các kiến thức cần ghi nhớ trong phần tiến hóa môn sinh học - Pdf 20

PHẦN IV: TIẾN HOÁ
CHƯƠNG I: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
BÀI 24: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
I. BẰNG CHỨNG VỀ GIẢI PHẪU SO SÁNH:
1. Cơ quan tương đồng:
Là các cơ quan ở các loài khác nhau, được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù
hiện tại có thể thực hiện những chức năng khác nhau.
Vd: cánh tay người và cánh dơi; chi trước của mèo và cánh dơi; chi trước của cá voi…
2. Cơ quan thoái hoá:
Cũng là cơ quan tương đồng nhưng phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành, mất
dần chức năng hoặc thoái hoá dần và chỉ để lại vết tích.
Vd: xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở người; dấu vết của các chi ở một số loài rắn…
3. Cơ quan tương tự:
Là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau, nhưng không bắt nguồn từ 1 nguồn
gốc.
Vd: cánh dơi và cánh côn trùng, chân của chuột chũi và chân của dế duỗi…
Kết luận: Sự tương đồng về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng cho thấy
các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hoá từ 1 loài tổ tiên.
II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC:
- Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phôi của chúng càng giống nhau.
- Ở các loài động vật có xương sống, có giai đoạn phát triển phôi rất giống nhau.
Vd: phôi cá, kì giông, rùa, gà, động vật có vú đều trải qua các giai đoạn có khe mang.
Kết luận: Sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống
cũng gián tiếp chứng minh các loài này có chung 1 tổ tiên.
III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC:
- Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc
điểm. Điều này chứng minh là chúng bắt nguồn từ 1 loài tổ tiên sau đó phát tán sang các
vùng khác.
Vd: ở châu Âu, châu Á, Bắc Mỹ có một số loài tiêu biểu giống nhau như cáo trắng, tuần
lộc, gấu xám, chó sói, chồn trắng, bò rừng…
Kết luận: Sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do chúng có chung nguồn gốc hơn là do

B. Đánh giá học thuyết:
- Ưu điểm:
• Là người đầu tiên xây dựng học thuyết về sự tiến hoá một cách có hệ thống.
• Nêu được vai trò của ngoại cảnh trong tiến hoá.
- Hạn chế:
• Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
• Chưa thành cnông trong việc giải thích các đặc điểm thích nghi.
• Phủ nhận sự diệt vong của loài.
• Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền.
II. HỌC THUYẾT ĐACUYN:
A. Nội dung học thuyết:
Đacuyn là người đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hoá với tác phẩm “Nguồn
gốc các loài” vào năm 1859.
- Thế giới sinh vật thống nhất trong đa dạng: Thống nhất vì chúng được bắt nguồn
từ tổ tiên chung, còn đa dạng là do các loài tích luỹ các đặc điểm thích nghi với các
môi trường sống khác nhau.
- Cơ chế tiến hoá chính dẫn đến hình thành nên các loài là do chọn lọc tự nhiên.
- Nội dung gồm 3 vấn đề chính:
1. Biến dị:
• Biến dị cá thể (biến dị không xác định): là sự sai khác giữa các cá thể cùng
loài phát sinh trong quá trình sinh sản, biến dị xuất hiện riêng lẻ, theo hướng
không xác định, là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá.
• Biến dị xác định (biến đổi đồng loạt): biến dị xảy ra dưới tác động trực tiếp
của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động làm thay đổi đồng loạt theo hướng xác
định, tương ứng với ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong tiến hoá và chọn giống.
2. Di truyền: tạo điều kiện tích luỹ các biến dị.\
3. Chọn lọc: giữ lại những đặc điểm có lợi.
a) Quá trình chọn lọc tự nhiên:
b) Quá trình chọn lọc nhân tạo:
Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo

của cây trồng, vật nuôi.
• Giải thích khá thành công sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh
vật.
• Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có chung nguồn gốc.
- Hạn chế:
• Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
• Chưa phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
Vấn đề Quan niệm Lamac Quan niệm Đacuyn
Nguyên nhân tiến hoá Ngoại cảnh thay đổi theo thời
gian.
Tác động của CLTN thông
qua biến dị di truyền.
Cơ chế tiến hoá Tất cả đặc tính thu được đều
di truyền
Tích luỹ biến dị có lợi, đào
thải biến dị không có lợi dưới
tác động của CLTN
Hình thành đặc điểm thích
nghi
Ngoại cảnh thay đổi chậm,
sinh vật thích nghi với ngoại
cảnh kịp thời, không loài nào
bị đào thải.
Biến dị phát sinh vô hướng, sự
thích nghi đạt được thông qua
việc đào thải các dạng kém
thích nghi.
Hình thành loài mới Loài mới hình thành từ từ qua
nhiều dạng trung gian tương
ứng điều kiện ngoại cảnh.

- Trong đó CLTN là nhân tố chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi
trường.
2. Giao phối không ngẫu nhiên
- Là nhân tố chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của
quần thể.
III. VAI TRÒ CỦA CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ:
1. Đột biến.
- Tần số đột biến ở từng gen thường rất thấp tpừ 10
-6
– 10
-4
- Cá thể sinh vật có rất nhiều gen nên tỉ lệ giao tử mang đột biến trong quần thể là khá lớn,
nên đột biến được xem là nguồn phát sinh các biến dị di truyền của quần thể.
- Đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong tiến
hoá vì:
+ Phần lớn các đột biến là đột biến lặn, tồn tại ở trạng thái dị hợp nên không biển hiện
ra kiểu hình.
Qua giao phối sẽ tạo ra nhiều biến dị tổ hợp và gen có hại có thể nằm trong tổ hợp gen
mới nên không gây hại.
+ Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc
có lợi trong tổ hợp gen khác.
+ Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi
trong môi trường khác.
- Đột biến có vai trò làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể và cung
cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
2. Di nhập gen
- Di nhập gen là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
- Sự di nhập gen thể hiện qua sự phát tán bào tử, hạt quả, sự nhập cư, sự di cư của các cá
thê tử quần thể này sang quần thể khác.
- Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

- Là những đặc điểm trên cơ thể sinh vật giúp chúng sống sót tốt hơn
- VD: con bọ que có hình dạng giống cái que, bướm lá có hình dạng như chiếc lá
nhờ vậy chúng tránh được sự tiêu diệt của loài chim.
2. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
- Quá trình tích luỹ các alen cùng tham gia quy định kiểu hình thích nghi.
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi chịu sự chi phối của 3 nhân tố: quá trình đột
biến, quá trình sinh sản, quá trình CLTN.
3. Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi
- Sự xuất hiện của một đặc điểm di truyền nào đó trên cơ thể sinh vật là do kết quả của
đột biến và sự tổ hợp lại của các gen qua quá trình sinh sản.
- Nếu một đặc điểm do alen đột biến quy định giúp sinh vật thích nghi tốt với môi
trường thì alen đó ngày càng phổ biế trong quần thể.
- CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi
tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm
bằng cách tích luỹ các alen quy định các đặc điểm thích nghi.
- Quá trình hình thành QT thích nghi nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào:
+ Khả năng phát sinh và tích luỹ các đột biến của loài.
+ Tốc độ sinh sản của loài.
+ Áp lực của CLTN.
II. VAI TRÒ CỦA CLTN TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH
NGHI
1. Ví dụ 1 : trên loài bướm Biston betularia, nuôi các loại bướm đen
và bướm trắng trong phòng thí nghiệm rồi đem thả chúng vào tự nhiên
a. Thí nghiệm 1:
- Thả 500 bướm đen vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng không bị ô
nhiễm (thân cây màu trắng)
- Sau một thời gian, bắt lại các bướm ở vùng này, nhận thấy hầu hết các
bướm bắt được đều có màu trắng.
- Đồng thời khi giải phẫ duạ dày của những con chim bắn được ở vùng này,
người ta thấy chim bắt được bướm đen nhiều hơn bướm trắng.

1. Loài sinh học
Loài là một nhóm quần thể gồm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phố viới
nhau trong tự nhiên, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách ly sinh
sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác.
2. Để phân biệt loài này với loài khác , người ta có thể sử dụng các tiêu chuẩn
hoặc kết hợp nhiều tiêu chuẩn khác nhau gồm:
- Tiêu chuẩn hình thái
- Tiêu chuẩn sinh lý- hoá sinh
- Tiêu chuẩn địa lý- sinh thái
- Tiêu chunẩ cách ly sinh sản
Tuy nhiên, đối với các loài sinh sản hữu tính, để xác định chính xác hai cá thể có thuộc cùng
một loài hay không thì tiêu chuẩn cách ly sinh sản là tiêu chuẩn chính xác và khách quan
nhất.
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LY SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI
Là những trở ngại sinh học ngăn cản các loài sinh vật giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc
tạo ra con lai hữu thụ
1. Cách ly trước hợp tử
- Là những trở ngại ngăn cản các loài sinh vật giao phối với nhau, ngăn cản sự
thụ tinh tạo ra hợp tử bao gồm:
• Cách ly nơi ở ( sinh cảnh): dù sống trong cùng một khu vực địa lý, các
cá thể của các loài có họ hàng gần gũi sống ở những sinh cảnh khác nhau nên
không thể giao phối với nhau.
• Cách ly tập tính: các cá thể thuộc các loài khác nhau có những tập tính
giao phối riêng nên giữa chúng thường không giao phối với nhau
• Cách ly thời vụ (mùa vụ): các cá thể thuộc các loài khác nhau sinh sản
vào những mùa khác nhau nên chúng không giao phối với nhau
• Cách ly cơ học: các cá thể thuộc các loài khác nhau có cấu tạo cơ quan
sinh sản khác nhau nê nchusng không thể giao phối với nhau
2. Cách ly sau hợp tử
- Là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hưu thụ.

 Vai trò:
 Duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa
các quần thể.
 Quá trình hình thành loài bằng con
đường địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung
gian chuyển tiếp.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lý: gồm các phương
thức:
a. Hình thành loài bằng cách ly
tập tính:
- Các cá thể trong 1 quần
thể do đột biến làm thay đổi tập tính giao phối tạo nên quần thể cách ly với quần
thể gốc
- Lâu dần, các nhân tố tiến
hoá tác động nên có sự khác biệt về vốn gen dẫn đến cách ly sinh sản và hình
thành nên loài mới
b. Hình thành loài bằng cách ly
sinh thái:
- Các quần thẻ cùng loài sống trong cùng 1 khu vực địa lý nhưng ở các ổ sinh thái
khác nhau thì lâu dần các nhân tố tiến hoá tác động làm phân hoá vốn gen của các
quần thể dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới.
- Phương thức này thường xảy ra với các loài ít di chuyển.
c. Hình thành loài nhờ cơ chế lai
xa và đa bội hoá:
- Nhiều loài thực vật có thể thụ phấn với nhau (lai xa) tạo ra cơ thể con lai khác loài
bất thụ.
- Cơ thể lai xa bất thụ là do tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể của 2
loài bố mẹ không tương đồng về hình dạng, kích thước nên quá trình giảm phân bị
trở ngại, không tạo được giao tử, do đó cơ thể lai xa không sinh sản hữu tính
được.

triển của toàn bộ sinh giới trên trái đất.
- Nghiên cứu tiến hoá kết hợp với phân loại đã giúp:
• Xây dựng được cây phát sinh chủng loại, giải thích sự phát sinh và phát
triển của sinh giới trên trái đất từ 1 tổ tiên chung
• Làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài
 Sự tiến hoá diễn ra theo 2 hướng: phân ly hoặc hội tụ.
1. Phân ly tính trạng:
- Từ 1 dạng ban đầu dưới tác động của CLTN theo
nhiều hướng khác nhau dần dần phát sinh nhiề duạng khác nhau và khác xa tổ tiên.
- Kết quả toàn bộ SV ngày càng đa dạng, phong
phú nhưng đều có chung 1 nguồn gốc.
2. Đồng quy tính trạng:
- Một số loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau nhưng sống trong điuề kiện giống
nhau => CLTN tác động theo cùng 1 hướng => tích luỹ biến dị tương tự nhau.
- VD:
• Cá mập (lớp cá) thích nghi môi trường nước nên có kiểu hình
• Cá voi (lớp thú) khá giống nhau
• Ngư long (lớp bò sát)
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HOÁ CỦA SINH GIỚI
- Quá trình tiến hoá diễn ra theo hướng thích nghi tạo nên thế giới sinh vật vô cùng đa
dạng.
- Các nhóm sinh vật khác nhau có thể tiến hoá theo các hướng khác nhau, thích nghi với
các môi trường sống khác nhau.
- điều này giải thích tại sao ngày nay có sự tồn tại song song những nhóm sinh vật có tổ
chức cơ thể đơn giản bên cạnh những nhóm sinh vật có tổ chức cơ thể phức tạp.
- Chiều hướng tiến hoá chung:
• Ngày càng đa dạng, phong phú.
• Tổ chức ngày càng cao
• Sự thích nghi ngày càng hợp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status