Thực hiện chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bộ khoa học và công nghệ - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN THOAN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỪ
THỰC TIỄN TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT
LƯỢNG, BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chuyên ngành

: Chính sách công

Mã số

: 60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐỖ PHÚ HẢI

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ
Chính sách công về “Thực hiện Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ” là
hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực.
Trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự sao chép nào mà không có

ng 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG
CHẤT LƯỢNG, BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ .................................................................... 34
2.1. Kết quả thực hiện m c tiêu chính sách phát tri n nh n lực t thực ti n T ng c c
Tiêu chuẩn Đo l ờng Chất l ợng, Bộ Khoa học và Công nghệ .................................................. 34
2.2. Thực trạng t chức thực hiện chính sách phát tri n nh n lực t thực ti n T ng
c c Tiêu chuẩn Đo l ờng Chất l ợng, Bộ Khoa học và Công nghệ ...................................... ..41
2.3. Đánh giá chung về việc t chức thực hiện chính sách phát tri n nh n lực t
thực ti n T ng c c Tiêu chuẩn Đo l ờng Chất l ợng, Bộ Khoa học và Công nghệ … 68
Ch

ng 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT

TRIỂN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO
LƯỜNG CHẤT LƯỢNG, BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ....................................... 71
3.1. M c tiêu thực hiện chính sách phát tri n nh n lực ...................................................................... 72
3.2. Giải pháp tăng c ờng thực hiện chính sách phát tri n nh n lực tại T ng c c
Tiêu chuẩn Đo l ờng Chất l ợng, Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời gian tới.. ..72
KẾT LUẬN .......................................................................................................................................................................... .79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 81


DANH MỤC CÁC K

HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa


Khoa học kỹ thuật

KH&CN:

Khoa học và Công nghệ

KH&ĐT:

Kế hoạch và đầu t

NCS

Nghiên cứu sinh

NCPT:

Nghiên cứu phát tri n

NL:

Nh n lực

NNL:

Nguồn nh n lực

ODA:

Hỗ trợ phát tri n chính thức

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1.1:

Cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Bảng 1.2:
Bảng 1.3:

Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, năm 2011.
Phân tích ch th chính sách phát triên nguồn nhân lực tại tại Việt
Nam.

Bảng 1.4:
Bảng 1.5:

Môi tr ờng th chế chính sách phát tri n nguồn nhân lực.
Dự báo nhu cầu nhân lực chia theo bậc đào tạo c a đội ngũ cán bộ

Bảng 1.6:

khoa học, công nghệ đến năm 2020.
So sánh quy mô nhân lực năm 1995 và 2010.

Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:

Nh n lực không chỉ là nh n tố quyết định nhất đối với sự phát tri n c a
quốc gia, mà sự phát tri n c a quốc gia c n đ ợc đo bằng chính bản th n mức độ
phát tri n c a nguồn nh n lực. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng
phát tri n nguồn nh n lực, tăng c ờng “tài sản hóa” nguồn nh n lực.
Trong thế kỷ XX, đã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên,
nh ng do biết cách phát huy tốt NNL nên đã đạt đ ợc thành tích phát tri n kinh tế
cao, nhanh chóng hoàn thành công cuộc CNH chỉ trong vài ba thập kỷ.
Đảng ta trong quá trình lãnh đạo x y dựng và bảo vệ T quốc đã kế th a và
phát huy truyền thống coi trọng hiền tài, phát tri n nh n lực c a ông cha, luôn
khẳng định rõ quan đi m coi con ng ời là trung t m c a sự phát tri n. Quan đi m
này đ ợc nhấn mạnh thêm một lần nữa trong “Chiến l ợc phát tri n kinh tế - xã
hội 2011 – 2020 là: “Phát tri n nhanh nguồn nh n lực, nhất là nguồn nh n lực chất
l ợng cao” là một trong ba kh u đột phá đ a Việt Nam đến năm 2020 cơ bản trở
thành n ớc công nghiệp theo h ớng hiện đại.
Trong C ơng lĩnh x y dựng đất n ớc trong thời kỳ quá độ lên Ch nghĩa xã
hội trình Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Khoa học và công
nghệ giữ vai tr then chốt trong việc phát tri n lực l ợng sản xuất hiện đại, bảo vệ
tài nguyên và môi tr ờng, n ng cao năng suất, chất l ợng, hiệu quả, tốc độ phát
tri n và sức cạnh tranh c a nền kinh tế” [1, tr 78]. Chiến l ợc phát tri n kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 cũng khẳng định: “Phát tri n khoa học và công nghệ
thực sự là động lực then chốt c a quá trình phát tri n nhanh và bền vững” và là
một nội dung quan trọng c a 1 trong 3 kh u đột phá chiến l ợc:
1) Hoàn thiện th chế kinh tế thị tr ờng định h ớng xã hội ch nghĩa, trọng
t m là tạo lập môi tr ờng cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.
2) Phát tri n nhanh nguồn nh n lực, nhất là NNL chất l ợng cao, tập trung
vào việc đ i mới căn bản và toàn diện nền giáo d c quốc d n; gắn kết chặt chẽ
phát tri n NNL với phát tri n và ứng d ng KHCN.

1



sản xuất sản phẩm, hàng hóa ch lực c a nền kinh tế. Nghiên cứu x y dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu về chất l ợng sản phẩm, hàng hóa và dịch v ; hệ thống thông
tin cảnh báo trong n ớc về chất l ợng sản phẩm, hàng hóa và dịch v kết nối với

2


hệ thống cảnh báo quốc tế. X y dựng ng n hàng dữ liệu về TC-ĐL-CL hỗ trợ cho
các hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu.
Tuy nhiên, việc thực hiện quản lý nhà n ớc về phát tri n nh n lực tại T ng
c c TCĐLCL hiện nay cũng c n nhiều khó khăn, bất cập, những tồn tại và thách
thức đang đặt ra cần phải đ ợc giải quyết. Đó là, quản lý nhà n ớc về công chức,
viên chức và ng ời lao động là một lĩnh vực c n mới, chúng ta c n thiếu kinh
nghiệm chỉ đạo, thiếu kiến thức quản lý, kỹ năng t chức thực hiện, k cả bộ máy
quản lý và những văn bản pháp quy làm cơ sở pháp lý đ t chức, điều hành, quản
lý lĩnh vực công tác này. Có th nói nh n lực tại T ng c c đang có sự h t hẫng
nghiêm trọng; nhiều cán bộ có trình độ và năng lực chuyên môn cao (các chuyên
gia đầu ngành về t ng lĩnh vực), có thâm niên làm nghiên cứu khoa học đã, đang
và sẽ lần l ợt nghỉ h u. Tình hình đó sẽ tạo ra một khoảng trống rất lớn, ảnh
h ởng đến sự phát tri n c a đơn vị, đặc biệt là trong việc điều hành và t chức
thực hiện các nhiệm v

chính trị do Đảng và Nhà n ớc giao phó T ng c c

TCĐLCL là t chức thuộc Bộ KH&CN, thực hiện chức năng tham m u, giúp Bộ
tr ởng quản lý nhà n ớc và t chức thực thi pháp luật về tiêu chuẩn đo l ờng chất
l ợng trong phạm vi cả n ớc gồm: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo l ờng, chất
l ợng sản phẩm, hàng hóa và t chức thực hiện các hoạt động dịch v công về tiêu
chuẩn đo l ờng chất l ợng theo quy định c a pháp luật.
Tại Nghị định 115 quy định các t chức KH&CN đ ợc quyết định sắp xếp,

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn có nhiệm v trả lời 3 c u hỏi nghiên cứu sau:
C u hỏi thứ nhất - Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát tri n
nh n lực là gì?
C u hỏi thứ hai - Thực ti n thực hiện chính sách phát tri n nh n lực tại
T ng c c TCĐLCL, Bộ KH&CN nh thế nào?
C u hỏi thứ ba - Giải pháp nào tăng c ờng thực hiện chính sách phát tri n
nh n lực t thực ti n T ng c c Tiêu chuẩn Đo l ờng Chất l ợng, Bộ Khoa học và
Công nghệ?
4. Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực hiện chính sách nh n lực, c th là nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực ti n thực hiện các giải pháp và công c chính sách phát tri n nh n lực
khoa học công nghệ d ới góc độ khoa học chính sách công.

5


4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực ti n tại T ng c c TCĐLCL, Bộ KH&CN, đó là nghiên
cứu tình hình thực hiện chính sách PTNL t thực ti n T ng c c TCĐLCL, Bộ
KH&CN k t năm 2006 đến nay và đề ra giải pháp hoàn thiện chính sách phát
tri n nh n lực c a T ng c c TCĐLCL, Bộ KH&CN trong thời gian tới.
Thời gian nghiên cứu: 10 năm trở lại.
5. Ph

ng pháp luận và ph

ng pháp nghiên cứu


6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận, ng ời học nghiên cứu và vận d ng các
lý thuyết về chính sách công.
Kết quả đánh giá nghiên cứu làm sáng tỏ, minh chứng cho các thuyết liên
quan đến chính sách công, t đó hình thành các tiến trình đề xuất các giải pháp
thực hiện chính sách nhằm n ng cao chất l ợng, hiệu quả chính sách đã ban hành.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực ti n trong việc vận d ng
các lý thuyết về chính sách công đ xem xét giữa lý thuyết và thực ti n về chính
sách phát tri n nh n lực tại T ng c c TCĐLCL, Bộ KH&CN đ t đó n ng cao
hiệu quả chất l ợng c a thực hiện chính sách trong những năm tiếp theo.
Góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho T ng c c TCĐLCL, Bộ
KH&CN trong quá trình hoạch định và thực hiện chính sách một cách hiệu quả
trong công cuộc phát tri n kinh tế - xã hội tai T ng c c TCĐLCL, Bộ KH&CN
trong thời gian tới.
7. C cấu của luận văn
Luận văn đ ợc chia làm 3 ch ơng, không k phần mở đầu, kết luận, danh
m c tài liệu tham khảo.
Ch ơng 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát tri n nh n lực.
Ch ơng 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát tri n nh n lực t thực ti n
T ng c c Tiêu chuẩn Đo l ờng Chất l ợng, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ch ơng 3: Giải pháp tăng c ờng thực hiện chính sách phát triên nh n lực
t thực ti n T ng c c Tiêu chuẩn Đo l ờng chất l ợng, Bộ Khoa học và Công
nghệ.

7


ng 1


hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc t ơng đ ơng nh nhà

8


nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm và quy
trình mới, tạo ra ph ơng pháp và hệ thống mới.
Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và t ơng đ ơng. Nhóm này bao gồm những
ng ời thực hiện các công việc đ i hỏi phải có kinh nghiệm và hi u biết kỹ thuật
trong những lĩnh vực c a KH&CN. Họ tham gia vào NCPT bằng việc thực hiện
những nhiệm v khoa học và kỹ thuật có áp d ng những khái niệm và ph ơng
pháp vận hành d ới sự giám sát c a các nhà nghiên cứu.
Nhóm 3: Nhân viên ph trợ trực tiếp NCPT. Bao gồm những ng ời có hoặc
không có kỹ năng, nhân viên hành chính văn phòng tham gia vào các dự án NCPT.
Trong nhóm này bao gồm cả những ng ời làm việc liên quan đến nhân sự, tài
chính và hành chính trực tiếp ph c v NCPT c a các t chức NCPT.
Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NCPT có th đ ợc th hiện nh sau:

Nhân lực NCPT
Nhân lực KH&CN
Nhân lực có trình độ đang làm việc
T ng số nhân lực
Trích nguồn: Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ ở các nước ASEAN,
Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, Hà Nội, 2005.
T chức Giáo d c, khoa học và văn hóa c a Liên hợp quốc (UNESCO)
cũng đ a ra khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KH&CN là: “T ng
số nhân lực có trình độ” và “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác”. Quan
đi m c a UNESCO về hai khái niệm này là: “T ng số nhân lực có trình độ” cần
phải đ ợc xem xét nh một đại l ợng đo, bởi qua đó có th biết đ ợc t ng số
những ng ời đ ợc đào tạo đ có năng lực trở thành nhà khoa học và kỹ s , bất k

quan trọng trong thẩm quyền c a mình.
e) Trí thức ng ời Việt Nam ở n ớc ngoài và các chuyên gia n ớc ngoài làm
việc tại Việt Nam.
Bởi vậy, số l ợng cán bộ KH&CN làm việc trực tiếp trong lĩnh vực NCPT
vẫn chiếm một tỷ lệ hết sức khiêm tốn trong t ng số cán bộ KH&CN c a n ớc ta.

10


1.1.2. Khái niệm chính sách phát triển nguồn nhân lực
“Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan c a
Đảng và Nhà n ớc nhằm lựa chọn m c tiêu c th và giải pháp, công c thực hiện
giải quyết các vấn đề c a xã hội theo m c tiêu t ng th đã xác định” [10, số 2].
Chính sách phát tri n nguồn nh n lực (PTNNL) là một chính sách công do đó khái niệm về
chính sách PTNNL đ ợc hi u là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan c a Nhà
n ớc về PTNNL nhằm lựa chọn các m c tiêu c th , giải pháp và công c chính sách đ giải
quyết vấn đề về PTNNL theo m c tiêu t ng th c a Đảng và Nhà n ớc đã xác định. Chính
sách PTNNL gồm có các bộ phận hợp thành quan trọng là: Những quan đi m,
định h ớng, m c tiêu và biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo NNL
cả về số l ợng và chất l ợng, thực hiện định h ớng phát tri n đã xác định. Đ y là
hạt nh n xuyên suốt toàn bộ quy trình chính sách t hoạch định, ph n tích, soạn
thảo ban hành, thực thi và đánh giá chính sách.
Chính sách PTNNL ở n ớc ta nhằm đảm bảo n ng cao số l ợng, cơ cấu và
chất l ợng NNL, đáp ứng yêu cầu thực hiện sự nghiệp CNH – HĐH đất n ớc và
hội nhập quốc tế.
1.2. N i dung chính sách phát triển nhân lực hiện nay
1.

ấn đề chính sách phát triển nhân lực
Vấn đề chung: NNL là vấn đề quan trọng hàng đầu c a CNH, HĐH đất

số



Dạy nghề Trung cấp
chuyên

(SCN

Cao

Đại học Không

đẳng

trở lên xác định

CMKT TCN,CĐN) nghiệp
Cả n ớc

100,0

84,7

3,7

3,7

1,7


2,3

5,4

0,13

Thành thị 100,0

68,8

6,5

6,0

2,9

15,8

0,08

Nam

100,0

66,4

9,3

5,0


1,3

2,3

0,14

Nam

100,0

89,6

4,2

2,7

0,8

2,6

0,14

Nữ

100,0

92,3

1,0


Tổng số

Dạy
nghề

Trung Cao Đại học
cấp

đẳng trở lên

Cả n ớc

15,4

4,0

3,7

1,7

6,1

Nam

17,2

5,9

3,3


13,6

3,8

4,4

1,9

3,5

Đồng bằng sông Hồng (*)

16,8

6,8

3,7

1,9

4,5

Bắc Trung Bộ và DH miền Trung

14,4

3,2

4,3


13


Đồng bằng sông Cửu Long

8,6

1,8

2,4

1,0

3,4

Hà Nội

30,6

5,5

5,6

2,5

17,1

Thành phố Hồ Chí Minh

29,3

lĩnh vực công nghệ cao, khoa học mới. Theo thống kê c a Bộ KH&CN, đến cuối
năm 2010, cả n ớc có 1.513 t chức KH&CN, trong đó có 1.001 t chức ở trung
ơng và 512 t chức tại địa ph ơng. Trong số đó, có 949 t chức KH&CN công
lập (63%) và 564 t chức KH&CN ngoài công lập (37%).

14


Trong số 949 t chức KH&CN công lập, có 356 t chức đ ợc Nhà n ớc
cấp toàn bộ kinh phí hoạt động th ờng xuyên, chiếm 37,5%. Có 274 t chức đã tự
bảo đảm một phần kinh phí hoạt động th ờng xuyên, chiếm 28,9%. Còn lại 319 t
chức đã tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động th ờng xuyên, chiếm 33,6%.
Riêng đối với 564 t chức KH&CN ngoài công lập, 100% các t chức này tự trang
trải toàn bộ kinh phí hoạt động th ờng xuyên và tự ch về nhiệm v , tài chính, tài
sản, hợp tác quốc tế, quản lý nhân lực và t chức bộ máy. Ngoài ra, số l ợng các
t

chức và doanh nghiệp đã và đang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp

KH&CN quy định tại Nghị định 80/2007/NĐ-CP là khoảng 2.000 t chức, trong
đó có 15% t chức thuộc các tr ờng đại học.
Cơ cấu NL KH&CN theo ngành nghề và lãnh th còn nhiều bất hợp lý. Số
cán bộ quản lý Nhà n ớc về KH&CN ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
chiếm một tỷ lệ nhỏ (hơn 4.100 ng ời). Ngoài ra, ở các địa ph ơng cũng có tới
1.260 t chức KH&CN. Tuy vậy, sự phân bố nhân lực KH&CN trình độ cao giữa
các vùng, miền có sự chênh lệch rất lớn. Những khu vực cần nhiều "chất xám" đ
phát tri n nh : Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ lại hầu nh ít có sự xuất hiện
th ờng trực các nhà khoa học. Hầu hết các t chức KH&CN ở địa ph ơng chỉ có
d ới 10 cán bộ biên chế, hầu nh không có cán bộ trình độ trên ĐH.
Nhà n ớc đã bố trí cán bộ chuyên trách KH&CN cho cấp huyện, thị xã,

thì tăng gấp gần 1,5 lần về số l ợng. Tuy nhiên, số liệu thống kê cho thấy, nguồn
lao động KH&CN trong các DN Việt Nam chỉ chiếm 7,25% lực l ợng lao động.
Vấn đề về năng lực KH&CN: Thông qua việc giải quyết các vấn đề
KH&CN do thực ti n đặt ra, năng lực nghiên cứu trong một số lĩnh vực KH&CN
c a n ớc ta đã có sự phát tri n v ợt bậc, th hiện qua các công trình công bố quốc
tế, các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Số l ợng bài báo, công trình khoa
học công bố quốc tế c a ng ời Việt Nam giai đoạn 2006-2010 là 4.869; giai đoạn
2001-2005 là 2.506; số l ợng sáng chế đăng ký bảo hộ t 2006-2008 là 1.015,
tăng 30% so với giai đoạn 2003-2005.
Tuy vậy, năng lực KH&CN vẫn còn nhiều yếu kém: Trong 10 năm qua, số
l ợng công bố c a các nhà khoa học Việt Nam chỉ bằng 1/3 c a Thái Lan và 2/5
c a Malaysia. Hơn nữa, ở nhiều lĩnh vực, phần lớn những nghiên cứu này là do
hợp tác với n ớc ngoài. Trong giai đoạn 2000-2007, các nhà khoa học Việt Nam
chỉ đăng ký đ ợc 19 bằng sáng chế, trong khi cùng thời gian này Malaysia có 901
bằng sáng chế, Thái Lan (310), Philippines (256) và Indonesia (85) cũng đều có số
bằng sáng chế hơn Việt Nam nhiều lần.
1.2.2 Mục tiêu chính sách phát triển nhân lực
Văn kiện Đại hội XI c a Đảng đã xác định m c tiêu t ng quát: “Phát tri n
KH&CN nhằm m c tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH đất n ớc, phát tri n kinh tế tri
thức, v ơn lên trình độ tiên tiến c a thế giới. Phát tri n đồng bộ các lĩnh vực
KHCN gắn với phát tri n văn hoá và n ng cao d n trí. Tăng nhanh và sử d ng có

16


hiệu quả tiềm lực KHCN c a đất n ớc, nghiên cứu và ứng d ng có hiệu quả các
thành tựu KH&CN hiện đại trên thế giới. Hình thành đồng bộ cơ chế, chính sách
khuyến khích sáng tạo, trọng d ng nh n tài và đẩy mạnh ứng d ng khoa học, công
nghệ” [1, tr 78] Đ đạt đ ợc m c tiêu trên, Đảng đã đề ra những định h ớng cho
phát tri n KH&CN xuất phát t những quan đi m c a Đảng về KH&CN.

c a định h ớng phát tri n KH&CN các giai đoạn 2011-2015 và 2015-2020; c a
Chiến l ợc phát tri n kinh tế - xã hội 2011-2020.
Phát tri n nh n lực v a phải đảm bảo tính hài h a chung về cơ cấu và ph n
bố nh n lực KH&CN theo ngành, khu vực, nh ng vẫn đảm bảo h ớng tập trung
phát tri n nh n lực cho các lĩnh vực công nghệ u tiên.
Phát tri n nh n lực KH&CN v a có tính chiến l ợc dài hạn, v a có tính
th ờng xuyên, liên t c, phù hợp với yêu cầu phát tri n c a t ng giai đoạn.
Phát tri n nh n lực phải bảo đảm gắn liền với việc quản lý và sử d ng,
trọng d ng nhằm phát huy đầy đ năng lực, phẩm chất c a cán bộ, công chức,
viên chức ngành KH&CN.
Phát tri n nh n lực phải gắn với yêu cầu c a hội nhập quốc tế.
1.2.3

i i pháp và công cụ chính sách phát triển nhân lực

1. 3

Đổi mới cơ chế sử dụng kinh phí Nhà nước cho khoa học và công nghệ,

huy động các nguồn lực xã hội cho khoa học và công nghệ
Quy định rõ tỷ lệ ph n b ng n sách Nhà n ớc dành cho KH&CN theo các
nhiệm v : tăng c ờng tiềm lực KH&CN; đ i mới cơ bản, toàn diện, đồng bộ t
chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động KH&CN; đẩy mạnh nghiên cứu ứng d ng;
hội nhập quốc tế về KH&CN.
Thực hiện cơ chế Nhà n ớc đặt hàng đối với các nhiệm v KH&CN, với
các sản phẩm quốc gia, sản phẩm công nghệ cao; Áp d ng các hình thức mua,
khoán sản phẩm phù hợp với đặc đi m c a t ng loại hình hoạt động KH&CN.
Tăng định mức chi, b sung và mở rộng nội dung chi, đơn giản hóa th t c
hóa đơn, chứng t tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động KH&CN.
Áp d ng chính sách đầu t cho t chức khoa học và công nghệ dựa vào

Sửa đ i, b sung, hoàn thiện chính sách thu hút các nhà khoa học ng ời
Việt Nam ở n ớc ngoài và nhà khoa học ng ời n ớc ngoài tham gia các hoạt động
KH&CN ở Việt Nam; áp d ng cơ chế thuê chuyên gia trong và ngoài n ớc bằng
ng n sách nhà n ớc.
Ban hành và thực thi quy chế d n ch trong hoạt động KH&CN, đặc biệt trong
khoa học xã hội và nh n văn nhằm phát huy năng lực sáng tạo và n ng cao trách
nhiệm c a các nhà khoa học trong hoạt động t vấn, phản biện và giám định xã hội
các ch tr ơng chính sách, dự án phát tri n KT-XH.
X y dựng các ch ơng trình đào tạo, bồi d ỡng n ng cao trình độ c a cán bộ
quản lý KH&CN ở các cấp. Tri n khai thực hiện kế hoạch đào tạo chuyên gia
KH&CN trong các định h ớng, lĩnh vực khoa học và công nghệ u tiên.

19


1.2.3.3. Công cụ phát triển nhân lực khoa học và công nghệ
Công cụ tuyên truyền: Đ y là công c nhằm góp phần giúp cho mọi ng ời
hi u rõ về các chính sách phát tri n nh n lực: Hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về nh n lực, việc làm, giáo d c, đào tạo; vận động các doanh nghiệp tích cực
tham gia đào tạo nh n lực đ sử d ng với chất l ợng ngày càng cao.
Công cụ dựa vào tổ chức: Là cách thức ch th tác động lên đối t ợng và
quá trình chính sách bằng cơ cấu t chức thông qua các chức năng, nhiệm v đ ợc
ph n công nhằm đạt đ ợc m c tiêu đã đề ra. Làm cho mọi ng ời thấy rõ vai tr và
trách nhiệm đào tạo và sử d ng nh n lực, biến thách thức về nh n lực (số l ợng
đông, tay nghề thấp, ch a có tác phong công nghiệp) thành lợi thế (ch yếu qua
đào tạo), là nhiệm v c a toàn xã hội, mang tính XH (c a các cấp lãnh đạo, c a
nhà tr ờng, c a DN, gia đình cũng nh bản th n mỗi ng ời lao động).
Công cụ hành chính: Là cách thức ch th tác động lên đối t ợng và quá
trình chính sách thông qua hệ thống hành chính nhằm đạt đ ợc m c tiêu đã đề ra.
C th : Hoàn thiện bộ máy quản lý phát tri n nh n lực, đ i mới ph ơng pháp quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status