Khi qut v giao thc Voip
B giao thc voip khái quát chia làm hai loại: giao thức signaling và giao thức
media. Phần giao thc signaling là giao thc dùng để điều khiển cài đặt cuc gọi
của voip. Đó cũng là trách nhiệm duy trì tổng thể hoạt đng của mạng lưới (truyền
thông từ router đến router). Giao thc media dùng để truyền tải voice data qua môi
trường mạng IP.
Signaling Protocol nằm ở tầng TCP vì cần đ tin cậy cao, trong khi Media
Protocol nằm trong tầng UDP
Các nhà cung cấp có thể sử dụng các giao thc riêng hay các giao thc mở rng
dựa trên nền của 1 trong 2 giao thc tiêu chuẩn quốc tế là H.323 và SIP. Ví dụ
Nortel sử dụng giao thc UNISTIM (Unified Network Stimulus) Cisco sử dụng
giao thc SCCP ( Signaling Connection Control Part) Những giao thc riêng này
gây khó khăn trong việc kết nối giữa các sản phẩm của các hãng khác nhau.
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về hai giao thc quan trọng của Voip, đó là giao thc
H.323 và giao thc SIP
I. Singaling Protocols.
1. Giao thc H.323
H.323: là giao thc được phát triển bởi ITU-T ( International Telecommunication
Union Telecommunication Standardization Sector). H.323 phiên bản 1 ra đời vào
khoảng năm 1996 và 1998 phiên bản thế hệ 2 ra đời. Hiện nay là version 5.0,
H.323 ban đầu được sử dụng cho mục đích truyền các cuc hi thoại đa phương
tiện trên các mạng LAN, nhưng sau đó H.323 đã tiến tới trở thành 1 giao thc
truyền tải VoIP trên thế giới. Giao thc này chuyển đổi các cuc hi thoại voice,
video, hay các tập tin và các ng dụng đa phương tiện cần tương tác với PSTN. Là
giao thc chuẩn, bao trùm các giao thc trước đó như H.225,H.245, H.235,…
Các thành phần trong giao thc H.323: Có 4 thành phần chính.
Terminal: Là mt PC hay IP Phone đang sử dụng giao thc H.323
Gateway: Là cầu nối giữa mạng H.323 và các mạng khác có sử dụng các giao thc
như là SIP, PSTN,…Gateway này có vai trò chuyển đổi giao thc cho việc thiết
lập và chấm dt các cuc gọi, chuyển đổi các video format giữa các mạng khác
nhau.
SIP server có các thành phần quan trọng như: Proxy server, Redirect server,
Location server, Registrar server
+ Proxy Server: là thực thể trong mạng SIP làm nhiệm vụ chuyển tiếp các SIP
request tới thực thể khác trong mạng. Như vậy, chc năng chính của nó trong
mạng là định tuyến cho các bản tin đến đích. Proxy server cũng cung cấp các chc
năng xác thực trước khi cho khai thác dịch vụ. Mt proxy có thể lưu (stateful)
hoặc không lưu trạng thái (stateless) của bản tin trước đó. Thông thường, proxy có
lưu trạng thái, chúng duy trì trạng thái trong suốt transaction (khoảng 32 giây).
+ Redirect Server: trả về bản tin lớp 300 để thông báo thiết bị là chuyển hướng
bản tin tới địa chỉ khác – tự liên lạc thông qua địa chỉ trả về.
+ Registrar server: là server nhận bản tin SIP REGISTER yêu cầu và cập nhật
thông tin từ bản tin request vào “location database” nằm trong Location Server
+ Location Server: lưu thông tin trạng thái hiện tại của người dùng trong mạng SIP
kỳ sau sẽ nói về bản tin SIP, các bạn góp ý nhá
II-Cc bản tin SIP, mào đầu và đnh số
Dưới đây là các bản tin của SIP :
INVITE : bắt đầu thiết lập cuc gọi bằng cách gửi bản tin mời đầu cuối khác tham
gia
ACK : bản tin này khẳng định máy trạm đã nhận được bản tin trả lời bản tin
INVITE
BYE : bắt đầu kết thúc cuc gọi
CANCEL : hủy yêu cầu nằm trong hàng đợi
REGISTER : đầu cuối SIP sử dụng bản tin này để đăng ký với máy chủ đăng ký
OPTION : sử dụng để xác định năng lực của máy chủ
INFO : sử dụng để tải các thông tin như âm báo DTMF
Giao thc SIP có nhiều điểm trùng hợp với giao thc HTTP. Các bản tin trả lời
các bản tin SIP nêu trên gồm có :
1xx – các bản tin chung
2xx – thành công
3xx - chuyển địa chỉ
+ Hoạt đng của máy chủ chuyển đổi địa chỉ (Redirect Server):
Hoạt đng của Redirect Server được trình bày như hình .
Các bước như sau:
+ Bước 1: Redirect server nhân được yêu cầu INVITE từ người gọi (Yêu cầu này
có thể đi từ mt proxy server khác).
+ Bước 2: Redirect server truy vấn server định vị địa chỉ của B.
+ Bước 3: Server định vị trả lại địa chỉ của B cho Redirect server.
+ Bước 4: Redirect server trả lại địa chỉ của B đến người gọi A. Nó không phát
yêu cầu INVITE như proxy server.
+ Bước 5: User Agent bên A gửi lại bản tin ACK đến Redirect server để xác nhận
sự trao đổi thành công.
+ Bước 6: Người gọi A gửi yêu cầu INVITE trực tiếp đến địa chỉ được
trả lại bởi Redirect server (đến B). Người bị gọi B đáp ng với chỉ thị thành công
(200 OK), và người gọi đáp trả bản tin ACK xác nhận. Cuc gọi được thiết lập.
Ngoài ra SIP còn có các mô hình hoạt đng liên mạng với SS7 (đến
PSTN) hoặc là liên mạng với chồng giao thc H.323.
IV-Tính năng của SIP
Giao thc SIP được thiết kế với những chỉ tiêu sau:
Tích hợp với các giao thc đã có của IETF
Đơn giản và có khả năng mở rng
Hỗ trợ tối đa sự di đng của đầu cuối
Dễ dàng tạo tính năng mới cho dịch vụ
a) Tích hợp với các giao thc đã có của IETF
Các giao thc khác của IETF có thể xây dựng để xây dựng những ng dụng SIP.
SIP có thể hoạt đng cùng với nhìu giao thc như :
- RSVP (Resource Reservation Protocol) : Giao thc giành trước tài nguyên mạng.
- RTP (Real-time transport Protocol) : Giao thc truyền tải thời gian thực
- RTSP (Real Time Streaming Protocol) : Giao thc tạo luồng thời gian thực
- SAP (Session Advertisement Protocol) : Giao thc thông báo trong phiên kết nối
- SDP (Session Description Protocol) : Giao thc mô tả phiên kết nối đa phương