Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5 - Pdf 22

HỆ THỐNG KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
MÔN TIẾNG VIỆT
I.TẾNG VÀ TỪ
A. CẤU TẠO CỦA TIẾNG
- Tiếng thường gồm có 3 bộ phận : âm đầu, vần và thanh. VD : học, tươi, nhà…
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
VD : ong. ổi, ai,
Tiếng cấu tạo nên từ.
B. CÁC KIỂU CẤU TẠO TỪ
1. Từ đơn
* Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.
VD : ăn, ngủ, đi, học, vừa, lại,
2. Từ phức
* Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng.
VD : nhà cửa, diễn viên, cơm nước, hợp tác xã…
Từ nào cũng có nghĩa và để tạo nên câu.
Phân biệt từ và cụm từ (trường hợp 2 tiếng là từ ghép hay 2 từ đơn)
- Từ ghép có cấu tạo chặt chẽ không thể xen một tiếng nào vào giữa, còn cụm từ có cấu
tạo lỏng ta có thể xen tiếng vào giữa mà ý nghĩa vẫn không thay đổi.
VD : hoa hồng (một loại hoa) không chêm xen được -> Đó là từ ghép.
hoa tím có thể xen tiếng màu vào giữa 2 tiếng hoa và tím -> Đó là cụm từ (hai từ
đơn)
- Tuy nhiên nhiều trường hợp phải đặt câu vào hoàn cảnh nói năng mới phân biệt được
như hổ dữ, anh em, cha ông, áo dài, …
VD : Trường hợp : “Cha ông đều chưa về.” Thì cha và ông là 2 từ chỉ người. Trường
hợp : “Ôi tiếng của cha ông thuở trước” thì cha ông là một từ chỉ những người thuộc các
thế hệ trước trong quan hệ với những người thuộc các thế hệ sau.
* Từ phức gồm có từ ghép và từ láy.
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
a. Từ ghép là từ ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau.
VD : tưởng nhớ, ghi nhớ, mùa xuân, vững chắc, dẻo dai, giản dị.

VD : thoang thoảng, ngoan ngoãn, đo đỏ, xa xa…
* Có 3 dạng từ láy :
- Từ láy đôi : là từ láy gồm hai tiếng. VD : man mát, bồng bềnh, mảnh khảnh, xinh xắn…
- Từ láy ba : là từ láy gồm 3 tiếng. VD : sạch sành sanh, tẻo tèo teo, cỏn con con, tỏng
tong tong, sát sàn sạt, khít khìn khịt,…
- Từ láy tư : là từ láy gồm 4 tiếng. VD : nhí nha nhí nhảnh, đỏng đà đỏng đảnh, đủng đà
đủng đỉnh, hớt hơ hớt hải, bổi hổi bồi hồi, khúc kha khúc khích,…
* Ý nghĩa của từ láy :
- Nghĩa tổng hợp khái quát : máy móc, mùa màng, da dẻ (giống nghĩa các từ ghép tổng
hợp)
2
- Nghĩa cụ thể : co ro, lò dò, khúm lúm, tập tễnh, lấp ló…
- Nghĩa giảm nhẹ so với từ gốc : đỏ đỏ, tim tím, vàng vàng, nhè nhẹ, mằn mặn, nhàn
nhạt…
- Nghĩa mạnh lên so với nghĩa của từ gốc : ồn ào, ầm ầm, ùng ùng, đen (lay láy), trắng
(phau phau), đỏ (lòm lòm), vàng (khè khè),…
Phân biệt từ ghép và từ láy (trường hợp từ ghép và từ láy đều có 2 tiếng)
* Từ ghép : Các tiếng trong từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa ( cả 2 tiếng đều phải
có nghĩa)
* Từ láy : Các tiếng trong từ láy có quan hệ với nhau về âm thanh (2 tiếng được lặp lại
âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần); trong từ láy thì 1 tiếng có nghĩa còn 1 tiếng
không có nghĩa hoặc cả 2 tiếng đều không có nghĩa.
VD : Một số trường hợp cần lưu ý :
- mặt mũi, tươi tốt, bờ bãi, tưới tắm, học hành, bạn bè, ẩm ướt, cột kèo, dọn dẹp, nong nia
- cả hai tiếng đều có nghĩa -> là từ ghép.
- quê quán, đền đài, gậy gộc, thúng mủng, thung lũng - cả hai tiếng đều có nghĩa -> là từ
ghép.
- cây cối, chim chóc, máy móc, thịt thà, chùa chiền, đất đai, hỏi han - 1 tiếng có nghĩa, 1
tiếng nay đã mất nghĩa -> là từ láy.
- hổn hển, lẩm cẩm, lác đác, lả tả, đủng đỉnh, hì hục ( có ý nghĩa sắc thái gợi tả - cả 2

VD : cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng
Dùng từ đồng âm để chơi chữ :
Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có
nhiều ý nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe.
VD : Ruồi đậu mâm xôi đậu.
Kiến bò dĩa thịt bò.
Con ngựa đá cong ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
6. Từ nhiều nghĩa
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
VD : Đôi mắt của bé mở to.
Quả na mở mắt.
II. TỪ LOẠI
1. Danh từ :
* Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị)
VD :
- Danh từ chỉ người : học sinh, công nhân, bác sĩ, bộ đội…
- Danh từ chỉ vật : bàn, ghế, bảng, gà, mèo, xoài, nhãn, bưởi, sông, núi, …
- Danh từ chỉ hiện tượng : sóng thần, mưa phùn, bão lụt, gió mùa,
- Danh từ chỉ khái niệm : đường lối, quan điểm, tâm hồn, tư tưởng, tình cảm, đạo đức,
tình yêu, lí thuyết, chính trị, truyền thống, hoà bình, niềm vui, nồi buồn, nỗi nhớ, sự sống,
cuộc đấu tranh, cuộc liên hoan, cái đẹp, cái xấu, niềm hi vọng, niềm tự hào, nỗi khổ, nỗi
đau, cái xấu, cái tốt, sự nghi ngờ, sự hi sinh, cuộc chiến đấu, cuộc vui, cơn thịnh nộ, cơn
giận dữ, tiếng, xưa, lí thuyết, buổi, thuở, hồi, dạo, khi, (bên) phải, trái, ban, lúc,…
4
- Danh từ chỉ đơn vị: cái, con, tấm, bức, bụi, khóm, chùm, bông, ngọn, giờ, phút, mẩu,
miếng, mảnh, bó, xã, huyện
Lưu ý :
• Danh từ chỉ khái niệm :
- Những từ chỉ hoạt động, tính chất khi kết hợp được với : nỗi, niềm, sự, cuộc, v.v sẽ

v.v )
5
 Danh từ chung và danh từ riêng
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật. VD : kĩ sư, bác sĩ, cây bút…
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
VD : Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo, Hà Nội…
2. Động từ
* Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vât.
Ví dụ : + Động từ chỉ hoạt động : đi , nói, học, lao động, suy nghĩ,
+ Động từ chỉ trạng thái : buồn, vui, nhớ , quên , yêu , ghét , lo lắng, hồi hộp,
xốn xang, bồi hồi, xao xuyến, kính trọng , vỡ, gãy , tan, sống , chết, mọc, lặn, nổi, tàn, tắt,
trở thành, trở nên, hoá ra, biến đổi,

* Khả năng kết hợp của động từ :
Ví dụ : - Tết sắp đến.( Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến. Nó cho biết
sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.)
- Rặng đào đã trút hết lá.( Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút . Nó cho
biết sự việc đã được hoàn thành rồi)
- Một nhà bác học đang làm việc trong phòng. ( Từ đang bổ sung ý nghĩa cho động từ
làm. Nó cho biết sự việc đang diễn ra.)
Đọc một số cụm từ sau :
- hãy học đi
- đừng đi nữa
- đang làm bài
- đã học xong
- sắp vào lớp
-> Động từ thường kết hợp với những từ : hãy, đừng, chớ, đã, đang, sắp ở đằng trước
nó và kết hợp với những từ : đi, xong, rồi đứng đằng sau nó.
3. Tính từ:
* Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.

xanh lè ) không thể kết hợp được với những từ chỉ mức độ rất, hơi, quá, lắm vì các
tính từ đó đã thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất rồi.
- Một số động từ chỉ cảm xúc như : yêu, ghét, xúc động cũng kết hợp được với các
từ : rất, hơi, lắm. Vì vậy, khi còn băn khoăn một từ nào đó là động từ hay tính từ thì em
nên cho thử kết hợp với : hãy, đừng, chớ.
4. Đại từ
Đại từ là từ loại được dùng để xưng hô, để hỏi, hoặc để thay thế cho danh từ, động
từ, tính từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ
ấy.
VD : Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.
Những người bạn ấy đang học bai. Họ thật chăm chỉ.
Đại từ được chia thành 4 tiểu loại như sau:
7
* Đại từ xưng hô (Đại từ chỉ sự vật): Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự
chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng
nó… Đây là những đại từ thay thế cho danh từ, cụm danh từ.
Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ
xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính : ông, bà, anh, chị,…
VD : Chị đẹp nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế.
Đại từ xưng hô được phân loại theo vai trò của người, vật tham gia giao tiếp (người
nói : ngôi thứ nhất; người nghe : ngôi thứ hai; người vật được nói tới : ngôi thứ ba) và số
lượng của người vật tham gia giao tiếp (số ít, số nhiều)
Ngoài ra còn có một số đại từ xưng hô khác :
VD : - Cậu chịu khó chờ mình một lát ( chỉ người nói)
- Mình nhớ ta như cà nhớ muối. (chỉ người nghe)
Ta nhớ mình như cuội nhớ trăng.
- Nó bảo tôi : "Mình cùng đi thôi." (số nhiều)
Lưu ý về sự chuyển loại của từ :
VD : - Chị tôi đi chợ. ( Chị là danh từ)
- Chị tên là gì ? ( Chị là đại từ xưng hô)

c) - Vải này bao nhiêu tiền một mét ? (bao nhiêu là đại từ nghi vấn)
- Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu. (bao nhiêu là đại từ phiếm chỉ)
5. Quan hệ từ :
* Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ
ngữ hoặc những câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, còn, mà, thì, của, ở, tại,
bằng,
như, để, về…
VD : Lan học giỏi nhưng bạn ấy không tự cao.
* Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ.
Cặp quan hệ từ thường gặp là :
- Vì … nên…; Do … nên …; Nhờ …mà … (biểu thị nguyên nhân – kết quả)
VD : Vì trời mưa to nên đường xóm lầy lội.
- Nếu … thì …; Hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả)
VD : Nếu thời tiết đẹp thì em sẽ đi bơi.
- Tuy … nhưng …; Mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hệ tương phản).
VD : Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
- Không những … mà …; Không chỉ … mà … (biểu thị quan hệ tăng tiến)
VD : Bạn Lan không những học giỏi mà còn hát hay.
* HIỆN TƯỢNG CHUYỂN LOẠI CỦA TỪ
Trong Tiếng Việt nhiều khi một từ có thể đảm nhiệm vai trò của những từ loại khác
nhau tuỳ thuộc vào cách dùng cụ thể. Ví dụ: Nó bước những bước chắc chắn.
Trong câu này có hai lần dùng từ bước với đặc điểm từ loại khác nhau. Từ bước thứ
nhất là động từ, bước thứ hai là danh từ. Hiện tượng này gọi là hiện tượng chuyển loại
của từ.
Hiện tượng chuyển loại thường xảy ra giữa các từ loại sau :
9
- Động từ chuyển thành danh từ : Nó hành động rất sáng suốt .: hành động là động từ /
Đây là một hành động sáng suốt : hành động là danh từ .
- Tính từ chuyển thành danh từ : Cuộc sống của anh ấy khá khó khăn . : khó khăn là

Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu
phẩy. Trạng ngữ có thể do một từ hoặc do nhiều từ ngữ tạo thành.
1. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
10
Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào
câu. VD : Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?
2. Trạng ngữ chỉ thời gian
Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào trong câu
những trạng ngữ chỉ thời gian.
VD : Buổi sáng, bố mẹ đi làm, em đi học, ông em ở nhà chăm bón mấy luống hoa.
Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi : Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? …
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu, ta có thể thêm
vào câu những trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
VD : Vì thương con, mẹ em luôn thức khuya dậy sớm.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi : Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại đâu ? …
4. Trạng ngữ chỉ mục đích
Để nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu, ta có thể thay vào câu những
trạng
ngữ chỉ mục đích.
VD : Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.
Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho các câu hỏi : Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Vì
cái gì ?
5. Trạng ngữ chỉ phương tiện
Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ bằng, với và trả lời cho các câu
hỏi : Bằng cái gì ? Với cái gì ?
VD : Bằng giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm bài đầy đủ.
C. Các kiểu câu ( Phân loại theo mục đích sử dụng)
1. Câu hỏi

- Vị ngữ trong câu kể “Ai – thế nào ?” chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật
được nói đến ở chủ ngữ. Vị ngữ thường do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động
từ ) tạo thành.
- Chủ ngữ trong câu kể “Ai – thế nào ?” chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái được nêu ở vị ngữ. Chủ ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành.
* Câu kể “Ai – là gì ?”:
* Câu kể “Ai – là gì ?” gồm hai bộ phận : : Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : ai (cái gì, con
gì?). Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : là gì (là ai, là con gì ?)
VD : Đây là Quỳnh Hoa, bạn mới của lớp chúng ta.
- Trong câu kể “Ai – là gì ?” vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là. Vị ngữ thường do
danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
- Chủ ngữ trong câu kể “Ai – là gì ?” chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
Lưu ý :
3 kiểu câu kể “Ai- làm gì?”, “Ai – thế nào ?”, “Ai – là gì?” khác nhau ở bộ phận vị
ngữ. Kiểu câu“Ai- làm gì?”, vị ngữ trả lời cho câu hỏi : làm gì ? Kiểu câu“Ai- thế
12
nào ?”, vị ngữ trả lời cho câu hỏi : thế nào ? Kiểu câu“Ai- là gì?”, vị ngữ trả lời cho câu
hỏi : là gì (là ai, là con gì ?)
3. Câu khiến
* Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, của người nói,
người viết với người khác…
VD : Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm.
Cách đặt câu khiến : Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau :
+ Thêm các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải, … vào trước động từ.
VD : Nam hãy đi học đi !
+ Thêm các từ lên, đi, thôi, nào… vào cuối câu.
VD : Đi nhanh lên !
Nào các bạn, chúng ta về thôi !

VD : Mưa càng to, gió càng thổi mạnh.
Chúng tôi đi đến đâu, rừng rao rao chuyển động đến đấy.
IV. LIÊN KẾT CÂU
1. Liên kết câu bằng cách lặp lại từ ngữ
- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau.
- Để liên kết một câu với một câu đứng trước nó, có thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữ
xuất hiện ở câu đứng trước.
VD : Căn nhà tôi ở núp trong rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng núp trong rừng cọ.
Ngày ngày đến lớp tôi đi trong rừng cọ.
2. Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng từ
hoặc những từ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở trong câu trước để tạo ra
mối quan hệ giữa các câu tránh lặp lại từ nhiều lần.
VD : Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng. Nàng bảo chồng :
- Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi.
3. Liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối
* Để thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong bài, ta có thể liên kết các câu
ấy bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như : nhưng, tuy nhiên, thậm
chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
VD : Miêu tả một em bé hoặc một chú méo, một cái cây mà ai cúng miêu tả giống nhau
thì không ai thích đọc. Vì vậy, ngay khi quan sát để miêu tả người viết phải tìm ra cái
mới, cái riêng.
V. DẤU CÂU
1. Dấu chấm
* Dấu chấm ( .) là dấu đặt ở cuối câu kể.
VD : Lan kể chuyện.
- Dấu chấm đồng thời có khả năng đánh dấu kết thúc một đoạn văn. Khi có dấu chấm
ngoài việc báo hiệu kết thúc câu kể, còn báo hiệu sự kết thúc đoạn văn. Dấu chấm lúc này
được gọi là dấu chấm xuống dòng.
14

các bộ phận câu bình đẳng nhau).
VD : Chị Thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm người chị nuôi tần tảo ; chị chăm sóc anh
em ốm và bị thương, làm người hộ lí dịu dàng ân cần…
(Nguyễn Trung Thành)
7. Dấu gạch ngang
15
* Dấu gạnh ngang ( - ) là dấu câu dùng để :
+ Đặt trước những câu hội thoại.
VD : - Hùng làm gì đó ?
- Tôi đang học bài.
+ Đặt trước những bộ phận liệt kê.
VD : Nhiệm vụ của chúng ta là :
- Học tập tốt.
- Lao động tốt.
- Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
+ Đặt giữa các con số, hoặc các tên riêng để chỉ sự liên kết.
VD : Tuyến đường sắt Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
Những năm 1930 – 1945.
8. Dấu ngoặc đơn
* Dấu ngoặc đơn ( ) là dấu câu dùng để :
- Chỉ ra nguồn gốc trích dẫn.
VD : Những rạt nương màu mật
Lúa chín ngập long thung.
(Nguyễn Đình Ảnh)
- Chỉ ra lời giải thích.
VD : Tuy nhiên, cũng có thể theo thứ tự ngược lại (từ gần đến xa, từ trong ra ngoài).
9. Dấu ngoặc kép
* Dấu ngoặc kép “ ” là dấu câu dùng để :
- Báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp.
VD : Một tràng vỗ tay vang lên : “Bác Hồ đã đến”.

Từ so sánh Vế B (Sự vật dùng để
làm chuẩn so sánh)
- Mây
- Bà già
- Dừa
trắng
sóng sánh
đủng đỉnh
như
như
như là
bông
bát nước chè
đứng chơi
* Các kiểu so sánh :
a. So sánh ngang bằng :
- Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây : là, như, y
như, tựa như, giống như hoặc các cặp đại từ bao nhiêu… bấy nhiêu.
- Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà
nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người
nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết một cách cụ thể sinh động. Vì thế trong phép so
sánh thường mang tính chất cường điệu.
VD : Cao như núi, dài như sông.
b. So sánh hơn kém :
- Trong phép so sánh hơn kém từ so sánh được sử dụng là các từ : hơn, hơn là, kém, kém
gì. VD : Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng.
- Muốn chuyến so sánh hơn kém sang so snha ngang bằng người ta thêm một trong
các từ phủ định.
- VD : Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học.
-> Bóng đá quyến rũ tôi không hơn những công thức toán học.

Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận.
- Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người.
VD : Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất ?
Khăn thương nhớ ai
Em hỏi cây kơ - nia
Gió mày thổi về đâu
Về phương mặt trời mọc
18
Khăn vắt trên vai ?
- Sự vật tự xưng bằng các từ ngữ để gọi người.
VD : Tớ là chiếc xe lu
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ lăn bằng tăm tắp.

* Tác dụng của nhân hoá :
Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm; làm cho
thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con ngưòi hơn
VD : Bác Giun đào đất suốt ngày
Hôm qua chết dưới bóng cây sau nhà.
19
Bài tập .
1. Xác định từ loại ( danh từ, động từ, tính từ ) của những từ gạch chân trong những câu

- Một giọng nói rất Huế vang lên khiến chị bồi hồi nhớ về xứ Huế xa xôi,
21
quê hương thân yêu của chị.
2. Xác định thành phần câu trong mỗi câu sau. Dựa vào thành phần cấu tạo để phân
loại các câu.
- Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.
- Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được
những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.
- Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
- Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.
- Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã
của thành phố thủ đô.
- Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà
Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân
dân.
- Buổi sớm, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay về ổ,
con thuyện sẽ tới được bờ.
- Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông "cá sấu cản trước mũi thuyền", trên cạn "hổ
rình xem hát" này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.
- Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở
thương binh lặng lẽ trôi.
- Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người cạy lép nhép.
- Mùa xuân, những tán lá xanh um che mát cả sân trường.
- Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.
- Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
- Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên
những bông hoa tím.
- Những con bọ nẹt béo núc, mình đầy lông lá dữ tợn bám đầy các cành cây.
- Cô Bốn tôi rất nghèo. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
- Đứng trên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má bé

1. Từ "ôm" trong câu thơ "Rừng mơ ôm lấy núi." được dùng với nghĩa nào.
2. Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với từ "vắng" ?
a. thưa thớt b. lèo tèo c. trống trải d. chậm chạp
3. Từ nào là quan hệ từ trong câu văn : Càng lên cao, trăng càng trong và nhẹ bỗng.
23
4. Nối các nhóm từ ngữ ghi ở cột bên trái với ô chữ chỉ quan hệ của chúng:
xe đạp, xe điếu, xe chỉ Từ đồng nghĩa
tròn trặn, tròn trĩnh, tròn xoe Từ đồng âm
ăn cơm, ăn dầu, ăn ảnh Từ nhiều nghĩa
5. Từ "đánh" trong câu: "Sáng 23 Tết, ông em lại đem bộ lư hưông trên bàn thờ xuống
đánh chùi cẩn thận." được dùng với nghĩa nào ?
6. Gạch chân dưới từ in nghiêng mang nghĩa chuyển trong mỗi kết hợp từ ở các dòng
dưới đây: a. chân người, chân gà, chân tường
b. mũi dọc dừa, mũi lõ, mũi thuyền
c. lưỡi dao, lưỡi lợn, ngắn lưỡi
7. Trong câu văn :"Cái hoa chuối thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non." Từ nào
được dùng theo nghĩa chuyển ?
8. Từ "ngọt" trong những câu sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc ?
a. Những quả vải thiều Thanh Hà tròn căng, ngọt lịm.
b. Giọng hát ngọt ngào của Lan khiến tôi bồi hồi nhớ về xứ Huế
c. Nghe Giang dỗ ngọt bé Bình theo chị ngay.
9. Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại trong mỗi dòng sau:
a. nhân đạo, nhân tài, nhân lực, nhân vật, nhân dân
b. nhân ái, nhân từ, nhân hậu, nhân sự, nhân đức
c. công nhân, nhân quả, nhân công, nhân viên
d. cưu mang, che chở, đùm bọc, san sẻ, che chắn, giúp đỡ, đoàn kết
e. bất hoà, lục đục, chia rẽ, chia sẻ, xích mích
g. thẳng tuột, thẳng tắp, thẳng tính, thẳng thắn, thẳng băng
h. ngay thẳng, ngay thật, chân thật, ngay ngắn, chân thành
i. thật lòng, thành thật, thật thà, sự thật.

2. Dòng nào sau đây chỉ toàn là từ láy ?
a. không khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê
b. rậm rạp, rơm rạ, nồng nàn, no nê, hăng hắc
c. rậm rạp, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc, nghuệch ngoạc
3. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào?
……………………………
4. Câu "Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một
lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với
vẻ thích thú và ngưỡng mộ." Có mấy quan hệ từ ?
………………………………………………………………………………….
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status