VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ ĐANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
Y TẾ TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
VIỆT NAM - CU BA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số : 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ PHÚ HẢI
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Thực hiện Chính sách phát triển nhân lực y tế từ thực
tiễn Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Hà Nội” Luận văn này là kết quả của
sự nỗ lực cố gắng, tìm tòi và sáng tạo của riêng bản thân tôi cùng với sự hướng dẫn
tận tình của người hướng dẫn khoa học PGS.TS Đỗ Phú Hải.
Tôi xin cam đoan, kết quả nghiên cứu của công trình hoàn toàn là kết quả
của cuộc điều tra xã hội học mà tôi đã tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị
Việt Nam- Cu Ba Hà Nội.Trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự
sao chép nào mà không có trích dẫn nguồn, tác giả.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại Bệnh viện
Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Hà Nội ....................................................................... 53
3.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 65
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 67
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 69
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CBYT
ĐH
Đại học
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
KTV
Kỹ thuật viên
KT-XH
Kinh tế xã hội
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
LĐ-TB & XH
Lao động thương binh và Xã hội
LS
Lâm sàng
NNL
chuyên môn qua các năm 2014-2016 .................................................. 30
Bảng 2.9: Mức độ phù hợp trình độ chuyên môn cán bộ y tế năm 2016 ............. 31
Bảng 2.10: Cơ cấu NNLYT theo trình độ chuyên môn và nhóm chức danh Bệnh
viện HN Việt Nam- Cu Ba, Hà Nội năm 2016 ................................... 32
Bảng 2.11: Mức độ phù hợp cơ cấu chuyên môn năm 2016 .................................. 33
Bảng 2.12: Chỉ tiêu chuyên môn thực hiện qua các năm của BVHN Việt Nam- Cu
Ba, Hà Nội ........................................................................................... 34
Bảng 2.13: Cán bộ viên chức y tế tuyển dụng mới từ năm 2014-2016 .................. 36
Bảng 2.14: Số liệu cử đi đào tạo qua các năm từ 2012- 2016 ................................ 37
Bảng 2.15: Mức phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật tại BVHN VN-CB ........................ 39
Bảng 2.16: Quy hoạch chức danh cán bộ quản lý tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Nam- Cu Ba qua 2 giai đoạn (2010-2015; 2016-2021) ....................... 40
Bảng 2.17: Công tác sử dụng cán bộ y tế qua 3 năm 2014-2016 ........................... 41
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá cán bộ CCVC y tế qua các năm từ 2014-2016 ........ 42
Bảng 2.19: So sánh chỉ tiêu biên chế và giường bệnh ............................................ 48
Bảng 3.1: Chỉ tiêu chuyên môn ............................................................................ 51
Bảng 3.2: Các khoa có giường bệnh..................................................................... 54
Bảng 3.3: Xây dựng vị trí việc làm, nguồn nhân lực năm 2016........................... 59
Bảng 3.4: Xây dựng vị trí việc làm, nguồn nhân lực BV hướng tới .................... 60
Bảng 3.5:
Kế hoạch đào tạo NNLYT tại HN Việt Nam- Cu Banăm 2017-2020 ........61
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Thể hiện số lượng nhân lực qua các năm ........................................... 23
Biểu đồ 2.2: Thể hiện cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của Bệnh viện Hữu nghị
Việt Nam- Cu Ba, Hà Nội giai đoạn 2013- 2016.............................. 25
Biểu đồ 2.3: Thể hiện cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính của Bệnh viện Hữu
Thủ Đô, có dân số 178.000 người, trình độ dân trí cao. Vì vậy, phát triển nhân lực
y tế có vai trò hết sức quan trọng và trọng tâm là việc nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động khám chữa bệnh. Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam- Cu Ba trong
những năm gần đây, việc đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn luôn được lãnh đạo
bệnh viện quan tâm, với nguồn nhân lực y tế rất phát triển cả về số lượng và chất
1
lượng. Tuy nhiên, số lượng người dân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Hữu nghị
Việt Nam- Cu Ba Hà Nội chưa cao, thể hiện nhiều năm không đạt chỉ tiêu kế hoạch
giường bệnh được giao, vấn đề đặt ra ở đây là việc cơ cấu, bố trí và sử dụng nhân
lực đã phù hợp với trình độ chuyên môn, khả năng của từng người để phát huy sở
trường, năng lực sáng tạo hay chưa.
Chính vì những lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực hiện
Chính sách phát triển nhân lực y tế từ thực tiễn Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam- Cu
Ba Hà Nội” để làm luận văn cao học chuyên ngành chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề NNL và chính sách phát triển nguồn nhân lực đã được nhiều tác giả
quan tâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, tiêu biểu như một số công trình:
- PGS.TS. Đức Vượng, với đề tài cấp Nhà Nước: “Xây dựng đội ngũ tri
thức Việt Nam giai đoạn 2011-2020” nói lên thực trạng của đội ngũ tri thức Việt
Nam hiện nay và đề xuất những giải pháp quan trọng nhằm PTNNL Việt Nam
trong những năm tới.[40]
- Tác giả Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân trong cuốn sách “Quản lý
nguồn nhân lực Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2004), tập trung
phân tích những cơ sở khoa học của quản lý NNL ở Việt Nam: Thực trạng, chính
sách đãi ngộ, giải pháp quản lý, kinh nghiệm quản lý PTNNL ở một số nước trên
thế giới và thực tiễn áp dụng ở Việt Nam.[25]
- Tác giả Phùng Rân với bài “Chất lượng nguồn nhân lực, bài toán tổng hợp
thông qua những phân tích nội dung, tiêu chí và những yếu tố tác động tới quá trình
phát triển lực lượng này; Qua đó, đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam trong tương lai.[19]
Trong tất cả các nghiên cứu trên đã đề cập đến thực trạng phát triển, quản lý
và chính sách phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thời gian qua và đề xuất,
định hướng, giải pháp, chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong
những năm tiếp theo. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, để đánh giá được phát triển
nguồn nhân lực cần phải xác định được các tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân
lực cũng như áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp. Tuy nhiên, các nghiên cứu
mới chỉ ra các tiêu chí chung phản ánh phát triển nguồn nhân lực. Trong khi mỗi
đơn vị, mỗi địa phương cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng, căn cứ vào
đặc điểm và điều kiện riêng của mình.Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá phát triển
nguồn nhân lực thông qua xây dựng các tiêu chí đánh giá và áp dụng các phương
pháp đánh giá phát triển nguồn nhân lực tại các đơn vị cụ thể là rất cần thiết.
3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chính sách phát triển NLYT nói chung,
đánh giá chính sách phát triển NLYT tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam- Cu Ba Hà
Nội trong những năm qua nói riêng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm góp phần
hoàn thiện việc thực hiện chính sách phát triển NLYT tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Nam- Cu Ba Hà Nội đến năm 2020.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau:
Một là, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản, lý luận về chính sách phát triển
nguồn nhân lực, về đào tạo và sử dụng NNL trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
Hai là, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển nhân lực
5.1. Phương pháp tổng hợp, thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu này cho phép thu thập những tài liệu liên quan đến
chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phân tích nhằm xây dựng cơ sở lý
luận cho chính sách phát triển nguồn nhân lực, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp
đảm bảo tính khoa học.
5.2. Phương pháp điều tra xã hội học
Tổ chức điều tra xã hội học trên 3 đối tượng: Người lao động- Nhà đào tạoNgười sử dụng lao động. Kết quả điều tra nhằm xác định hiện trạng nguồn nhân lực,
công tác đào tạo, quản lý nguồn nhân lực tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba
Hà Nội. Mặt khác, nhằm đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách PTNNL,
cũng như về nhu cầu số lượng, cơ cấu NNL.Những kết quả này là cơ sở quan trọng
cho việc dự báo về nhu cầu NNL và đề ra những giải pháp hoàn thiện chính sách
phát triển nhân lực y tế của Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Hà Nội.
5.3. Phương pháp thống kê - phân tích
Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn số liệu được cung cấp từ Phòng tổ chức
cán bộ, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán của Bệnh viện Hữu nghị
Việt Nam - Cu Ba Hà Nội;
Ngoài những tài liệu được cung cấp trực tiếp từ Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam
- Cu Ba, Hà Nội còn có các tài liệu, văn bản khác từ các cơ quan quản lý cấp trên Bộ
Y tế, Sở Y tế Hà Nội, sách báo, mạng internet và ý kiến trong các cuộc hội thảo;
Tất cả các tài liệu đều được tổng hợp, phân tích nhằm tìm ra điểm mạnh,
5
điểm yếu về thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại Bệnh viện Hữu nghị
Việt Nam - Cu Ba Hà Nội.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài vận dụng, bổ sung lý thuyết khoa học chính sách công để làm rõ vấn
đề khoa học và thực tiễn của chính sách phát triển nguồn nhân lực.
ở nhiều nước phương tây và một số nước châu Á, và giờ đây khá thình hành trên
thế giới dựa trên quan niệm mới về vai trò, vị trí con người trong sự phát triển. Ở
nước ta, khái niệm này được sử dụng tương đối rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 đến
nay. Tìm hiểu các nghiên cứu gần đây, quan niệm về nguồn nhân lực khá đa dạng,
được đề cập đến từ nhiều góc độ khác nhau.
Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, NNL là trình độ lành nghề, là kiến thức
và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để
phát triển kinh tế- xã hội trong một cộng đồng. Quan niệm này xem xét nguồn lực
con người chủ yếu ở phương diện chất lượng con người, vai trò và sức mạnh của
nó đối với sự phát triển xã hội.
Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân
lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2008) “Nguồn nhân lực là một phạm trù
dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá
trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong
tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng
và cơ cấu dân số, nhất là số lượng, chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia
vào nền sản xuất xã hội”.[11]
Từ các quan điểm trên, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo
nghĩa rộng thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động. Theo
nghĩa hẹp thì nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội bao gồm các nhóm
dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, là tổng thể của các yếu tố thể
lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động.Hiện nay, nước ta
quy định tuổi lao động từ 15- 60 tuổi đối với nam và từ 15- 55 tuổi đối với nữ.
7
Trong phạm vi luận văn, nguồn nhân lực trong tổ chức được hiểu là tổng số
cán bộ công chức, viên chức và người lao động có trong danh sách của một tổ
chức, làm việc bằng thể lực, trí lực của họ và hoạt động theo chức năng nhiệm vụ
triển kinh tế- xã hội. Thông qua chất lượng nguồn nhân lực thể hiện rõ trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, chất lượng cuộc sống của dân cư hay
mức độ văn minh của một xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào
tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh
thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông qua việc
tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc. Việc quản lý và sử
dụng đúng nguồn nhân lực sau khi đã được đào tạo phù hợp với năng lực của mỗi
cá nhân phục vụ cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định đến thành công của
mỗi cơ quan, tổ chức.
1.1.1.4. Khái niệm nhân lực y tế
Hệ thống y tế nói chung có rất nhiều thành phần khác nhau, Tuy vậy, Nguồn
nhân lực y tế được coi là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất
của hệ thống y tế. Nguồn nhân lực y tế có mối liên hệ chặt chẽ và không thể thiếu
đối với các thành phần khác trong hệ thống y tế.
Theo WHO “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia chủ yếu
vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe”. Theo đó, nhân lực y tế bao gồm
những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và cả nhân viên
giúp việc mà không cung cấp các dịch vụ y tế.
Trong khuôn khổ luận văn này, em chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng nhân
lực cung cấp dịch vụ y tế như: Bác sĩ, Dược sĩ, Y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, là
những người thuộc biên chế và hợp đồng đang làm việc trong hệ thống công lập
trực tiếp tham gia vào quá trình khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
và cán bộ y tế làm công tác quản lý hành chính trong hệ thống y tế công lập.
1.1.1.5. Khái niệm về phát triển nhân lực y tế
Phát triển nhân lực y tế theo nghĩa rộng là tổng thể các hình thức, phương
pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực về số lượng, chất
lượng và cơ cấu nhân lực y tế, được biểu hiện ở việc hoàn thiện và nâng cao kiến
1.1.3.2. Nhu cầu phát triển của xã hội
Do quá trình toàn cầu hóa và nhu cầu nguồn nhân lực y tế trong nước phát triển.
1.1.3.3 . Từ thực tế ngành y tế
Nhân lực y tế hiện nay, thiếu về số lượng và chưa đủ mạnh về chất lượng,
phân bố nhân lực y tế không đồng đều. Tình trạng nhân lực nhân lực y tế thiếu ở
nhiều chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y. Do dân số
ngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe nói chung, khám chữa bệnh nói riêng
10
của người dân ngày càng tăng cao, đó cũng là một bài toán đối với ngành y tế phải
có kế hoạch phát triển nhân lực y tế trong hệ thống khám chữa bệnh.
1.1.4. Sự cần thiết của việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Thứ nhất, là bước thực hiện hóa chính sách vào hiện thực đời sống.
Thứ hai, Giúp bổ sung, hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực y tế.
Thứ ba, tạo được nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao, nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Thứ tư, là cơ sở của việc phân tích, đánh giá chính sách đầy đủ, có sức
thuyết phục.
Thứ năm, biết được chính sách có phù hợp hay không phù hợp, đi vào cuộc
sống hay không đi vào cuộc sống.
Thứ sáu, đảm bảo giải quyết được các vấn đề về nhân lực đang đặt ra đồng
thời để đạt được các mục tiêu trong tương lai.
1.1.5. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan có thẩm
quyền trong bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Bộ Nội Vụ, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Lao động- thương binh và xã hội. Trong đó, Bộ Y tế, Bộ Nội Vụ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đóng vai trò chính trong việc tham mưu và trực
1.1.7.2. Các yếu tố chủ quan
Thứ nhất, việc thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quá trình tổ chức
thực hiện chính sách.
Thứ hai, năng lực thực thi chính sách của cán bộ, công chức, viên chức
trong bộ máy quản lý nhà nước.
Thứ ba, điều kiện vật chất cần cho quá trình thực hiện chính sách.
Thứ tư, Sự đồng tình ủng hộ của người dân.
1.2. Nội dung chính sách phát triển nhân lực y tế hiện nay
1.2.1. Chính sách phát triển số lượng nhân lực y tế
Số lượng nhân lực y tế là nói đến lực lượng các cán bộ, nhân viên y tế thuộc
biên chế và hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập, các cơ sở đào tạo và
nghiên cứu y, dược và tất cả những người đang tham gia vào các hoạt động quản lý
và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.
1.2.2. Chính sách nâng cao chất lượng nhân lực y tế
Chất lượng nhân lực y tế thể hiện ở trình độ chuyên môn, năng lực làm việc,
ứng xử có trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao. Đáp ứng được yêu cầu này là
khơi dậy sức sáng tạo của nhân lực y tế.
12
Chất lượng nhân lực còn phản ánh qua công tác đào tạo bồi dưỡng thường
xuyên như: Đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ, Chuyên khoa…
1.2.3. Hình thành cơ cấu nhân lực hợp lý
Cơ cấu theo chuyên môn: Phân chia theo cấp đào tạo của từng chuyên khoa
Cơ cấu theo độ tuổi: Theo từng nhóm tuổi
Cơ cấu theo giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa nam và nữ.
1.2.4. Chính sách đãi ngộ đối với nhân lực y tế
Bằng công tác tiền lương
Bằng hưởng chế độ ưu đãi nghề nghiệp
Như vậy, có thể thấy cách tiếp cận đối với chính sách phát triển nhân lực y
tế của nước ta là do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và các tổ chức
chính trị - xã hội thông qua cương lĩnh chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách.
Quốc Hội thực hiện vai trò giám sát tối cao các hoạt động của Nhà nước trong
thực thi chính sách. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Đoàn thể, các tổ
chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, tổ
chức và thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế.
1.3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Kế hoạch thực hiện chính sách là cơ sở, công cụ quan trọng triển khai đưa
chính sách vào thực tiễn cuộc sống. Trong xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách
phải xác định được chính xác, cụ thể các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch tổ
chức điều hành, kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực cho việc thực hiện chính
sách, kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực thi chính sách và trong việc xác định hợp lý
thời gian thực hiện chính sách. Cùng với bản kế hoạch thực hiện chính sách phải
xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách. Trên cơ sở đó
xác định mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, nguồn lực, thời gian và các giải pháp tổ
chức thực hiện chính sách.
Kế hoạch triển khai thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế được xây
dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống. Các cơ quan triển khai thực thi chính
sách từ trung ương đến địa phương đều phải xây dựng kế hoạch, chương trình thực
hiện bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Tổ chức điều hành: Các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực
hiện chính sách công, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để tham gia thực thi
chính sách cơ chế trách nhiệm của các bên tham gia…
Dự kiến các nguồn lực: Tài chính, cơ sở vật chất, máy móc, xe cộ, phương
tiện, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật…
14
chúng, công chức và viên chức làm công tác tuyên truyền; xây dựng văn bản
15
hướng dẫn phổ biến cụ thể việc thực hiện chính sách gửi cho các cơ quan, đơn vị
để họ tự nghiên cứu xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách. Ngoài ra, có thể
tuyên truyền bằng cách đăng tải trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử để các
đối tượng được thụ hưởng chính sách và mọi người dân biết để thực hiện.
1.3.4. Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực hiện chính sách phát
triển nhân lực y tế
Chính sách phát triển nhân lực y tế được thực thi trên phạm vi không gian
rộng lớn, vì thế số lượng các đối tượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thi chính
sách là rất lớn. Vì vậy, muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả phải tiến hành
phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa
phương, quá trình, phân công, phối hợp thực hiện chính sách cần thực hiện chặt chẽ,
khoa học và hợp lý, hạn chế tình trạng trùng chéo nhiệm vụ và không rõ trách nhiệm.
Việc thành công của một chính sách do nhiều yếu tố cấu thành, nhân tố cấu
thành. Do đó, để cho việc thực thi chính sách thực hiện được đúng mục tiêu quản
lý thì cần phải phối hợp các yếu tố, bộ phận, đối tượng tác động và liên quan. Hoạt
động phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ
động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả chính sách.
Để thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế, Chính phủ đã thành lập
Ban Chỉ đạo nhà nước về y tế là cơ quan có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ
chỉ đạo các hoạt động y tế trong phạm vi cả nước; Chỉ đạo việc phối hợp hoạt
động của các Bộ, ngành và địa phương liên quan trong việc xây dựng và tổ chức
triển khai thực hiện các chương trình quốc gia về phát triển nhân lực y tế trong
từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ giải pháp, cơ chế, chính sách về
Giám sát là một nhiệm vụ, một khâu quan trọng trong thực hiện chính sách
phát triển nhân lực y tế. Việc tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc chính sách chủ
yếu được thực hiện với các nội dung cơ bản như: kết quả thực hiện mục tiêu của
chính sách, đối tượng chính sách và các quy định, các công cụ, các giải pháp thực
hiện, trách nhiệm của các bên tham gia.
Dựa trên quan điểm về phát triển nhân lực y tế và kế thừa những tư tưởng và
kết quả đạt được trong việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế trong thời
qua, các văn bản chiến lược, nghị quyết của chính phủ đã phân định rõ vai trò,
trách nhiệm thực hiện của các chủ thể chính sách phát triển nhân lực y tế và đề ra
17
các nhóm nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ gắn với trách nhiệm cụ thể của từng Bộ,
ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, theo đó:
Ban Chỉ đạo nhà nước về y tế có trách nhiệm: Chỉ đạo các hoạt động của Bộ
Y tế và các Bộ, ngành liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành
trong thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế xây dựng cơ
chế chính sách đầu tư phát triển nhân lực y tế, huy động các nguồn vốn, tài trợ
trong và ngoài nước cho phát triển y tế....
Bộ Nội Vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế xây dựng định mức biên
chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước;
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ
đạo Sở Y tế và các sở, ngành liên quan trong việc thực hiện Chiến lược phát triển
nhân lực y tế trên địa bàn; nâng cao năng lực tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn.
Ban hành các cơ chế chính sách theo thẩm quyền tại địa phương về khuyến
khích hình thức y tế tư nhân, hỗ trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trên địa bàn;
tăng cường nhận thức y tế cho cộng đồng dân cư.
2015-2020.
Kết quả thu được trong thời gian triển khai thực hiện chính sách phát triển
nhân lực y tế là đã đi vào cuộc sống, các dịch vụ y tế đa dạng, trình độ chuyên môn
cao, máy móc trang thiết bị hiện đại, cán bộ y tế dần được người dân tin tưởng,
“Ngành y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh”, thể hiện chính sách hiệu quả
cũng như công tác tuyên truyền chính sách đã đến được địa bàn vùng sâu, vùng xa
và đã được tiếp cận chính sách.
Kết luận chương 1
Nhân lực và phát triển NNL không chỉ là nhân tố quyết định nhất đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia, mà sự phát triển của mỗi quốc gia còn được đo bằng
chính mức độ phát triển NNL. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng
phát triển NNL.
Phát triển NNL được Đảng và Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu
trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập Quốc tế
Để thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển NNL, các nhà lãnh đạo, nhà
hoạch định chính sách, nhà đào tạo, người sử dụng NNL và bản thân người lao
động phải nắm vững những nội dung cơ bản về chính sách phát triển NNL; vấn đề
19