Thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế từ thực tiễn bệnh viện xây dựng tt - Pdf 42

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân lực là một trong những nguồn nhân tố quan trọng nhất, có vai
trò quyết định sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước.
Trên thế giới, vấn đề phát triển nhân lực (PTNL) rất được xem
trọng và nhiều nước đã đạt được trình độ cao. Mỹ và Tây Âu rất coi
trọng giáo dục và đào tạo, luôn chú trọng bồi dưỡng nhân tài, thu hút
chất xám, coi trọng tầng lớp tri thức. Một số nước ở Châu Á- Thái
Bình Dương thành công nhanh chóng trong tiến trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kong, Singapo đều
là những nước có đội ngũ trí thức lớn, có trình độ tiên tiến.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, chú trọng đến phát
triển nguồn lực con người, coi con người là nhân tố quyết định, là
vấn đề quan trọng hàng đầu trong quá trình tổ chức và hoạt động. Vì
vậy, PTNL là nhiệm vụ hàng đầu, là khâu đột phá của chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Ngành y tế là hoạt động sự nghiệp không tạo ra của cải vật chất
trực tiếp, nhưng nó đóng vai trò hàng đầu trong chiến lược phát triển
vì con người, là thước đo của mọi sự tiến bộ xã hội [25, tr. 17].
Trong những năm qua, mặc dù đã có những thay đổi tích cực
trong việc tăng số lượng NLYT nhưng trên thực tế ngành y tế nước ta
vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác PTNL. Tình trạng thiếu
cả về số lượng và chất lượng NLYT vẫn còn là vấn đề đáng lo ngại.
Mặt khác, hiện nay hiệu quả triển khai các chính sách liên quan
đến PTNL như đào tạo, thu hút và duy trì nguồn NLYT còn hạn chế
do các chính sách thiếu tính nhất quán hoặc thiếu điều kiện kinh phí
để thực thi; Thiếu sự phối hợp liên ngành trong xét chọn đối tượng,

1




nói riêng, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học đề cập các
khía cạnh khác nhau của vấn đề quy hoạch của nhà nước về NLYT
như:
Hứa Thu Hà (2011), Quản lý Nhà nước về nguồn nhân lực
ngành y tế trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia.
Lâm Đình Tuấn Hải (2010), Quản lý Nhà nước đối với nguồn
nhân lực y tế công từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh,Luận văn
Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý nhà nước tại Học viện Hành chính
Quốc gia.
Phạm Trương Yến Nhi (2009), Các giải pháp quản lý nhà nước
về phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tại Thành phố Cần Thơ,
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý nhà nước tại Học viện Hành
chính Quốc gia.
Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tập trung về mảng quản
lý nhà nước, chưa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá cũng như có cái
nhìn toàn diện về việc thực hiện chính sách phát triển NLYT ở Việt
nam và đề ra các giải pháp thích ứng nhất nhằm khắc phục hạn chế
khó khăn của việc thực hiện chính sách phát triển NLYT hiện nay và
trong tương lai.
Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách PTNL, Bệnh
viện Xây dựng không tránh khỏi những khó khăn, lúng túng nên kết
quả chưa được như mong đợi, chẳng hạn, giữa đào tạo và sử dụng
nhân lực vẫn còn tình trạng chưa ăn khớp, nơi thừa, nơi thiếu dẫn đến
hậu quả chung là lãng phí NNL và sử dụng nhân lực chưa hiệu quả.
Tại Quyết định số 2992/QĐ-BYT ngày 17/7/2015 của Bộ trưởng Bộ
Y tế phê duyệt kế hoạch PTNL trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh
giai đoạn 2015-2020 đã nêu rõ quan điểm: “Nghề y là một nghề đặc
3



4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản
và thực tiễn về chính sách phát triển NLYT tại Bệnh viện Xây dựng
- Đối tượng khảo sát: Tập trung chủ yếu vào đội ngũ cán bộ viên
chức y tế của Bệnh viện Xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về
chính sách phát triển NLYT của Bệnh viện Xây dựng trong giai đoạn
2012 đến năm 2015; đề xuất những nội dung cơ bản và các giải pháp
thực hiện nhằm hoàn thiện chính sách PTNL của Bệnh viện Xây dựng
để thực hiện sứ mệnh và mục tiêu phát triển Bệnh viện đến năm 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: phương pháp tổng hợp, thống kê, khảo sát,
phân tích, đánh giá hệ thống, so sánh dựa trên kết quả thực tế từ đó
dự báo xu hướng phát triển đề ra chính sách trong giai đoạn tới.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp phân tích: Được sử dụng nhiều trong luận văn
như việc phân tích thực trạng, các yếu tố môi trường bên trong và bên
ngoài, phân tích SWOT tác động đến cơ hội và thách thức của chính
sách PTNL.
+ Phương pháp thống kê: Sử dụng nhiều các số liệu thống kê
trong đề tài làm nổi bật đối tượng nghiên cứu sự cần thiết và tính
thực tiễn cao của đề tài nghiên cứu này.
+ Phương pháp thu thập thông tin: Được sử dụng để thu thập và
khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài luận văn vận dụng và bổ sung lý thuyết
khoa học chính sách công về nhân lực và chính sách PTNL nói
chung, chính sách phát triển NLYT nói riêng..

quy mô và tốc độ tăng trưởng nhân lực.

6


- Chất lượng nhân lực: là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố như
trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, năng lực
thẩm mỹ,... của người lao động.
- Cơ cấu nhân lực: cơ cấu về trình độ đào tạo, dân tộc, giới tính, độ tuổi,...
- Khái niệm Nhân lực y tế
Nhân lực y tế (NLYT) được Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa
“Cán bộ y tế/NLYT là những người tham gia vào các hoạt động với
mục đích chính là tăng cường sức khỏe cộng đồng” [36].
Trong khuôn khổ luận văn này, NLYT được hiểu là: Tất cả cán
bộ, nhân viên y tế (gồm: Bác sĩ, Điều dưỡng viên, Hộ sinh, Kỹ thuật
viên, Dược sĩ) - là những người thuộc biên chế và hợp đồng đang làm
việc trong hệ thống y tế công lập trực tiếp tham gia vào quá trình
khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và cán bộ y tế làm
công tác quản lý hành chính trong hệ thống y tế công lập.
- Đặc điểm của NLYT
Đối tượng phục vụ của nghề y là con người.
Được đào tạo nghiêm túc với thời gian dài hơn các ngành khác.
Làm việc trong môi trường căng thẳng gấp nhiều lần so với
ngành nghề khác.
Là loại lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao trước sức khoẻ của
con người và tính mạng của người bệnh.
Là lao động cực nhọc căng thẳng.
Chịu sức ép lớn từ phía dư luận.
- Sự cần thiết của phát triển nhân lực y tế
+ Vai trò của nhân lực trong phát triển

quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và giải
pháp, công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục
tiêu tổng thể đã xác định” [24, số 2]. Chính sách PTNL là một chính
sách công, do đó khái niệm về chính sách PTNL được hiểu là một tập
8


hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước về PTNL
nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể, giải pháp và công cụ chính sách
để giải quyết vấn đề PTNL theo mục tiêu tổng thể của Đảng và Nhà
nước đã xác định.
1.2. Nội dung chính sách phát triển nhân lực y tế hiện nay
- Chính sách Phát triển số lượng nhân lực y tế
Số lượng NLYT là nói đến lực lượng các cán bộ, nhân viên y tế
thuộc biên chế và hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập,
các cơ sở đào tạo và nghiên cứu y, dược và tất cả những người đang
tham gia vào các hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc
sức khỏe nhân dân...
- Chính sách nâng cao chất lượng nhân lực y tế
Chất lượng NLYT thể hiện ở trình độ chuyên môn, năng lực làm
việc, ứng xử có trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao. Đáp ứng
được yêu cầu này và khơi dậy sức sáng tạo của NLYT.
Chất lượng nhân lực còn phản ánh qua công tác đào tạo bồi
dưỡng thường xuyên như: đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa,...
- Hình thành cơ cấu nhân lực y tế hợp lý
+ Cơ cấu theo chuyên môn: Phân chia NNL theo cấp đào tạo, là
tổng thể về tỷ trọng NLYT của từng chuyên khoa.
+ Cơ cấu theo độ tuổi: Cơ cấu theo từng nhóm tuổi
+ Cơ cấu theo giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa nam và nữ
- Chính sách đãi ngộ đối với nhân lực y tế

tham gia hiểu về chính sách (nội dung, tính đúng đắn,...)
Hai là, giúp cho cán bộ, viên chức ngành y tế có trách nhiệm tổ
chức thực thi nhận thức đầy đủ tính chất quy mô, tầm quan trọng của
chính sách để họ tích cực tìm kiếm các giải pháp thực hiện.
1.4.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

10


Chính phủ là cơ quan tổ chức, phân công chức năng, nhiệm vụ
cho các bộ ngành trong việc tổ chức thực hiện chính sách PTNL nói
chung và chính sách phát triển NLYT nói riêng. Bộ Y tế là cơ quan
có trách nhiệm tham mưu các nội dung cơ bản của chính sách cho
Chính phủ và trực tiếp xây dựng các đề án phát triển NLYT qua các
giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, cần có sự phồi hợp với các bộ, ngành
khác và tất cả Sở y tế các Tỉnh, thành phố trực thuộc.
1.4.4. Duy trì thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Cụ thể hóa nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp
lý – quy định rành mạch, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ
thể thực hiện; tránh tình trạng lẫn lộn quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa
vụ của các chủ thể thực hiện.
1.4.5. Điều chỉnh chính sách phát triển nhân lực y tế
Là việc thay đổi một số nội dung của chính sách mà không làm
thay đổi mục tiêu chính sách đã lựa chọn ban đầu và với những mức độ
phù hợp không làm thay đổi tính chất, phạm vi của chính sách.
1.4.6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách phát
triển nhân lực y tế
Hoạt động này nhằm phát hiện ra những tác động tiêu cực để kịp
thời xử lý, giải quyết, phòng ngừa sự việc đó lặp lại; đồng thời có cơ chế
phù hợp nhằm khuyến khích, nhân rộng mặt tích cực của chính sách.

Thứ ba, điều kiện vật chất cần cho quá trình thực hiện chính sách.
Thứ tư, sự đồng tình ủng hộ của người dân.
1.7. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan
có thẩm quyền trong bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch
và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động –
12


Thương binh và Xã hội. Trong đó, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo là cơ quan đóng vai trò chính trong việc tham mưu và trực
tiếp xây dựng chính sách phát triển về NLYT.
Từ những cơ sở trên, Bộ Xây dựng, Lãnh đạo Bệnh viện Xây
dựng căn cứ vào để thực hiện chính sách phát triển NLYT của Bệnh
viện phù hợp với điều kiện phát triển cũng như nhu cầu thực tế của
Bệnh viện trong từng giai đoạn.
Chương 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN XÂY DỰNG
2.1. Khái quát về Bệnh viện Xây dựng
2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của
Bệnh viện Xây dựng
Bộ Xây dựng đã thành lập Trung tâm Y tế Xây dựng tại Quyết định
số 272/BXD-TCLĐ ngày 30/4/1990, xếp Bệnh viện Hạng I theo Quyết
định số 819/QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Bệnh viện Xây dựng chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Xây dựng gồm có:

Ngoại – Sản
Nội khoa
Liên chuyên khoa
PHCN&ĐY
Cận lâm sàng
Khoa Dược
Sức khỏe nghề nghiệp
Phòng Hành chính Quản trị
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Phòng Tổ chức Cán bộ
Toàn viện

06
15
27
13
12
12
04
07
03
12
09
06
126

6/22
15/42
27/79

04
4/17
PHCN&ĐY
11
11/23
Cận lâm sàng
20
20/32
Khoa Dược
11
11/15
Sức khỏe nghề nghiệp
03
3/10
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
01
1/10
Toàn viện
145
145/250
(Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ)
Cần tăng cường tuyển dụng Điều dưỡng viên, Kỹ thuật viên, Hộ sinh
Bảng 2.8: Cơ cấu NLYT phân theo độ tuổi
Độ tuổi
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Dưới 30 tuổi
111
38,54
31-40

15


Tổng số cán bộ viên chức Bệnh viện là 288 người, trong
đó:Nam: 135 người, chiếm 46,9%, Nữ 153 người, chiếm 53,1%.
2.2.2. Thực trạng các bước thực hiện chính sách phát triển nhân
lực y tế tại Bệnh viện Xây dựng
2.2.2.1. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính
sách phát triển nhân lực y tế
Mục tiêu chung: “PTNL đủ về số lượng, chất lượng, cơ cấu và
bố trí hợp lý để góp phần nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh, tại cộng đồng”
Mục tiêu cụ thể:
- PTNL đủ về số lượng, chất lượng: Số lượng cán bộ, viên chức
Bệnh viện/giường bệnh là: 464 người/320 giường bệnh;
- Tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn của Bệnh viện giai đoạn 2012-2015
Cơ cấu bộ phận cần đạt: Lâm sàng: 60-65%; Cận lâm sàng và
Dược: 22-25%; Quản lý, hành chính: 18-20%
Cơ cấu chuyên môn: Bác sĩ/chức danh chuyên môn y tế khác
(Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên): 1/3-1/3,5; Dược sĩ Đại học/Bác
sĩ: 1/8-1/15; Dược sĩ Đại học/Dược sĩ trung học: 1/2 – 1/2,5.
- 100% nhân viên thực hiện tốt kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức.
- Bảo đảm các chế độ, chính sách và chế độ đãi ngộ hợp lý.
2.2.2.2. Thực trạng phổ biến tuyên truyền chính sách
Triển khai thường xuyên và đồng bộ lồng ghép trong các hoạt
động tuyên truyền tại các khoa, phòng cũng như trong các hoạt động
chung của Bệnh viện.
2.2.2.3. Thực trạng phân công phối hợp thực hiện chính sách
Bệnh viện Xây dựng đã tổ chức triển khai thực hiện các chính
sách phát triển NLYT của ngành và của đơn vị. Việc phân công, phối

đào tạo đội ngũ NLYT dài hạn nhất là đối với đội ngũ trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao.
17


2.2.2.6. Thực trạng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách
phát triển nhân lực y tế tại Bệnh viện Xây dựng
Trong giai đoạn 2012 – 2015, công tác thực hiện chính sách
PTNL tại Bệnh viện được đánh giá tốt, quy trình tuyển dụng, đào tạo,
chế độ chính sách đối với viên chức được đảm bảo. Tuy nhiên, việc
theo dõi, kiểm tra và đôn đốc thực hiện các mục tiêu của chính sách
tại Bệnh viện vẫn còn nhiều bất cập.
2.2.2.7. Thực trạng tổ chức đánh giá, tổng kết chính sách phát triển
nhân lực y tế tại Bệnh viện Xây dựng
Xuất phát từ đặc thù của NLYT ngành Xây dựng, cán bộ viên
chức thường xuyên phải di chuyển trên cả nước, do đó thời gian tập
trung làm công tác chuyên môn là chính, còn các công tác mang tính
kiêm nhiệm có rất ít thời gian tham gia. Vì vậy, việc đánh giá tổng
kết thường chậm và tính chính xác chưa cao.
2.3. Thực trạng thực hiện các phương pháp, công cụ chính sách
phát triển nhân lực y tế tại Bệnh viện Xây dựng
- Công cụ tuyên truyền
- Công cụ dựa vào hành chính - tổ chức
- Công cụ kinh tế
2.4. Kết quả thực hiện nội dung chính sách phát triển nhân lực y
tế tại Bệnh viện Xây dựng
* Chính sách phát triển về số lượng nhân lực y tế
Giai đoạn 2012-2015, NNL tại Bệnh viện Xây dựng đã có những
chuyển biến tích cực về đội ngũ cán bộ viên chức, đội ngũ NNL đã
có sự tăng trưởng về số lượng cũng như chất lượng, cơ cấu.

Bệnh viện.
Thứ tư,kịp thời kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc tổ chức thực
hiện chính sách theo định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng
Thứ năm, áp dụng hài hòa các phương pháp tạo nên hiệu quả tốt.
19


2.5.2. Những hạn chế
Thứ nhất, hình thức và nội dung tuyên truyền, phổ biến chính
sách còn chưa đa dạng, phong phú
Thứ hai, việc thực hiện chính sách, phối hợp giữa các khoa,
phòng, đơn vị còn chưa linh hoạt, thiếu sự sáng tạo
Thứ ba, công tác tham mưu, tư vấn để hoàn thiện chính sách
phát triển NLYT còn chưa thường xuyên và còn bị động.
Thứ tư, việc thực hiện các nội dung của chính sách phát triển
NLYT chưa đạt hiệu quả cao.
2.5.3. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế
Nguyên nhân của những thành tựu
Được sự quan tâm, hỗ trợ và chỉ đạo thường xuyên của Lãnh
đạo Bộ Xây dựng, chỉ đạo chuyên môn của Bộ Y tế. Mặt khác, Ban
lãnh đạo Bệnh viện nhận thức đúng đắn về vai trò của việc phát triển
NNL trong đơn vị.
Nguyên nhân của những hạn chế
Với khối lượng công việc lớn, trong khi NNL mỏng, để vừa đảm
bảo hoạt động chuyên môn hiệu quả, vừa đảm bảo việc đi công tác
liên tục thì việc thực hiện chính sách PTNL còn bị hạn chế.
Chương 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ
TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN XÂY DỰNG

Thứ ba, đổi mới công tác tuyên truyền về chính sách phát triển NLYT.
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát
triển nhân lực y tế từ thực tiễn Bệnh viện Xây dựng
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức, quy hoạch, cơ cấu, bố
trí, sắp xếp, sử dụng nhân lực để phát triển nhân lực
+ Về số lượng:
21


Đảm bảo cân đối, đầy đủ số lượng NLYT ở các chuyên khoa;
Xây dựng được một quy hoạch tổng thể đội ngũ NLYT
Đặt ra mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn nhất định.
+ Về chất lượng:
Cử y, bác sĩ đi học nâng cao trình độ chuyên môn.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng và bổ sung nhân lực đội ngũ y tế cần thực
hiện theo một quy trình nhất định và phải tiến hành theo kế hoạch.
Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Viện – Trường trong quá
trình đào tạo.
Các kế hoạch tổ chức đào tạo, PTNL cần phải được căn cứ trên
cơ sở kiến nghị, đề xuất của các tổ chuyên môn, các khoa, phòng.
+ Về cơ cấu:
Bệnh viện cần phải đảm bảo sự cân đối về độ tuổi, giới tính, hợp
lý về cơ cấu giữa các bộ phận chuyên môn.
3.2.2. Giải pháp về đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi
ngộ nhân lực y tế
- Các giải pháp về đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dụng nhân lực y tế
Cần chú trọng đến vấn đề tuyển chọn và bổ sung nhân lực.
Hoàn thiện các tiêu chuẩn đối với các chức danh
Cần cụ thể hóa các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán
bộ, công chức theo Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính Phủ.


KẾT LUẬN
Luận văn được nghiên cứu dưới góc độ khoa học chính sách
công, nghiên cứu thực trạng hệ thống các chính sách tác động trực
tiếp hoặc liên quan đến chính sách phát triển NLYT tại Bệnh viện
Xây dựng. Luận văn đã tập trung làm rõ các nội dung chủ yếu sau:
Nêu được các khái niệm và đặc điểm về NLYT, chính sách phát
triển NLYT, đặc trưng của lao động y tế; Làm rõ cơ sở lý luận về
thực hiện chính sách phát triển NLYT; các yếu tố ảnh hưởng đến
chính sách phát triển nhân lực y tế và công cụ thực hiện chính sách
phát triển NLYT, chủ thể thực hiện chính sách phát triển NLYT. Từ
đó đã đánh giá, phân tích thực trạng nhân lực, thực trạng thực hiện
chính sách phát triển NLYT của Bệnh viện Xây dựng giai đoạn 20122015, làm rõ những kết quả, đồng thời đưa ra những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân trong xây dựng và thực hiện chính sách PTNL.
Xây dựng và đưa ra các mục tiêu, nhu cầu và định hướng thực
hiện chính sách phát triển NLYT Bệnh viện Xây dựng trong những
năm tiếp theo và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính
sách hiện nay.
Việc thực hiện chính sách phát triển NLYT của Bệnh viện Xây
dựng bước đầu đã đạt được kết quả tích cực song vẫn còn nhiều khó
khăn, thách thức. Do đó, từ việc đánh giá thực trạng và đưa ra các
giải pháp cụ thể, luận văn “Thực hiện chính sách phát triển nhân lực
y tế từ thực tiễn Bệnh viện Xây dựng” đã góp phần xây dựng lý
thuyết và thực tiễn về chính sách phát triển NNL của ngành y tế nói
chung và của ngành Xây dựng nói riêng.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status