Tiểu luận
Vai trò Nhà nước trong việc
phát triển kinh tế nông thôn
Đề án Kinh tế chính trị
MỤC LỤC
Ti u lu nể ậ 1
Vai trò Nh n c trong vi c phát tri n kinh t nông thônà ướ ệ ể ế 1
M C L CỤ Ụ 2
L I M UỜ ỞĐẦ 3
PH N IẦ 4
NH NG V N L LU N C A VAI TRÒ NH N C TRONG VI C PH TỮ Ấ ĐỀ Í Ậ Ủ À ƯỚ Ệ Á
TRI N KINH T NÔNG THÔNỂ Ế 4
I. Vai trò c a Nh n c v Chính ph trong vi c phát tri n n n kinh t ủ à ướ à ủ ệ ể ề ế
nông thôn 4
1. Nh ng chính sách ru ng t.ữ ộ đấ 4
2. Chính sách u tđầ ư 5
3. Chính sách thuế 5
4. Chính sách khoa h c - công nghọ ệ 5
5. Chính sách giá c v s n l ngả à ả ượ 5
6. Chính sách tín d ngụ 6
7. Chính sách xã h iộ 6
II. Vai trò c a vi c phát tri n kinh t nông thôn thôn trong phát tri n kinh ủ ệ ể ế ể
t qu c dânế ố 6
1. Quan ni m v nông nghi p, nông thônệ ề ệ 6
2. Vai trò c a nông nghi p, nông thônủ ệ 7
PH N IIẦ 9
TH C TR NG V GI I PH P C A NH N C TRONG VI C PH TỰ Ạ À Ả Á Ủ À ƯỚ Ệ Á
TRI N N N KINH T NÔNG THÔN N C TA HI N NAYỂ Ề Ế ƯỚ Ệ 9
I. Th c tr ng v nh ng v n t ra i v i kinh t nông thônự ạ à ữ ấ đềđặ đố ớ ế 9
II. Nh ng chính sách v gi i pháp l n trong th i gian t i c a Nh n cữ à ả ớ ờ ớ ủ à ướ 12
1. V kinh tề ế 12
triển nền kinh tế nông thôn .
Phn 2:Thực trạng và giải pháp của nhà nước trong việc phát triển
nền kinh tế nông thôn nước ta hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn
Văn Ký, cùng trường Học viên Ngân hàng đã giúp đỡ em hoàn thành đề án
này. Vì đây là lần đầu tiên làm đề án do vậy không thể tránh khỏi nhiều thiếu
sót mong thầy và mong các bạn đóng góp ý kiến.
3
Đề án Kinh tế chính trị
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CỦA VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG
VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
I. Vai trò của Nhà nước và Chính phủ trong việc phát triển nền kinh tế
nông thôn.
Trong quản lí nhà nước, quản lí nhà nước giữ về kinh tế quan trong, bởi
vì lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định rằng không khi nào và
không ở đâu có nhà nước phi kinh tế, đứng bên trên hay bên ngoài kinh tế.các
hoạt động của nhà nước đều hoặc tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự vận
động của nền kinh tế:mặt khác bất cứ nhà nước nào cũng có vai trò quản lí
nền kinh tế quốc dân thông qua các công cụ quản lí và can thiệp bằng hệ
thống thể chế, chính sách để diều khiển nền kinh tế sao cho nền kinh tế tự
thân vận động nhằm đạt tới mục tiêu mong muốn và theo quỹ dạo đã lựa
chọn. Điều khác nhau cơ bản giữa các quốc gia là nhà nước quản lí nền kinh
tế như thế nào về hình thức,mức độ can thiệp, điều tiết ra sao, và đến đâu là
hợp lí và thoả mãn được các yêu cầu để đạt tới mục tiêu đã đặt ra. Thực tiễn
cũng đã chứng minh rằng không có một mô hình quản lí nào đúng cho mọi
quốc gia, vì vây mỗi nước phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể về kinh tế,
chính trị xã hội, điều kiện cụ thể về các nguồn lực để lựa chọn các giải pháp
phát triển hữu hiệu nhất cho nước mình.
Nhà nước cần phải tác động vào nông nghiệp, nông thôn bằng những
hưởng tới sản lượng nông sản, và sự ổn định xã hội.
5
Đề án Kinh tế chính trị
Nhà nước nên có chính sách quy định giá sàn đối với nông phẩm và có
những biện pháp hỗ trợ cho các công ty thu mua nông sản, ngoài ra khuyến
khích xuất khẩu, và mở rộng thêm thị trường. Đồng thời nên có dự báo như
yêu cầu của thị trường và có hướng dẫn nông dân sản xuất với quy mô phù
hợp.
6. Chính sách tín dụng
Nhà nước ngày nay dã phát triển rất nhiều so với trước kia nhưng tình
trạng thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh vẫn còn rất lớn. Nhưng sản xuất
hàng hoá tự nhiên do vậy nó luôn có sự may rủi khó đảm bảo khiến cho các
ngân hàng thương mại không muốn cho người nghèo vay nếu vay thì số
lượng ít, lãi suất cao, người dân không có khả năng chi trả. Nhà nước nên có
những chính sách tín dụng phù hợp hỗ trợ cho người nông dân. Tạo điều kiện
cho nông dân vay vốn để sản xuất với lãi suất thị trường. Giúp nông dân sử
dụng hiệu quả đồng vốn.
7. Chính sách xã hội
Kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển tạo điều kiện phát triển văn
hoá - xã hội đồng thời sự phát triển của cơ chế thị trường làm nảy sinh các
vấn đề xã hội: dư thừa lao động, phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội…
Do vậy Nhà nước cần phải có những chính sách hạn chế vấn đề xã hội,
… Đẩy mạnh phát triển hoạt động văn hóa nông thôn, phát triển y tế, giáo
dục.
II. Vai trò của việc phát triển kinh tế nông thôn thôn trong phát triển
kinh tế quốc dân
1. Quan niệm về nông nghiệp, nông thôn
6
Đề án Kinh tế chính trị
- Nông thôn: Là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất
cũng tăng hơn.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị,
xã hội.
Phát triển kinh tế nông thôn là cơ sở ổn định để phát triển nền kinh tế
quốc dân. Thực tiễn phát triển kinh tế từ tình trạng lạc hậu đến văn minh và
tiến bộ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đã cho thấy: Kinh tế nông thôn với
nội dung kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn
nuôi, nghề rừng và thuỷ sản ở giai đoạn đầu khi công nghiệp và đô thị còn
chưa phát triển đã giữ vị trí bao trùm. Song cùng với sự gia tăng mức độ công
nghiệp hoá và đô thị hoá nền kinh tế, kinh tế nông thôn dần thu hẹp cả về nội
dung sản xuất nông nghiệp và không gian lãnh thổ. Hoạt động nông nghiệp dã
có hàng nghìn năm kể từ khi con người từ bỏ săn bắn hái lượm tự nhiên để
kiế sống. Vì vậy lịch sử phát triển sản xuất nông nghiệp là lâu đời, chứa đựng
nhiều yếu tố truyền thống, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ với các điều kiện tự
nhiên như: đất dai, môi trường sinh thái và đặc điểm sinh học của cây trồng,
vật nuôi. Tuy nhiên, các điều kiên này lại rất khác nhau giữa các vùng, làm
cho tính chất của sản xuất vừa có điểm giống nhau lại vừa có điểm rất khác
nhau giữa các vùng lãnh thổ. Đặc điểm trên đây giải thích tại sao kinh tế nông
thôn mang tính bảo tồn rất cao, khó thay đổi những phương pháp sản xuất
truyền thống mặc dù trong những điều kiện nhất định đã tự thể hiện tính lỗi
thời.
Lý luận và thực tế đã chứng minh rằng nông nghiệp đóng vai trò to lớn
trong phát triển kinh tế. Trừ một vài ngoại lệ có tính đặc thù rất cao, hầu hết
các nước đã phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo ra một sản lượng lương
8
Đề án Kinh tế chính trị
thực cần thiết, đủ nuôi sống dân tộc mình vào tạo nền tảng cho các ngành các
hoạt động kinh tế khác phát triển.
Từ những chứng minh trên ta đã có thể thấy rõ sự quan trọng của việc
phát triển kinh tế nông thôn mỗi quốc gia, đặc biệt là với một nước nông
của nông dân. Hiện trạng việc sản xuất kinh doanh hàng hoá nông thôn là:
- Thiếu vốn để phát triển sản xuất hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu diễn
ra phổ biến.
- Đa dạng hoá gặp khó khăn về thị trường và công nghệ sản xuất
- Về tỷ giá hối đoái
Thứ ba: Quan hệ phân phối và cơ chế thực hiện phân phối lợi ích giữa
Nhà nước ở nông thôn và giữa các bộ phận dân cư nông thôn chưa được làm
rõ và giải quyết thoả đáng. Vấn đề tồn tại này thể hiện ở các mặt sau:
- Mối quan hệ giữa Nhà nước với nông dân những năm gần đây đã có
nhiều thay đổi phần lớn phần đầu tư của Nhà nước vào khu vực nông thôn
như: việc phát triển hệ thống thuỷ lợi, phát triển giao thông nông thôn trong
khi đó phần thu trực tiếp từ nông nghiẹp giảm. Do đó việc tăng thêm điều tiết
của kinh tế nông thôn vào tích luỹ trong những năm tới cần được xem xét, cân
nhắc kỹ lưỡng.
- Thu thuế sử dụng đất còn cao so với thu nhập của nông dân vì giá trị
sử dụng thuế chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách.
10
Đề án Kinh tế chính trị
- Thuy thuỷ lợi phí chỉ tập trung vào nông dân trong khi các bộ phận
khác cũng được hưởng lợi từ dịch vụ này, có thu nhập cao hơn không phải
đóng góp là bất hợp lý.
- Nông dân vừa phải bỏ tiền để xây dựng hệ thống dây tải điện, trạm
biến thế, lại phải chịu giá điện cao hơn từ 40% đến 100% so với khu vực
thành thị đó là bất hợp lí. Chính sách giá điện như hiện nay sẽ tiếp tục hạn chế
phát triển kinh tế nông thôn.
- Ngoài 9 loại thuế, nghĩa vụ nhân công và 6 khoản lệ phíkhác nhau còn
phải đóng 11 khoản bổ sung để xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh,
bảo hộ lao động
→ Chính sách đầu tư và điều tiết trong hệ phân phối Nhà nước và nông
dân ở nông thôn còn nhiều điều bất hợp lí, chưa phản ánh đúng tinh thần,
năm tới. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra và nghị quyết
lần VII bổ sung nâng cao với nghiên cứu thực tiễn trong 10 năm đổi mới có
thể phác hoạ bước đầu về nông thôn mới XHCN ở nước ta cần xây dựng phải
đảm bảo cả 2 mặt kinh tế và xã hội.
1. Về kinh tế
Kinh tế nông thôn phát triển đảm bảo cho sự chuyển dịch từng bước từ
thuần nông, tự túc sang cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp và dịch vụ theo
hướng sản xuất hàng hoá. Cơ cấu sản xuất nội tại của nông - lâm - ngư nghiệp
ngành kinh tế trụ cột của kinh tế nông thôn sẽ chuyển dịch theo hướng đa
dạng hoá và thâm canh tăng vụ, sản xuất lương thực đảm bảo an toàn lương
thực thực phẩm quốc gia đủ tiêu dùng và dự trữ xuất khẩu. Khuyến khích
thúc đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng thâm canh. Chuyển dịch cơ cấu lâm
12
Đề án Kinh tế chính trị
nghiệp theo hướng phát triển mạnh trồng rừng, gắn sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp với công nghiệp chế biến và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.
nhằm phân công lại lao động theo hướng giảm lao động nông nghiệp tăng lao
động phi nông nghiệp.Thực hiện quy hoạch hoá phát triển khu công nghiệp,
dịch vụ.
- Kiên trì nhất quán thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành
phần trong nông thôn. Cá nhân, đơn vị được khuyến khích làm giàu. Trong đó
doanh nghiệp Nhà nước trong nông lâm ngư nghiệp mở rộng đầu tư để thu
hút vốn và lao động tại chỗ, phân công lao động hợp lý
- Tích cực khắc phục tình trạng đói nghèo, ngăn chặn sự bần cùng hoá
một bộ phận dân cư ở nông thôn, hạn chế sự chênh lệch giàu nghèo giữa các
vùng.
Kinh tế nông thôn phát triển đa dạng, trù phú, văn minh đời sống và sức
mua người dana càng cao là mục tiêu cụ thể nhất của mô hình kinh tế xã hội
nông thôn xã hội chủ nghĩa
thị trường để xuất khẩu hay thế hàng nhập khẩu. Sản lượng cây công nghiệp
tăng so năm 2000, cao su diện tích tăng 9,5%, sản lượng tăng 37,6%, hồ tiêu
diện tích tăng 12,5%, sản lượng tăng 57,4%.
Chăn nuôi tăng bình quân 10%, tỉ trọng giá trị chăn nuôi trong nông
nghiệp tăng từ 19,3% - 21,6%.
Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản và ngành nghề nông thôn giá
trị tăng trưởng bình quân sản xuất công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản
là 15%/năm.
14
Đề án Kinh tế chính trị
Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ. Giảm tỉ trọng nông nghiệp. Trình độ khoa học công
nghệ trong sản xuất nông nghiệp thuỷ sản được nâng cao. Doanh nghiệp tư
nhân tăng 2004 có 15.600 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trên địa bàn
nông thôn.
Công tác xoá đói giảm nghèo bình quân mỗi năm giảm 3% tỷ lệ hộ đói
nghèo. Tỉ lệ hộ đói nghèo ở nông thôn giảm 19% năm 2000 xuống còn 11%
năm 2004.
2. Vấn đề tồn tại cần tập trung giải quyết
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi chuyển
dịch chậm, ngành kinh tế dịch vụ nông thôn chưa tương xứng với tiềm năng.
- Năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh một số nông phẩm còn
thấp…
- Việc sắp xếp mới doanh nghiệp và các thành phần kinh tế còn chậm.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhà nước còn thấp, doanh nghiệp tư nhân với
cơ cấu sản xuất còn nhỏ, bé.
- Chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng.
Nếu áp dụng chuẩn nghèo mới dự kiến tỷ lệ nghèo cả nước 26-27% riêng
nông thôn 31%, miền núi lên tới 50%, có nơi lên tới 60% (vùng Tây Bắc).
3. Biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp nông thôn trong
bảo cho nền kinh tế nuớc nhà phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
nghiệp để phát triển nền kinh tế .Muốn phát triển nhanh chóng lực lượng sản
xuất và xã hội hóa đòi hỏi phải có sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế.
17
Đề án Kinh tế chính trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế chính trị chủ nghĩa Mác - Lênin.
2. Báo Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 1- tháng 1/2006
3. Thời báo Kinh tế 2003-2004 Việt Nam và thế giới.
4. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2003-2005
5. Trang website: http://www.chinhphu.vn
18