảm phí cao
=> vân dụng phương pháp PTTT, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: xác định hàm mục tiêu.
Bước 2: Xác định các điều kiện giới hạn và biểu hiện chúng
dưới phương trình đại số.
Bước 3: Xác định vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị
Bước 4: Xác định kết cấu sản phẩm sản xuất tối ưu
Sản phẩm A Sản phẩm B
Số dư đảm phí đơn vị (1000đ/sp) 8 10
Số giờ máy sản xuất 1sp (giờ/sp) 6 9
Nguyên liệu sử dụng (kg/sp) 6 3
Bước 1:xác định hàm mục tiêu
Z= 8X + 10Y MAX
-
Mục tiêu ở đây là lợi nhuận cao nhất, nhưng giù sản xuất và
tiêu thụ theo kết cấu. sản phẩm nào thì tổng định phí cũng
không thay đổi (thông tin không thích hợp), nên kết cấu sản
phẩm được chọn chỉ cần có tổng số dư đảm phí cao nhất. vì
vậy hàm mục tiêu là tổng số dư đảm phí cao nhất.
-Theo số liệu đã cho thì mỗi sản phẩm X bán được mang lại
số dư đảm phí là 8 ngàn đồng và mỗi sản phẩm Y bán
đượnc sẽ mang lại số dư đảm phí là 10 ngàn đồng. đặt Z là
tổng số dư đảm phí mà kết cấu sản phẩm tối ưu mang lại, ta
có hàm mục tiêu như sau:
Bước 2: Xác định các điều kiện giới hạn và
biểu hiện chúng dưới phương trình đại số.
Mổi kỳ chỉ sử dụng tối đa 36 giờ
máy
Mổi kỳ chỉ sử dụng tối đa 24 kg
nguyên liệu