PHÒNG GD-ĐT LÂM THAO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 8.
MÔN TOÁN - NĂM HỌC 2008-2009
Thời gian làm bài 120 phút( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:
a) Cho biểu thức: A =
2
1 2
3 2 1
x x
x x
+ +
− −
Rút gọn biểu thức A rồi tính giá trị của biểu thức A Khi x = -2
b) Cho x,y,z khác 0 ; x+ y + z = xyz và
1 1 1
2
x y z
+ + =
Tính giá trị của biểu thức: P =
2 2 2
1 1 1
x y z
+ +
Câu 2:
a) Cho x, y là các số nguyên chứng minh rằng :
M = (x+1)(x+3)(x+4)(x+6) + 9 là một số chính phương.
b) Giải và biện luận phương trình sau với ẩn là x, tham số m
5
a) A =
2
1 2
3 2 1
x x
x x
+ +
− −
=
1 2
( 1)(3 1)
x x
x x
+ +
− +
Điều kiện : x
≠
1 và x
≠
-
1
3
Nếu x + 1
≥
0 khi x
≥
- 1 thì : A =
1 2
( 1)(3 1)
x x
2 2 2
1 1 1 1 1 1 1 1 1
2
x y z x y z xy yz zx
+ + = + + + + + =
÷ ÷
= P +2
x y z
xyz
+ +
÷
suy ra 2
2
= P +2
x y z
xyz
+ +
÷
suy ra
4 = P + 2 do đó P = 2
0,5
0,5
0,5
0,5
+ =
+ +
(1)
Giải:
Đkxđ : x
≠
- 5; x
≠
- m.
Từ (1) ta có:
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
5 5 2 5
0
5 5 5
x m x m x x x x m
x x m x x m x x m
− + − + + +
+ − =
+ + + + + +
⇔
x
2
–m
2
+x
( )
( )
2
5
5
2 5 2
m
m
m
+
+
− = −
+
.
Để nghiêm trên là nghiệm của (1) thì -
5
5
2
m +
≠ −
Và
5
2
m
m
+
− ≠ −
suy ra m
≠
5.
Mặt khác BI và CK là phân giác của
∆
ABC nên AP là phân giác
của
∆
ABC.
∆
MAN có AP là phân giác đồng thời là đường cao
nên
∆
MAN cân tại A.
c) Vì
∆
AMN cân tại A suy ra AMN = 45
0
, AMN = AHI
Lại có MAI = HAI do đó HIA = MIA
nên
∆
MAI =
∆
HAI( gcg) do đó MA=AH = AN.
Mặt khác S( ABC) =
1
2
AH.BC = AH.BD = AH. AD ( D là trung
điểm của BC ) mà AD ≥ AH nên S( ABC) = AH. AD ≥ AH
2
=
AM.AN =2S(AMN) suy ra dpcm
+ z
2
x + xyz – xyz = xyz + x
2
z +x
2
y +y
2
z + xyz + y
2
x +z
2
y +z
2
x =
( xyz +xz
2
+ y
2
z + yz
2
) + ( x
2
y + x
2
z +y
2
x +xyz)
= z( xy + xz +y
2
dục giữa giờ đối với người ?
Họ và tên thí sinh : Số báo danh :
PHÒNG GD&ĐT LÂM THAO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 8 NĂM HỌC 2008-2009 .
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC.
Câu Nội dung
Điểm
1
Quá trình tiêu hoá hoá học và hấp thụ chất bột ( gluxit ) trong ống tiêu hoá
và sự chuyển hoá trong cơ thể của người .
+ ống tiêu hoá ở người được bắt đầu từ khoang miệng -> hầu -> thực quản ->
Dạ dày -> Ruột non -> Ruột già và hậu môn .
+ Quá trình tiêu hoá chất bột diễn ra ở các bộ phận là :
- ở khoang miệng nhờ enzim amilaza ( trong nước bọt ) biến đổi một phần tinh
bột thành đường mantôzơ
- ở Dạ dày trong khoảng 30 phút đầu enzim amilaza có trong viên thức ăn tiếp
tục biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ , khi viên thức ăn đã trộn đều với
dịch vị thì tiêu hoá tinh bột không diễn ra .
- ở ruột non nhờ enzim của dịch ruột và dịch mật tinh bột tiếp tục được biến đổi
thành đường đôi rồi đường đơn ( glucôzơ ) để hấp thụ .
+ Quá trình hấp thụ glucôzơ : Chủ yếu được hấp thu ở ruột non .
Glucozơ được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đưa đến các tế bào . Nếu
nhiều glucôzơ sẽ chuyển thành glycôzen dự trữ trong gan và cơ , khi hàm lượng
glucôzơ trong máu giảm quá giới hạn thì glycôzen lại được chuyển thành
glucôzơ để sử dụng .
2,0
0,25
0,25
0,50
0,25
3
Vẽ và chú thích sơ đồ cung phản xạ vận động đơn giản ở người , chỉ ra
đường đi của xung thần kinh ở phản xạ đầu gối .
- Vẽ cung phản xạ đơn giản gồm 5 yếu tố ( 5 khâu ) : cơ quan thụ cảm –
nơron hướng tâm – trung ương thần kinh – nơron li tâm – cơ quan vận động .
( sơ đồ hình 48-1.A trang 151 SGK Sinh học 8 – NXBGD 2006 ).
- Mô tả ( không phải vẽ ) đường đi của xung thần kinh ở phản xạ đầu gối
( theo sơ đồ hình 9-3 trang 33 SGK Sinh học 8 – NXBGD 2006 )
2,0
1,0
1,0
4 Những điểm khác nhau và mối quan hệ giữa phản xạ không điều kiện và
phản xạ có điều kiện .
+ Những điểm khác nhau : ( nếu H/s kẻ thành 2 cột thì trừ 1/3 số điểm )
- Nếu phản xạ không điều kiện trả lời các kích thích tương ứng ( KT không
đk ), thì phản xạ có điều kiện trả lời các kích thích bất kì ( KT có điều kiện )
- Nếu phản xạ không điều kiện có tính bẩm sinh , thì phản xạ có điều kiện
được hình thành trong quá trình sống .
- Nếu phản xạ không điều kiện ( PXKĐK ) có tính bền vững và không phải
củng cố , thì phản xạ có điều kiện ( PXCĐK ) dễ mất khi không được củng
cố .
- Nếu PXKĐK có tính di truyền , mang tính chủng loại , thì PXCĐK không
di truyền và mang tính cá thể .
- Nếu PXKĐK có số lượng phản xạ hạn định , thì PXCĐK số lượng không
hạn định .
- Nếu PXKĐK cung phản xạ đơn giản thì PXCĐK là hình thành đường liên
hệ tạm thời .
- Nếu PXKĐK có trung ương thần kinh nằm ở trụ não và tuỷ sống , thì
trung ương thần kinh của PXCĐK nằm ở vỏ não .
phần rèn luyện nâng cao sức chịu đựng của da
0,25
0,25