Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 33 - Pdf 20

TUẦN 33: Ngày soạn 16 / 4 / 2011
Ngày dạy Thứ hai 18 / 4 / 2011
TẬP ĐỌC
Tiết 65: Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát bài văn, đọc diễn cảm giọng vui, bất ngờ, hào hứng. Đọc phân
biệt lời nhân vật (nhà vua, cậu bé).
- Hiểu nghĩa các từ trong bài.
- Hiểu nội dung phần tiếp và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép
mầu nhiệm làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ
tàn lụi. Câu chuyện noí lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/143( nếu có).
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc TL bài : Ngắm trăng - Không
đề và trả lời câu hỏi nội dung?
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc.
- Đọc toàn bài: - 1 Hs khá đọc.
- Chia đoạn: - 3đoạn:
+Đ1: Từ đầu ta trọng thưởng.
+Đ2: Tiếp đứt giải rút ạ. + Đ3:
Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp : 2lần - 3Hs đọc/ 1lần.

thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.
+ Toàn truyện cho ta thấy điều gì? - Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc
sống của chúng ta.
c. Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo phân vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, thị vệ.
+ Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc vui, háo hức, bất ngờ. Thay
đổi giọng phù hợp với nội dung .Cậu bé:
hồn nhiên. Nhà vua : dỗ dành.
Nhấn giọng: háo hức, phi thường, trái đào,
ngọt ngào, chuyện buồn cười, trọng
thưởng, quên lau miệng, giật mình, bụm
miệng, quả táo cắn dở, căng phồng, lom
khom, đứt dải rút, dễ lây, phép mầu, tươi
tỉnh,
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Gv đọc mẫu:
- Hs nêu cách đọc đoạn 3.
- Hs luyện đọc : N2.
- Thi đọc: - Cá nhân, nhóm.
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài 66.
TOÁN
Tiết 161: Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia
phân số.
B. CHUẨN BỊ.
- ND bài ôn tập

;
21
8
73
42
7
4
3
2
=×==
×
×

(Bài còn lại làm tương tự)
Bài 2. Tìm x - Hs làm bài vào nháp, đổi chéo nháp chấm bài
bạn, 3 Hs lên bảng chữa bài.
- Gv cùng hs nx, chữa bài,
trao đổi cách làm bài.
a.
3
7
;
7
2
:
3
2
;
3
2


(Bài còn lại làm tương tự)
Bài 3. Làm tương tự bài 2. - Hs tự làm bài rồi rút gọn.
c.
;
11
1
11323
3312
1163
912
11
9
6
1
3
2
=
×××
×××
=
××
××
=××
( Bài còn lại làm tương tự)
Bài 4. - Hs đọc yêu cầu bài toán.
- Gv cùng hs trao đổi cách
làm bài.
- Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài.
Bài giải

2

(m
2
)
Số ô vuông cắt được là:

25
625
4
:
25
4
=
(ô vuông)
c. Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật đó là:

)(
5
1
5
4
:
25
4
m=
Đáp số: a. Chu vi:
5
8
m;diện tích:

- Đọc thuộc lòng bài thơ cần nhớ viết: - 2 Hs đọc.
+ Qua hai bài thơ em biết được điều gì ở
Bác?
- Bác là người sống giản dị, luôn lạc
quan yêu đời, yêu cuộc sống cho dù
gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào.
+ Tìm và luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả?
- Hs tự tìm và đọc, cả lớp luyện
viết:
- VD: không rượu, hững hờ, trăng
soi, cửa sổ, đường non, xách
bương,
- Nhớ – viết chính tả: - Cả lớp viết bài.
- Gv thu một số bài chấm. - Hs đổi chéo vở soát lỗi.
- Gv cùng hs nx chung.
3. Bài tập.
Bài 2a. - Hs đọc yêu cầu.
- Gv kẻ lên bảng: - Hs làm bài vào nháp theo N3.
- Trình bày: - Đại diện 3 nhóm lên bảng thi, lớp
trình bày miệng.
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng.
a am an Ang
tr Trà, trả lời,
tra lúa, tra
hỏi, trà mi,
trí trá, dối
trá,
Rừng tràm, quả
trám, khám khe

- ch: Chông chênh, chênh chếch,
chống chếnh, chói chang, chong
chóng,
IV.Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Ghi nhớ các từ để viết đúng.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 33: Dành cho địa phương
Thăm quan quang cảnh xung quanh trường.
A. MỤC TIÊU:
- Củng cố, luyện tập cho hs về các kiến thức bảo vệ môi trường, xây dựng
môi trường xanh-sạch-đẹp.
- Kết hợp các môn học khác có ý thức gìn giữ và bảo vệ môi trường sống.
B. CHUẨN BỊ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định tổ chức: Hs hoạt động theo tổ nhóm ( Nhóm trưởng điều khiển).
2. Tiến hành thăm quan:
- Gv tổ chức hs thăm quan theo
nhóm:
- Mỗi tổ là 1 nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các thành
viên trong nhóm thăm quan và ghi
chép:
- Các nhóm thực hiện.
- Nội dung: - Quan sát và trao đổi đánh giá quang cảnh
xung quanh trường học của em:
- Đã xanh, sạch, đẹp chưa? Tại sao?
- Tổng số cây cho bóng mát, Tổng số cây
non?
- Cần chăm sóc bảo vệ cây ntn?

(Giảm tải giảm tính bằng 2 cách).
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs làm bài vào nháp, 4 hs lên bảng
chữa bài, lớp đổi nháp kiểm tra bài bạn.
a.
;
7
3
7
3
11
11
7
3
)
11
5
11
6
(
=×=×+
( Bài còn lại làm tương tự).
Bài 2. Làm tương tự bài 1. - Hs tự làm đổi chéo nháp chấm nháp .
b.
;2
1
2
1
5
5

2
= 6 (cái túi)
Đáp số: 6 cái túi.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Về nhà làm bài tập VBT Tiết 162.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 65: Mở rộng vốn từ : Lạc quan - yêu đời.
A. MỤC TIÊU:
- Mở rộng hệ thống hoá về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có
từ Hán Việt.
- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan,
không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn.
B. CHUẨN BỊ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nội dung cần ghi nhớ bài
trước và đặt câu trạng ngữ chỉ
nguyên nhân?
- 2 Học sinh nêu, lấy ví dụ.
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài. Nêu Mđ, Yc.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài cá nhân, dùng
bút nối nghĩa với câu:

chí.
+ Câu b: Khuyên nhiều cái nhỏ dồn góp
lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn lại ắt
thành công.
IV. Củng cố: - N,hắc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài 4. Chuẩn bị bài 66.
KHOA HỌC
Tiết 65: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs có thể:
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên.
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giấy, bút màu để vẽ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Trình bày sơ đồ trao đổi chất ở
động vật?
- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1: Mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh.
- Tổ chức hs quan sát hình vẽ sgk: - Cả lớp quan sát.
+ Kể tên những gì được vẽ trong
hình?
- Cây ngô, mặt trời, nước, các chất khoáng

của sinh vật kia bằng chữ: - Hs vẽ theo N3.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
giải thích.
- Lần lượt các nhóm dán phiếu và giải
thích.
- Gv cùng hs nx, trao đổi, chốt ý
đúng, bình nhóm thắng cuộc.
Cây ngô châu chấu ếch
* Kết luận: Sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
IV. Củng cố: - N hắc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị bài 66.
LỊCH SỬ
Tiết 32: Tổng kết
A. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, Hs biết:
- Hệ thống được quá trình phát triển lịch sử của nước ta từ buổi đầu dựng
nước đến giữa thế kỉ XIX.
- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình
dựng nước và giữ nước của dân tộc ta thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sưu tầm truyện kể về nhân vật lịch sử .
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
+ Mô tả kiến trúc độc đáo của quần
thể kinh thành Huế?
- 2Hs mô tả, lớp nx.
- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm.

+ Nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu
biểu từ buổi đầu dựng nước đến
giữa thế kỉ XIX?
- Hùng Vương, An Dương Vương, hai Bà
Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê
Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần
Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi,
Nguyễn Huệ,
- Thi kể về nhân vật lịch sử trên? - Nhiều hs kể, lớp nx, bổ sung.
- Gv cùng hs nx, bình chọn bạn kể
hay.
IV. Củng cố: - N,hắc lại ND bài.
- Nx tiết học
V. Dặn dò. - Về nhà học bài và chuẩn bị kiểm tra học kì.
KỂ CHUYỆN
Tiết 33: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
A. MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện,
đoạn truyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu
chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sưu tầm truyện viết về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Phiếu viết dàn ý bài kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể câu chuyện Khát vọng sống? Nêu ý
nghĩa chuyện? - 2,3 Hs kể nối tiếp, nêu ý nghĩa.

giá. Khen, ghi điểm hs kể tốt.
IV.Củng cố: - N,hăc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện em đã kể.
Ngày soạn 17/4/2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 20/4/2011
TẬP ĐỌC
Tiết 66: Con chim chiền chiện
A. MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui
tươi, tràn đầy tinh yêu cuộc sống.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca
giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của
cuộc sống ấm no hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu cuộc
sống.
- HTL bài thơ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc phần 2: Truyện vương quốc
vắng nụ cười? Trả lời câu hỏi nội
dung?
- 3 Hs đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi.
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài.

- Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh, Như chuyện chi?
Tiếng ngọc trong veo từng chuỗi. Đồng
quê chan chứa chim ca. Chỉ còn da trời.
+ Tiếng hót gợi cho em cảm giác
như thế nào?
- cuộc sống yên bình, hạnh phúc
+ Qua bức tranh thơ em hình dung
điều gì?
- một chú chim chiền chiện rất đáng yêu,
bay lượn trên bầu trời hoà bình tự do. Dưới
tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là
cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người.
+ ý chính của bài: - ý chính: Mđ, Yc.
c. Đọc diễn cảm và HTL.
- Đọc nối tiếp: - 6 Hs đọc.
+Tìmgiọng đọc hay? - Giọng vui tươi, hồn nhiên. Nhấn giọng:
vút cao, yêu mến, ngọt ngào, cao hoài, cao
vợi, long lanh, sương chói, trong veo, cánh,
trời xanh, chim ơi chim nói, chuyện chi
chuyện chi,
- Luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ
đầu:
- Hs luyện đọc theo N3.
- Gv đọc mẫu: - hs nêu giọng đọc và luyện đọc.
- Thi đọc : - Cá nhân, nhóm.
- Gv cùng hs nx, ghi điểm.
- Luyện HTL: - Cả lớp nhẩm HTL.
- Thi HTL: - Thi HTL từng khổ thơ, cả bài.
- Gv cùng hs nx, ghi điểm.

10
35
28
7
2
5
4
=+=+
( Bài còn lại làm tương tự).
Bài 2. Hs làm bài vào nháp. - Một số hs lên bảng điền vào ô trống, lớp
trao đổi cách làm bài.
- Gv cùng hs nx, chữa bài.
- Phần a:
;
45
26
;
4
3
;
15
7
- Phần b:
;
11
27
;
3
8
;

Sau 2 giờ vòi nước đó chảy được là:

5
4
5
2
5
2
=+
(bể)
Đáp số :
5
4
bể.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Về nhà làm bài tập VBT Tiết 163.
TẬP LÀM VĂN.
Tiết 65: Miêu tả con vật.
( Kiểm tra viết).
A. MỤC TIÊU:
- Hs thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học
về văn miêu tả con vật- bài viết đúng với yêu cầu đề bài, có đủ 3 phần, diễn đạt
thành câu, lời văn sinh động tự nhiên.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- ảnh một số con vật trong sgk, một số tranh ảnh về con vật khác.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu.
- Hs nêu miệng bài toán: - 1 hs đại diện điều khiển, lớp trả lời.
- Gv cùng hs nx chung, chữa bài: 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến

Bài 2, 3. - Hs đọc yêu cầu bài toán.
- Hs làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài, đổi chéo chấm bài bạn,
1 số hs lên bảng chữa bài.
- Gv cùng hs nx, chữa bài: - Bài 2:
10 yến = 100 kg
2
1
kg = 5 kg
50 kg = 5 yến 1 yến8 kg = 18kg

- Bài 3:
2kg7hg= 2700g 60kg7g > 6007g
5kg3g < 5035g 12 500 g= 12kg 500g
Bài 4: - Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv cùng hs trao đổi cách làm bài:
- Gv cùng hs nx, chữa bài.
- Hs làm bài vào nháp, 1 Hs lên bảng
chữa bài. Lớp đổi chéo nháp kiểm tra.
Bài giải
Đổi 1kg 700g = 1700g
Cả cá và rau cân nặng là:
1700 + 300 = 2000 (g)
2000 g = 2 kg
Đáp số: 2kg cá và rau.
Bài 5. Hs làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài.

2. Phần nhận xét.
Bài 1,2.
- H/s đọc yêu cầu và nội dng bài tập 1,2.
- Tổ chức h/s trao đổi theo cặp: - Từng cặp trao đôỉ bài.
- Trình bày: - Trạng ngữ được in nghiêng:

"Để dẹp nỗi
bực mình” trả lời câu hỏi để làm gì?, nhằm
mục đích gì? Nó bổ sung ý nghĩa mục
đích cho câu.
3. Phần ghi nhớ: - Nhiều học sinh đọc và HTL.
3. Phần luyện tập:
Bài 1. - H/s đọc yêu cầu bài.
- Nêu miệng: - H/s suy nghĩ trả lời, lớp nx, trao đổi, bổ
sung.
- Gv nx chốt ý đúng: a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em,
b. Vì Tổ quốc,
c. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho học sinh .
Bài 2. Làm tương tự bài 1. a. Để lấy nước tưới cho đồng ruộng,
b. Vì danh dự của lớp,
c. Để thân thể khoẻ mạnh,
Bài 3: - Học sinh đọc nội dung bài tập.
- H/s đọc nội dung bài , quan sát
tranh minh hoạ làm bài vào vở:
- Cả lớp làm bài.
- Trình bày: - Học sinh nêu miệng, lớp nx, trao đổi, bổ
sung.
- Gv nx chung chốt ý đúng: - Đoạn a: Để mài cho răng mòn đi, chuột
gặm các đồ vật cứng.

+ Thức ăn của bò là gì? - Cỏ.
+ Giữa cỏ và bò có quan hệ gì? - Cỏ là thức ăn của bò.
+ Phân bò được phân huỷ trở thành
chất gì cung cấp cho cỏ? - Chất khoáng.
+ Giữa phân bò và cỏ có mối quan
hệ gì? - Phân bò là thức ăn của cỏ.
- Thực hành vẽ theo nhóm 3: Mối
quan hệ giữa bò và cỏ.
- Các nhóm vẽ, nhóm trưởng điều khiển.
- Trình bày: - Treo sản phẩm và đại diện trình bày: Mối
quan hệ giữa bò và cỏ.
Phân bò cỏ bò
- Gv cùng hs nx, trao đổi, chốt ý
đúng, bình nhóm thắng cuộc.
- Hs nhắc lại.
* Kết luận: Chốt ý trên.
3. Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chuỗi thức ăn.
- Quan sát sơ đồ chuỗi thức ăn
trong tự nhiên hình 2 sgk/133.
- Cả lớp quan sát.
+ Kể tên những gì được vẽ trong sơ
đồ?
- cỏ, thỏ, cáo, sự phân huỷ xác chết động
vật nhờ vi khuẩn.
+ Sơ đồ trang 133, sgk thể hiện gì? - Thể hiện mối quan hệ về thức ăn trong tự
nhiên.
+ Chỉ và nói rõ mối quan hệ về
thức ăn trong sơ đồ?
- Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của
cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn phân

dầu khí, nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu vai trò của biển, đảo và quần
đảo ở nước ta?
- 2 Hs nêu, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1: Khai thác khoáng sản.
* Mục tiêu: Hs nêu được những khoáng sản chủ yếu, địa diểm khai thác và
phục vụ cho nghành sản xuất nào.
* Cách tiến hành:
+ Nêu những khoáng sản chủ yếu ở
vùng biển VN? - Dầu mỏ và khí đốt; cát trắng.
+ Địa điểm khai thác các khoáng
sản đó?
- Dầu mỏ và khí đốt: Thềm lục địa ven
biển gần côn đảo.
- Cát trắng: Ven biển Khánh Hoà và một số
đảo ở Quảng Ninh.
+ Những khoáng sản chủ yếu phục
vụ cho ngành sản xuất nào?
- Xăng dầu, khí đốt, nhiên liệu,
- Công nghiệp thuỷ tinh.
* Kết luận: Gv tóm tắt ý chinh trên.
3. Hoạt động 2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
* Mục tiêu: hs kể tên các sản vật có ở nước ta và nêu hoạt động đánh bắt và

+ Nêu biện pháp nhằm bảo vệ
nguồn hải sản?
-m giữ vệ sinh môi trường biển, không xả
rác, dầu xuống biển, đánh bắt khai thác hải
sản theo đúng quy trình hợp lý.
* Kết luận: Hs nêu phần ghi nhớ bài.
IV. Củng cố: - N,hăc lại ND bài.
- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Về nhà học bìa và chuẩn bị bài sau ôn tập.
Ngày soạn 17/4/2011
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 22/4/2011
TOÁN
Tiết 165: Ôn tập về đại lượng (Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố các đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan.
B. CHUẨN BỊ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc bảng đơn vị đo khối lượng từ
lớn đến nhỏ và ngược lại?
- 2 hs lên bảng nêu, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Bài tập.
Bài 1.


TẬP LÀM VĂN
Tiết 66: Điền vào giấy tờ in sẵn.
A. MỤC TIÊU:
- Hiểu các yêu cầu trong Thư chuyển tiền.
- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn Thư
chuyển tiền.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu khổ to và phiếu cho hs.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài. Nêu MĐ, YC.
2. Bài tập.
Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv hướng dẫn hs trên phiếu to cả lớp:
- SVĐ, TBT, ĐBT : Hs không cần biết.
+ Mặt trước mẫu thư ghi:
+ Mặt sau em phải ghi:
- Hs theo dõi, cùng trao đổi cách ghi.
- Ngày gửi thư, sau dó là tháng năm.
- Họ tên, địa chỉ người gửi (mẹ em)
- Số tiền gửi viết toàn chứ ( không
viết số)
- Họ tên người nhận: bà em.
- Nếu cần sửa chữa viết mục dành cho
việc sửa chữa.
- Thay mẹ viết thư cho người nhận
tiền là bà và đưa mẹ kí tên.

- HS nhận ra những ưu, nhược điểm của mình để có hướng sửa chữa.
- HS nhận ra những ưu, nhược điểm của mình để có hướng sửa chữa.
II. Cách tiến hành:
II. Cách tiến hành:1. GV nhận xét chung về ưu và nhược điểm của từng HS:
1. GV nhận xét chung về ưu và nhược điểm của từng HS:
a. Ưu điểm:
a. Ưu điểm:
- Đi học đúng giờ.
- Đi học đúng giờ.
- Khăn quàng, guốc dép tương đối đầy đủ.
- Khăn quàng, guốc dép tương đối đầy đủ.
- Có ý thức học bài và làm bài tập ở nhà, ở lớp: Linh, Thoa, Thảo, Tiệm.
- Có ý thức học bài và làm bài tập ở nhà, ở lớp: Linh, Thoa, Thảo, Tiệm.
- Chữ viết có tiến bộ: Toàn, Đạt.
- Chữ viết có tiến bộ: Toàn, Đạt.
b. Nhược điểm:
b. Nhược điểm:
- Một số em hay nghỉ học, ý thức học tập chưa tốt: Lưới, Định, Nhung.
- Một số em hay nghỉ học, ý thức học tập chưa tốt: Lưới, Định, Nhung.
- Vệ sinh cá nhân ở 1 số em chưa sạch: Nữ.
- Vệ sinh cá nhân ở 1 số em chưa sạch: Nữ.
- Chữ viết 1 số em chưa đẹp, sai lỗi chính tả: Định, Lưới, Quýnh.
- Chữ viết 1 số em chưa đẹp, sai lỗi chính tả: Định, Lưới, Quýnh.
- Một số bạn nói tục, chửi bậy giờ ra chơi
- Một số bạn nói tục, chửi bậy giờ ra chơi
2. Phương hướng:
2. Phương hướng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status