BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------***---------
VŨ KHÁNH DUYÊN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN
CHƢƠNG NHÓM HALOGEN – HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------***---------
VŨ KHÁNH DUYÊN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN
CHƢƠNG NHÓM HALOGEN – HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thu Hoài
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bài tập
BTHH
Bài tập hóa học
BTHHTT
Bài tập hóa học thực tiễn
CTGDPT
Chƣơng trình giáo dục phổ thông
DHHH
Dạy học hóa học
ĐA
Đáp án
ĐC
Đối chứng
DH
Dạy học
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học
NXB
Nhà xuất bản
PP
Phƣơng pháp
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTN
Phòng thí nghiệm
PƢ
Phản ứng
PƢHH
Phản ứng hóa học
SBT
Sách bài tập
Thực nghiệm sƣ phạm
Tr.N
Trắc ngiệm
VDKT
Vận dụng kiến thức
VD
Ví dụ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................3
6. Giả thuyết khoa học .....................................................................................................3
7. Đóng góp mới của đề tài..............................................................................................3
8. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ........................................................................................5
1.2. Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học hóa học ...........................................6
1.2.1. Đổi mới giáo dục theo hƣớng phát triển năng lực .................................................6
Tiểu kết chƣơng 1 ..........................................................................................................25
Chƣơng 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
THÔNG QUA SỬ DUNG BÀI TẬP THỤC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
NHÓM HALOGEN – HÓA HỌC 10 NÂNG CAO .....................................................26
2.1. Phân tích nội dung kiến thức và cấu trúc chƣơng trình chƣơng “Nhóm Halogen” Hóa học 10 nâng cao .....................................................................................................26
2.1.1. Mục tiêu chƣơng ..................................................................................................26
2.1.2. Cấu trúc nội dung ................................................................................................27
2.1.3. Những lƣu ý về nội dung và phƣơng pháp dạy học ............................................27
2.1.3.1. Những điểm cần lƣu ý về nội dung dạy học .....................................................27
2.1.3.2. Quá trình phát triển nội dung các kiến thức phần Halogen trong chƣơng trình
Hóa học phổ thông .........................................................................................................29
2.1.3.3. Những điểm cần chú ý về phƣơng pháp dạy học .............................................29
2.2. Nguyên tắc và quy trình lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn
trong chƣơng “Nhóm Halogen” - Hóa học 10 nâng cao ...............................................30
2.2.1. Những nguyên tắc lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phát
triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh THPT ...................................30
2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phát triển năng lục vận
dụng kiến thức hóa học cho học sinh THPT .................................................................30
2.2.3. Hệ thống bài tập hóa học thực tiễn trong chƣơng “Nhóm Halogen” – Hóa học 10
nâng cao .........................................................................................................................32
2.3. Biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn để phát triển năng lực vận
dụng kiến thức hóa học cho HS THPT ..........................................................................49
2.3.1. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn kết hợp với phƣơng pháp dạy học giải quyết
vấn đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho HS trong bài dạy hình
thành kiến thức mới .......................................................................................................49
2.3.2. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn kết hợp với phƣơng pháp dạy học hợp đồng để phát
triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho HS trong bài dạy ôn tập, luyện tập ............50
2.4. Thiết kế một số kế hoạch dạy học và bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm .................................................77
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát năng lực vận dụng kiến thức
hóa học ..........................................................................................................................81
Bảng 3.3. Giá trị các tham số đặc trƣng của các tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng .81
kiến thức hóa học ...........................................................................................................81
Bảng 3.4. Kết quả các bài kiểm tra ................................................................................82
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả các bài kiểm tra ........................................................82
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất % số học sinh đạt điểm Xi .....................................83
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần suất lũy tích số % HS đạt điểm Xi trở xuống ................83
Bảng 3.8. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh ................................................83
Bảng 3.9. Giá trị của các tham số đặc trƣng của bài kiểm tra .......................................86
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ tỉ lệ đánh giá việc phát triển NLVDKTHH cho HS ở trƣờng THPT
........................................................................................................................19
Hình 1.2. Biểu đồ tỉ lệ nguồn gốc BTHHTT phục vụ cho việc phát triển NLVDKTHH
cho HS ở trƣờng THPT ..................................................................................19
Hình 1.3. Biểu đồ tỉ lệ thực trạng sử dụng PPDH để phát triển NLVDKTHH cho HS ở
trƣờng THPT ..................................................................................................20
Hình 1.4. Biểu đồ tỉ lệ thực trạng bồi dƣỡng nâng cao NLVDKTHH cho HS trong các
tiết dạy ............................................................................................................20
Hình 1.5. Biểu đồ tỉ lệ thực trạng sử dụng hệ thống bài tập để phát triển NLVDKTHH
cho HS ở trƣờng THPT ..................................................................................21
Hình 1.6. Biểu đồ tỉ lệ thực trạng những khó khăn trong việc sử dụng BTHHTT để
phát triển NLVDKTHH cho HS ở trƣờng THPT...........................................21
Hình 1.7. Biểu đồ tỉ lệ biểu hiện những giờ học hóa học có sử dụng BTHHTT ..........22
Hình 1.8. Biểu đồ tỉ lệ mức độ quan trọng của NLVDKTHH trong những giờ học hóa
tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển NL; chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá,
nghiên cứu khoa học”.
Cùng với sự đổi mới mạnh mẽ của nền giáo dục nƣớc ta, việc dạy học ở các
trƣờng phổ thông cũng cần phải đổi mới đồng bộ ở tất cả các môn học, trong đó có
môn Hoá học. Hóa học là ngành khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, có vai trò
quan trọng trong đời sống và nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình học tập, thông qua
các bài học có tính thực tiễn, HS đƣợc củng cố mối quan hệ giữa lí thuyết với thực
tiễn. Tuy nhiên, nhiều năm qua, do nội dung sách giáo khoa (SGK) còn nặng về lí
thuyết và do điều kiện thực tế của nhiều trƣờng mà việc dạy cho HS kiến thức có liên
quan đến thực tế còn chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức. Mặc dù SGK hiện hành đã có nhiều
cải tiến đáng kể, nhiều tƣ liệu thực tế đã đƣợc đƣa vào nhƣng vẫn còn thiếu một hệ
thống bài tập hóa học (BTHH) đa dạng và phong phú liên quan đến thực tiễn, thông
qua các bài tập thực tiễn (BTTT) sẽ kích thích hứng thú học tập của HS, từ đó hình
thành cho ngƣời học các NL đặc thù trong môn Hóa học và đặc biệt là năng lực vận
dụng kiến thức (NLVDKT), năng lực vận dụng kiến thức hóa học (NLVDKTHH) vào
thực tiễn cuộc sống.
Trong chƣơng trình Hóa học Trung học phổ thông (THPT), chƣơng “Nhóm
Halogen” - Hóa học 10 nâng cao có nội dung rất phong phú, đa dạng và gần gũi với
1
thực tế đời sống. Các kiến thức trong chƣơng “Nhóm Halogen” không những sẽ giúp
cho HS tìm hiểu những nội dung kiến thức sẽ học tiếp sau này mà còn giúp HS giải
thích đƣợc nhiều hiện tƣợng sẽ gặp trong thực tế đời sống hàng ngày. Vì vậy việc lựa
chọn nội dung chƣơng “Nhóm Halogen” để vận dụng một số PPDH tích cực nhằm
phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS là việc làm cần thiết để nâng cao chất
lƣợng dạy học hóa học (DHHH) ở trƣờng THPT.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh thông qua sử dụng bài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống BTTT chƣơng “ Nhóm Halogen” - Hóa học 10 nâng cao và các biện
pháp phát triển NLVDKTHH cho học sinh THPT.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng BTHH có nội dung gắn với thực tiễn
chƣơng “Nhóm Halogen” - Hóa học 10 nâng cao.
-
Sử dụng hệ thống BTHHTT để phát triển NLVDKTHH cho HS.
-
TNSP đƣợc tiến hành trong năm học 2016 – 2017 tại 2 trƣờng: THPT Nguyễn
Trãi và THPT Nguyễn Đức Cảnh thuộc tỉnh Thái Bình.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu những cơ sở lí luận về hệ thống BTTT, các NL chung và NL đặc thù
của môn Hóa học; các PPDH hóa học: PPDH theo hợp đồng, PPDH hợp tác nhóm,
PPDH giải quyết vấn đề để phát triển NLVDKTHH cho HS THPT.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
-
Điều tra thực trạng vấn đề sử dụng BTHHTT phát triển NLVDKTHH cho HS.
-
-
Đề xuất các biện pháp phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS thông qua
việc sử dụng hệ thống BTTT chƣơng “Nhóm Halogen” - Hóa học 10 nâng cao.
-
Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS
trong dạy học chƣơng “Nhóm Halogen” - Hóa học 10 nâng cao.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình
bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh THPT
thông qua sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chƣơng “Nhóm Halogen” Hóa học 10 nâng cao
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình dạy và học môn Hóa học, nếu GV chỉ ra đƣợc sự gần gũi giữa
môn học và thực tế cho HS thấy thì các em sẽ yêu thích môn Hóa học hơn. Bộ SGK
hiện nay có rất nhiều các tƣ liệu kèm theo các hình ảnh sống động phần nào đó đáp
ứng đƣợc yêu cầu đổi mới trong dạy học. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân nên việc
gắn bài học với các bài học với các nội dung có liên quan đến thực tiễn còn rất hạn
chế. Nhiều BTHH còn xa rời thực tiễn cuộc sống và sản xuất, quá chú trọng đến các
hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên sƣ phạm Hóa ở trƣờng đại học”, Tạp chí giáo
dục (378).
Thông qua việc tìm hiểu các đề tài và các công trình khoa học trên, chúng tôi
nhận thấy các công trình này chủ yếu nghiên cứu về các vấn đề đổi mới PPDH và nâng
cao hiệu quả sử dụng BTHH trong dạy học ở trƣờng phổ thông bao gồm các vấn đề: hệ
thống câu hỏi và BTHH, BTHHTT, NLVDKT, kĩ năng rèn luyện các NL chung và NL
đặc thù trong môn Hóa học chứ chƣa đi sâu vào tìm hiểu NLVDKTHH và PP sử dụng
BTHHTT để phát triển NLVDKTHH cho HS. Vì vậy, trong luận văn này chúng tôi sẽ
tuyển chọn và xây dựng thêm một số BT gắn với thực tiễn, đồng thời đề xuất các biện
pháp sử dụng các BT đó trong dạy học chƣơng “Nhóm Halogen” - Hóa học 10 nâng
cao nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học
hóa học.
1.2. Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học hóa học
1.2.1. Đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực [1]
- Về mục tiêu giáo dục phổ thông: Chƣơng trình giáo dục phổ thông (CTGDPT)
mới tiếp tục mục tiêu giáo dục phát triển con ngƣời toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”;
hài hòa về thể chất và tinh thần; chú trọng các yêu cầu học đi đôi với hành, lý
thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trƣờng gắn liền với xã hội...
- Về nội dung giáo dục: CTGDPT mới tiếp tục tập trung vào những giá trị cơ bản
của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại; bảo đảm
yêu cầu cơ bản, hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi của HS các
cấp học.
- Về chƣơng trình, SGK và tài liệu dạy học theo hƣớng mở, một chƣơng trình
nhƣng có nhiều SGK, đa dạng hóa tài liệu học tập.
- Về PPDH, cải tiến các PPDH truyền thống, kết hợp đa dạng các PPDH, vận dụng
một số quan điểm dạy học hiện đại. Cần chú trọng các PPDH đặc thù bộ môn,
bồi dƣỡng PPDH tích cực cho HS.
- Về kiểm tra – đánh giá, chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học,
khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng
lẫn nhau giữa các thuộc tính làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định.
Khi chúng ta tiến hành một hoạt động cần có những thuộc tính A, B, C… cấu
trúc này rất đa dạng và nếu thiếu một thuộc tính tâm lí thì thuộc tính khác sẽ bù
trừ.
-
NL chỉ tồn tại trong một hoạt động. Khi con ngƣời chƣa hoạt động thì NL vẫn
còn tiềm ẩn. NL chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạt động và phát triển trong
7
chính hoạt động ấy. Kết quả trong công việc thƣờng là thƣớc đo để đánh giá NL
của cá nhân làm ra nó.
Tuy nhiên, NL con ngƣời không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn mà nó
đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp.
1.2.3.2. Cấu trúc của năng lực [6]
Từ khái niệm NL do các nhà nghiên cứu đƣa ra thì cấu trúc của NL là sự kết hợp
của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL phƣơng pháp, NL xã hội, NL cá thể. Các
NL thành phần đƣợc mô tả nhƣ sau:
-
NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học
nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức tâm lý vận
động.
-
1.2.4.1. Các năng lực chung
NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi ... làm nền tảng cho mọi
hoạt động của con ngƣời trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
Theo [1], Những NL chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục
góp phần hình thành, phát triển bao gồm: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và
hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Từ các NL chung, mỗi môn học xác định những NL đặc thù và những yêu cầu
đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục.
1.2.4.2. Các năng lực đặc thù của môn Hóa học trong nhà trường THPT
NL đặc thù là những NL đặc trƣng cho mỗi chuyên ngành, chuyên môn, môn
học. Là những NL đƣợc hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chung theo định
hƣớng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống,
môi trƣờng đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn
hẹp hơn của một hoạt động nhƣ Toán học, Hóa học, Vật lý, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể
thao, Lịch sử... Các NL đặc thù không thể thay thế NL chung [2].
Trong DHHH cần hình thành và phát triển các đặc thù sau: NL sử dụng ngôn
ngữ hóa học, NL thực nghiệm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa
học, NLVDKT vào cuộc sống.
1.3. Dạy học định hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học
1.3.1. Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức hóa học
Trong các NL đặc thù về môn Hóa học thì NLVDKTHH vào thực tiễn là một
trong những NL quan trọng cần đƣợc hình thành và phát triển trong DHHH ở trƣờng
phổ thông.
NLVDKTHH là khả năng của bản thân ngƣời học tự giải quyết các vấn đề đặt ra
một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng các kiến thức, kĩ năng, kinh
nghiệm đã có về hóa học vào các tình huống, hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới
xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NLVDKTHH vào thực tiễn thể hiện phẩm
chất, nhân cách của con ngƣời trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm
lĩnh tri thức.
-
NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải
thích. NL này đƣợc thể hiện: Tìm mối liên hệ và giải thích đƣợc các hiện tƣợng
trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến
thức hóa học và các kiến thức của các môn khoa học khác.
-
NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Mức độ thể hiện của
NL này là: Chủ động sáng tạo lựa chọn PP, cách thức giải quyết vấn đề, có NL
hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống
thực tiễn và bƣớc đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn
đề đó.
Nhƣ vậy, NLVDKTHH đƣợc mô tả thông qua 5 NL thành phần và có các mức
độ thể hiện cụ thể của mỗi NL. Từ cấu trúc này của NL mà GV có thể nghiên cứu, đề
xuất các biện pháp phát triển NL cho HS và xây dựng các tiêu chí, bộ công cụ để GV
đánh giá NL của HS và HS tự đánh giá mức độ phát triển NL của mình.
10
1.3.3. Biện pháp rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức hóa học
Theo [10], để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS ta cần có những biện
pháp sau:
- GV phải nhận thức rõ, để rèn luyện và phát triển NLVDKTHH cho HS, GV
không phải là ngƣời truyền thụ tri thức thụ động mà là ngƣời hƣớng dẫn, chỉ đạo
trợ giúp điều khiển cho quá trình học tập tích cực, chủ động của HS.
- Lựa chọn nội dung dạy học logic, khoa học, khi dạy học cần tích cực minh họa
- Bài tập định lƣợng: Bao gồm dạng BT về tính lƣợng hóa chất cần dung, pha chế
dung dịch…
- Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lƣợng.
b. Phân loại dựa vào lĩnh vực thực tiễn đƣợc gắn với nội dung bài tập
- BT về kĩ năng thực hành, làm thí nghiệm và sản xuất
+ Giải thích các hiện tƣợng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao
động sản xuất.
+ Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình thực hành, thí nghiệm: Sử
dụng dụng cụ thí nghiệm, xử lí tai nạn thí nghiệm, xử lí các chất ô nhiễm khi làm
thí nghiệm…
- BT liên quan đến thực tiễn, đời sống
+ Sử dụng và bảo quản hóa chất, sản xuất hóa học trong ăn uống, chữa bệnh, giặt
giũ, tẩy rửa…
+ Giải thích các hiện tƣợng trong thực tiễn có liên quan đến nội dung đã học.
- BT có liên quan đến môi trƣờng và vấn đề bảo vệ môi trƣờng
c. Phân loại dựa vào mức độ nhận thức của học sinh
-
Mức 1: BT chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết.
-
Mức 2: BT yêu cầu HS VDKT để giải thích đƣợc các sự kiện, hiện tƣợng của các
câu hỏi lý thuyết.
-
Mức 3: BT yêu cầu HS VDKT hóa học để giải thích những tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
Hóa học. Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động
có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc).
1.5. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực [5],[6]
1.5.1. Dạy học theo hợp đồng
Học theo hợp đồng (HĐ) là một hoạt động học tập theo đó ngƣời học đƣợc giao
một HĐ trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọn khác nhau trong
một khoảng thời gian nhất định. HS chủ động và độc lập quyết định về thời gian cho
mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập đó theo khả năng của
mình.
Trong dạy và học theo HĐ: GV là ngƣời nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ, bài
tập trong HĐ, tổ chức hƣớng dẫn HS nghiên cứu HĐ để chọn nhiệm vụ cho phù hợp
với NL của HS. HS là ngƣời nghiên cứu HĐ, kí kết HĐ, thực hiện HĐ, nhằm đạt đƣợc
mục tiêu dạy học nội dung cụ thể.
Quy trình áp dụng dạy học theo HĐ
Bƣớc 1: Chọn nội dung và quy định về thời gian.
13
- Chọn nội dung: Trƣớc hết, GV cần xác định nội dung nào của môn học có thể
tổ chức dạy học theo PP này.
- Thời gian học theo HĐ tùy thuộc vào nội dung bài học. HS có thể thực hiện,
hoàn thành các nhiệm vụ bắt buộc trên lớp trong giờ học, các nhiệm vụ tự chọn có thể
thực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà.
Bƣớc 2: Thiết kế kế hoạch bài học.
- Xác định mục tiêu bài học.
- Xác định PPDH chủ yếu: PPDH cơ bản là dạy học HĐ nhƣng thƣờng phối hợp với
một số PP khác: sử dụng phƣơng tiện trực quan, hợp tác theo nhóm nhỏ…
- Chuẩn bị của GV và HS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu học tập, sách tham
khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả. Đặc
biệt, GV cần chuẩn bị một bản HĐ đủ chi tiết và rõ ràng để HS có thể hiểu, kí kết và
các mức độ hỗ trợ khác nhau.
- Thiết kế các hoạt động DH: Nếu HĐ chỉ yêu cầu HS thực hiện trên lớp có thể
bao gồm các hoạt động sau:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kí HĐ
- Nêu mục tiêu, vấn đề của bài học.
- Lắng nghe.
- Trao cho HS HĐ, giải thích các nhiệm - Nghiên cứu nội dung HĐ.
vụ.
- Đặt câu hỏi về vấn đề còn chƣa rõ.
- Hƣớng dẫn HS cách thực hiện các - Kí HĐ.
nhiệm vụ.
Hoạt động 2: Thực hiện HĐ
- Hƣớng dẫn thực hiện HĐ. Giới thiệu - Thực hiện HĐ theo thứ tự, nhịp độ cá
các phiếu hỗ trợ.
nhân.
- Theo dõi và hỗ trợ (nếu cần).
- Xin nhận mức hỗ trợ (nếu cần).
Hoạt động 3: Nghiệm thu HĐ
- Hƣớng dẫn HS điền thông tin trong
HĐ.
- Yêu cầu HS tự đánh giá hoặc đánh giá
đồng đẳng.