BÀI TIỂU LUẬN : NỘI DUNG CHÍNH CỦA THƯ TÍN DỤNG (LC) - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI

: NỘI DUNG CHÍNH CỦA THƯ TÍN DỤNG (L/C)
GVHD: Th.S Nguyễn Phước Kinh Kha
NHÓM: 9
LỚP: TN09DB2
Tp. HCM, ngày 1 tháng 3 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI

: NỘI DUNG CHÍNH CỦA THƯ TÍN DỤNG (L/C)
Danh sách nhóm và MSSV:
1. Trần Thị Mỹ Duyên 095 403 0105
2. Phí Thị Quỳnh Hương 095 404 2544
3. Đoàn Thị Hà Nhi 095 403 2474
4. Trần Lam Thái 095 403 0614
5. Nguyễn Lê Hàn Uyên 095 403 2811
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết thì việc mở L/C đem đến sự thuận tiện,
an toàn và nhanh chóng hơn trong thương mại quốc tế. Vì thế việc
thanh toán của người nhập khẩu cho người xuất khẩu thông qua
mở L/C ở ngân hàng thương mại đã trở nên phổ biến hơn. Nhưng
có thể nhiều người vẫn có thắc mắc về những nội dung cần thiết
của một L/C là gồm những phần nào, mỗi phần thì có những đặc
điểm gì? Hiểu được điều này, nhóm chúng tôi đã tìm kiếm những
tài liệu có liên quan, tổng hợp, và trình bày với một cách dễ hiểu

đồng.
1
PHẦN 2:
NỘI DUNG CỦA MỘT THƯ TÍN DỤNG LC
Hiện nay, các thư tín dụng thường được mở bằng điện SWIFT (Society
for Worldwide Interbank Financial Telecommunications). Hiệp hội tài chính
viễn thông liên ngân hàng thế giới.
Một thư tín dụng mở bằng điện SWIFT thường có các nội dung sau:
1. Ngày phát hành (Date of issue):
Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành, là
mốc tính thời hạn hiệu lực của L/C đồng thời là căn cứ để người thụ hưởng
(người xuất khẩu) kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ đầu tiên của người yêu
cầu phát hành L/C (người nhập khẩu).
2. Số và loại L/C (Number and form of L/C):
Là căn cứ phân biệt L/C này với L/C khác, là căn cứ theo dõi quá trình
thực hiện hợp đồng, ghi các chứng từ liên quan và dùng trong lưu trữ tài liệu
của doanh nghiệp và ngân hàng. Có hai loại L/C cơ bản:
• L/C có thể hủy ngang (Revocable)
• L/C không thể hủy ngang (Irrevocable)
3. Tên và địa chỉ các bên liên quan (Name and addresses of
participants):
Trong một L/C có ít nhất tên và địa chỉ của bốn chủ thể sau:
• Ngân hàng phát hành – Issuing bank (thường được thể hiện ở
phần đầu L/C, sau từ From hoặc Sender)
• Ngân hàng thông báo – Advising bank (được ghi sau từ to hoặc
Receiver)
• Người yêu cầu – Applicant
• Người thụ hưởng – Beneficiary
Ngoài ra còn có sự tham gia của các ngân hàng khác như:
• Ngân hàng xác nhận – Confirming bank

bởi nó liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên. Thông thường
thời hạn hiệu lực của L/C được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp
đồng. Nếu không được quy định trước, người nhập khẩu phải cần
tính toán để mở được một L/C có thời hạn hiệu lực hợp lý tránh phải
tu chỉnh sau này.
• Thời hạn hiệu lực được xác định căn cứ vào ngày giao hàng đã
được quy định theo nguyên tắc sau:
 L/C phải được mở trước khi giao hàng. Khoảng thời gian này
được xác định phụ thuộc vào những yếu tố:
 Thời gian chuyển L/C từ ngân hàng phát hành sang ngân hàng
thông báo.
 Thời gian lưu giữ L/C tại ngân hàng thông báo.
 Thời gian cần thiết để chuẩn bị giao hàng.
 L/C phải hết hạn hiệu lực sau ngày giao hàng. Khoảng thời gian
này được xác định phụ thuộc vào những yếu tố:
 Thời gian cần thiết đẻ lập chứng từ thanh toán.
 Thời gian lưu giữ chứng từ tại ngân hàng thông báo.
 Thời gian gửi chứng từ từ ngân hàng thông báo sang ngân hàng
phát hành. Nếu L/C hết hạn hiệu lực tại nước người thụ hưởng, yếu
tố này không cần tính đến nữa.
3
6. Cách thực hiện L/C (Available with …by…):
Theo điều 6 UCP 600 quy định rõ tất cả các L/C phải chỉ rõ được thực hiện
tại ngân hàng nào và được thực hiện bằng cách nào. Theo UCP 600 có 4
cách thực hiện một L/C: trả ngay – At sight; trả sau – Deferred payment;
chấp nhận – Acceptance; chiết khấu – Negotiation. Trong đó:
1.

Trả ngay – At sight:
Quy định trong L/C:

Người yêu
cầu mở L/C
-
L/C
Applicant
Người yêu
cầu mở L/C
-
L/C
Applicant
Người thụ
hưởng L/C –
L/C
Beneficiary
Người thụ
hưởng L/C –
L/C
Beneficiary
1 – Hàng
hóa
5 - $
2-CT
3 - CT
4 - $
2.

Trả sau- Deferred payment
Quy định trong L/C: Available by deferred payment…
- L/C thường không yêu cầu ký phát hối phiếu kỳ hạn
- Ngân hàng trả tiền sau:

Ngân hàng
thông báo -
Advising
Bank
Ngân hàng
thông báo -
Advising
Bank
Người yêu
cầu mở L/C
-
L/C
Applicant
Người yêu
cầu mở L/C
-
L/C
Applicant
Người thụ
hưởng L/C

L/C
Beneficiary
Người thụ
hưởng L/C

L/C
Beneficiary
1 – Hàng
hóa

L/C –
Issuing
Bank
Ngân hàng
phát hành
L/C –
Issuing
Bank
Ngân hàng
thông báo -
Advising
Bank
Ngân hàng
thông báo -
Advising
Bank
Người yêu
cầu mở
L/C –
L/C
Applicant
Người yêu
cầu mở
L/C –
L/C
Applicant
Người thụ
hưởng L/C

L/C

hàng phát hành. Trong trường hợp này, hối phiếu sẽ được ngân hàng phát hành
chấp nhận và có thể chiết khấu tại ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng khác.
 Chiết khấu chứng từ là hành động của một ngân hàng thương mại không
phải là ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ và ứng tiền trả cho người thụ
hưởng nếu chứng từ hợp lệ. Sau khi trả tiền, ngân hàng chiết khấu xuất trình
chứng từ đòi tiền ngân hàng phát hành. Ngân hàng chiết khấu có thể là ngân
hàng được chỉ định đích danh hoặc bất kỳ ngân hàng nào.
Thông thường dù cho L/C quy định chiết khấu tự do tại bất kỳ ngân hàng
nào hoặc chiết khấu hạn chế tại một ngân hàng được chỉ định đích danh
thì trên thực tế ngân hàng chiết khấu vẫn luôn là ngân hàng thông báo
L/C ở nước ngoài thụ hưởng. Vì ngân hàng thông báo là ngân hàng đại
lý của ngân hàng phát hành, họ có thể thay mặt ngân hàng phát hành
kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, nhất là tính chân thật của bộ chứng từ
như chữ ký, con dấu… của người thụ hưởng hay của bên thứ ba phát
hành chứng từ mà ngân hàng phát hành khó có thể làm tốt điều này vì
họ ở nước ngoài. Mặt khác, ngân hàng chiết khấu là ngân hàng nắm giữ
tài khoản của người thụ hưởng nên họ sẵn sàng chiết khấu bộ chứng từ
này như một nghiệp vụ tài trợ thương mại cho khách hàng của mình với
vật thế chấp là bộ chứng từ hợp lệ.
Hành động chiết khấu có thể giải thích theo hai cách:
 Mua luôn bộ chứng từ: ngân hàng chiết khấu trả tiền miễn truy đòi
cho người thụ hưởng và gánh chịu mọi rủi ro ngân hàng phát hành
không thanh toán.
 Tài trợ thương mại: ngân hàng chiết khấu trả tiền có truy đòi, nghĩa
là nếu ngân hàng phát hành không trả tiền, ngân hàng chiết khấu sẽ
truy đòi lại số tiền đã ứng từ người thụ hưởng.
Khi chiết khấu chứng từ, ngân hàng thường xem xét:
 Trị giá và thực trạng bộ chứng từ.
7
 Quan hệ của người hưởng với ngân hàng chiết khấu, thực trạng

Issuing
Bank
Ngân hàng
chiết khấu -
Negotiating
Bank
Ngân hàng
chiết khấu -
Negotiating
Bank
Người yêu
cầu mở L/C
-
L/C
Applicant
Người yêu
cầu mở L/C
-
L/C
Applicant
Người thụ
hưởng
L/C –
L/C
Beneficiary
Người thụ
hưởng
L/C –
L/C
Beneficiary

tranh chấp liên quan đến tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán, do vậy trong ucp có
rất nhiều điều khoản về chứng từ.
Nội dung chứng từ gồm 3 vấn đề:
Loại chứng từ:
L/C liệt kê tên các loại chứng từ mà người thụ hưởng phải xuất trình, bao
gồm:
- Những chứng từ thông dụng là những chứng từ luôn được yêu cầu trong
L/C như:
 Commercial invoice
 Transport document
 Certificate of quantity, quatity. origin…
 Packing list
- Những chứng từ khác là những chứng từ có thể được yêu cầu trong L/C
này nhưng không được yêu cầu trong L/C khác tùy thuộc điều kiện
thương mại, tính chất hành hóa, tập quán và những quy định hay yêu cầu
riêng khác như:
 Certificate of insurance/ Insurance policy
 Health certificate/ Fumigation Certificate
9
Số lượng mỗi loại/ số bản gốc, bản sao
Khi quy định loại chứng từ phải xuất trình, L/C cũng quy định cụ thể số lượng
mỗi loại bao gồm bản gốc, bao nhiêu bản sao tùy thuộc vào yêu cầu của
người nhập khẩu để thực hiện.
Yêu cầu ký phát đối với từng loại chứng từ
Trong quy định L/C về chứng từ người thụ hưởng phải xuất trình bao giờ
cũng kèm theo những yêu cầu cụ thể về người cấp chứng từ (Issuer), hình
thức chứng từ (Form), nội dung phải thể hiện chứng từ và các ghi chú cần
thiết khác.
10. Các quy định khác
Ngoài những nội dung cơ bản như đã trình bày, trong L/C còn có thể có thêm

11. Cam kết của ngân hàng
Các L/C mở bằng điện thường không có cam kết của ngân hàng phát hành hoặc
thể hiện cam kết này một cách đơn giản: khi nhận được chứng từ chúng tôi sẽ trả tiền.
12. Dẫn chiếu UCP
Quy định về việc áp dụng UCP có thể thể hiện ở phần đầu L/C hoặc ở phần sau
cùng của L/C bằng câu: This credit is subject to UCP DC 1993, Revision ICC
Publication No.500
11
4 -CT
Ngân hàng
chiết khấu -
Negotiating
Bank
Ngân hàng
chiết khấu -
Negotiating
Bank
Ngân hàng
chiết khấu -
Negotiating
Bank
Ngân hàng
chiết khấu -
Negotiating
Bank
Người yêu
cầu phát
hành L/C –L/C
Applicant
Người yêu

Sau đây, để làm rõ hơn phần lý thuyết, nhóm chúng tôi xim lấy mẫu L/C
trong sách của Nguyễn Minh Kiều, (2011), Thanh toán quốc tế, NXB Lao
động - Xã hội, trang 347 - 349 làm ví dụ, được trích dẫn trong phần phụ lục.
MT700: Mẫu L/C được soạn thảo theo mẫu điện của SWIFT, mẫu điện 700.
ID: số hiệu mẫu L/C
Priority: N : Mức độ ưu tiên: bình thường (Normal)
Sender: ngân hàng phát hành (The issueing bank)
Send to: Ngân hàng thông báo (The advising bank)
Basic header block và Application header block: là địa chỉ SWIFT cụ thể
hay gọi là BIC (Bank identifier Code) khi tham gia vào hệ thống SWIFT, mỗi
Ngân hàng cần phải có một địa chỉ. Thông qua địa chỉ này mà các Ngân hàng
có thể trao đổi nghiệp vụ TTQT và các dịch vụ khác do SWIFT cung cấp.
:27: Sequence of total 1/1: số bộ L/C được mở là 1.
:40A: Form of documentary credit: Loại L/C (có thể hủy ngang hoặc không
hủy ngang); Irrevocable: loại L/C không thể hủy ngang.
:20: Documentary credit number: số L/C do ngân hàng mở L/C lập.
:31C: date of issue: 061027: (yy/mm/dd) ngày phát hành L/C là ngày
27/10/2006
:40E: applicable rules: Ucp latest version: L/C được áp dụng theo những
nguyên tắc của UCP bản mới nhất
12
:31D: Date and place of expiry: 070120THAILAND: ngày và nơi hết hạn
hiệu lực, L/C hết hạn hiệu lực ngày 2/1/2007 ở Thái Lan.
:50: applicant BEN THANH MATERIAL JOINT STOCK COMPANY: người
yêu cầu mở L/C
:59: beneficiary SIAM FIBREBOARD COMPANY LIMITED: người thụ hưởng
:32B: currency code, amount USD381384,60: đơn vị tiền tệ là Đô la Mỹ, số
lượng là 381384,60
:39A: percentage credit amount tolerance: phần trăm chênh lệch cho phép
so với số tiền ở mục 32B.

:72: Sender to Receiver information: Thông tin từ ngân hàng phát hành gửi
ngân hàng thông báo.
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Minh Kiều, (2011), Thanh toán quốc tế, NXB Lao động
- Xã hội
2. Trầm Thị Xuân Hương, (2010), Thanh toán quốc tế, NXB
Thống kê
3. Hồ Thị Thu Ánh, (2007), Tín dụng & thanh toán quốc tế,
Thanh toán quốc tế, NXB Lao động - Xã hội
15
16
PHỤ LỤC
17
18
19


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status