Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà máy luyện gang công ty CP gang thép thái nguyên (TISCO) - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: Nhà máy Luyện Gang
Công ty CP Gang thép Thái Nguyên (TISCO) HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: Nguyễn Ngọc Sơn
LỚP: K45DDK01
MSSV: DTK0951030045
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: BÙI MẠNH CƯỜNG
THÁI NGUYÊN – 2014
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN I. CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG 6
1.1. Giới thiệu về nhà máy Luyện Gang 6
1.2. Khái quát về công nghệ và thiết bị 7
PHẦN II. TỔ CHỨC NHÂN SỰ 12
2.1. Cơ cấu tổ chức chung của nhà máy 12
2.2. Bộ phận Cơ điện 15
2.2.1. Phòng Kĩ thuật - Cơ điện 15
2.2.2. Phân xưởng Cơ điện 15
PHẦN III. THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG 17
3.1. Trang bị điện một số thiết bị trong Nhà máy 17
3.1.1. Khống chế có tiếp điểm 17
3.1.2. Khống chế không tiếp điểm. 27
3.2. Tự động hoá trong quá trình nạp liệu lò cao 38
3.2.1. Hệ thống đo lường 38
3.2.2. Hệ thống giám sát và điều khiển nạp liệu 39
3.3. Cung cấp điện của Nhà máy 40
PHẦN IV. NHIỆM VỤ CỦA KĨ THUẬT VIÊN CƠ ĐIỆN 41
4.1. Vấn đề an toàn 41
4.2. Nhiệm vụ của người cán bộ kĩ thuật 41

Thái Nguyên, ngày…tháng …năm 2014
Sinh viên thực tập

Nguyễn Ngọc Sơn
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 6

PHẦN I.
CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG
1.1. Giới thiệu về nhà máy Luyện Gang
Nhà máy Luyện Gang được thành lập ngày 31/10/1961, sau 2 năm triển khai
xây dựng ngày 29/11/1963 mẻ gang đầu tiên được luyện từ lò cao ra lò, đánh
dấu mốc son quan trọng trong ngành luyện kim Việt Nam.
Trải qua hơn 50 năm phát triển, hiện nay Nhà máy đã được đầu tư, đổi mới
về dây truyền sản xuất với các thiết bị hiện đại. Sản phẩm gang lỏng của nhà
máy đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất phôi thép của công ty, ngoài ra còn cung cấp
cho thị trường trong và ngoài nước một lượng lớn gang đúc, gang luyện thép
chất lượng cao.
Năng lực sản xuất:
- Công suất: >200.000 tấn gang lỏng/năm (570 tấn/ ngày, đêm).
- Sản phẩm: Gang đúc và gang luyện thép
Thiết bị chính:
- 02 lò cao: 120m
3
và 100 m
3


giữa lớp gạch và lớp vỏ thép còn có lớp nước chuyển động liên tục để giảm
nhiệt độ của vỏ lò trong quá trình hoạt động.
Cấu tạo của lò cao gồm: Miệng lò, thân lò, bụng lò, phễu lò và nồi lò

Hình 1. Sơ đồ cấu tạo của lò cao
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 8

- Cổ lò: có dạng hình trụ, được xây bằng gạch samốt. Ở đây xảy ra các quá
trình bốc hơi nước của liệu đưa vào.
- Thân lò: thân lò được thiết kế sao cho phù hợp với quá trình giãn nở nhiệt
của liệu, độ nghiêng cũng như góc nghiêng của thân lò được tính toán phụ
thuộc và chất lượng của quặng và cốc. Ở đây xảy các phản ứng hoàn nguyên
gián tiếp bằng khí và một ít phản ứng hoàn nguyên trực tiếp bằng C.
- Bụng lò: có đường kính lớn nhất. Tại bụng lò bắt đầu có sự biến mền của
liệu đưa vào. Ở đây phần lớn xảy ra các phản ứng hoàn nguyên trực tiếp.
- Hông lò: thu nhỏ có góc nghiêng phù hợp với liệu ở giai đoạn nóng chảy.
- Nồi lò: là nơi xảy ra vùng cháy, tạo gang, tạo xỉ. Thể tích của nồi lò được
thu nhỏ hơn so với các phần trên.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 9 Trên sơ đồ ta thấy miệng lò có các phễu lò, các lỗ thoát khí lò, nồi lò có lỗ
tháo xỉ ở phía trên và lỗ tháo gang ở phía dưới.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 10

Quá trình nạp liệu:


Sản phẩm:
Sản phẩm sau quá trình luyện là gang các loại, được nấu luyện từ quặng sắt,
than cốc và các loại trợ dung trong lò cao có dung tích 100 và 120m
3
với chế
độ vận hành liên tục (trừ thời gian định kỳ sửa chữa 6 tháng 1 lần).
Sản phẩm gang lỏng được đưa sang Nhà máy Luyện thép, cường hóa, hoàn
nguyên thành thép thỏi. Sản phẩm gang đúc được đưa qua máy đúc liên tục
thành thỏi gang để bán trên thị trường.
Đồng thời để tận dụng lượng quăng sắt cỡ hạt nhỏ trong quá trình khai thác
không dùng trực tiếp cho lò cao, Nhà máy còn có một dây chuyền thiêu kết
27m
2
để nung quặng, than cám ra sản phẩm đạt yêu cầu đưa vào lò cao.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 12

PHẦN II. TỔ CHỨC NHÂN SỰ
2.1. Cơ cấu tổ chức chung của nhà máy

Hình 4. Sơ đồ hành chính tổ chức của Nhà máy Luyện Gang
t
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 13

Do yêu cầu công nghệ, các thiết bị cơ - điện của Nhà máy thuộc nhóm luyện
kim, làm việc trong môi trường nóng bụi, độ ẩm cao nên việc quản lý vận hành
và sửa chữa luôn được coi trọng theo một quy trình chặt chẽ giữa các bộ phận
với nhau. Để thiết bị vận hành an toàn liên tục, dưới sự chỉ đạo của Giám đốc
Nhà máy, các bộ phận chức năng từ Phòng Cơ điện đến Phân xưởng Cơ điện

các kế hoạch, phương án sữa chữa, bảo dưỡng định kì cho trang thiết bị, nhằm
bảo đảm sự vận hành an toàn của các dây chuyền trang thiết bị, máy móc, trong
toàn bộ Nhà máy.
Đội Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản của Nhà máy.
 Các phân xưởng gồm có:

Phân xưởng Lò cao: Là phân xưởng chịu trách nhiệm hoạt động của bộ
phận lò cao, là bộ phận trực tiếp sản xuất, chịu trách nhiệm điều hành, trang
thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, cho quá trình vận hành của lò cao.
Phân xưởng Thiêu kết: Là phân xưởng trực tiếp sản xuất, điều hành việc
việc vận hành máy móc trang thiết bị, cho việc thiêu kết các nguyên vật liệu
chủ yếu là quặng cám, than cám, nhằm tạo các liên kết giữa các thành phần,
đảm bảo nguyên vật liệu phục vu cho lò cao, tận dụng được nguyên liệu.
Phân xưởng Nguyên liệu: Đảm bảo việc cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu
cho hoạt động sản xuất của các bộ phận, đồng thời cũng là nơi đưa ra các điều
chỉnh phù hợp cho việc cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy.
Phân xưởng Đúc liên tục: Là phân xưởng chịu trách nhiệm các hoạt động
đúc các sản phẩm, là phân xưởng bước đầu đưa ra sản phẩm.
Phân xưởng Cơ điện: Là bộ phận triển khai công tác trên cơ sở kế hoạch
của phòng Cơ điện theo từng tháng hay hạng mục công trình và các tác nghiệp
hàng ngày của điều độ sản xuất. Đồng thời quản lý một bộ phân công nhân viên
chức về con người, huấn luyện, kiểm tra quy trình an toàn các nghề cho công
nhân, quản lý các dụng cụ, vật tư máy móc phục vụ cho công tác sửa chữa thiết
bị.
Phân giao nhiệm vụ và nghiệm thu các hạng mục sửa chữa của các tổ sản
xuất.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 15

Ngoài ra còn chịu trách nhiệm trước nhà máy về mọi vấn đề liên quan đến

a. Các bộ phận sản xuất theo ca
Bao gồm các thợ cơ và điện, được bố trí đi theo 3 ca, có nhiệm vụ thường
xuyên kiểm tra mức độ ổn định làm việc của thiết bị, chế độ bôi trơn và quy
trình vận hành của công nhân công nghệ, kịp thời sửa chữa những hư hỏng nhỏ
xảy ra trong quá trình vận hành, đồng thời vận hành một số trạm.
Các nhiệm vụ trên được triển khai dưới sự điều hành của điều độ sản xuất
và ban Quản đốc Phân xưởng Cơ điện.
b. Các bộ phận sữa chữa theo giờ hành chính
Bao gồm các thợ điện, cơ, hàn, nguội, tiện, rèn làm việc từ 7h30 – 16h30
hàng ngày (trừ ngày lễ và chủ nhật) dưới sự quản lý của tổ trưởng sản xuất,
điều hành của quản đốc phân xưởng và được phân thành:
+ Nhóm cơ: Sửa chữa các thiết bị cơ.
+ Nhóm điện: Sửa chữa các thiết bị điện.
+ Nhóm gia công: Gia công các chi tiết, phụ tùng phục vụ cho cơ và điện.
Các nhóm trên thực hiện nhiệm vụ theo từng tháng gồm sửa chữa định kỳ,
trung đại tu hoặc xây lắp công trình. Đột xuất có thể giải quyết các hạng mục
phát sinh trong ngày do bộ phận đi ca không làm được.
Ngoài hai bộ phận trên thuộc Phân xưởng Cơ điện còn có các cương vị
vận hành trực tiếp thiết bị trực thuộc các phân xưởng công nghệ như phân
xưởng lò cao, nguyên liệu, thiêu kết, đúc liên tục dưới sự giám sát của Phòng
Thiết bị.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 17

PHẦN III.
THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG

3.1. Trang bị điện một số thiết bị trong Nhà máy
Các thiết bị của Nhà máy Luyện gang được lắp đặt từ những năm 60 của
thế kỷ trước. Các hệ này được trang bị hệ khống chế có tiếp điểm sử dụng các

Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 19 Hình 5. Sơ đồ nguyên lý tời xe liệu lò cao 3 hệ thống cũ
Trong đó:
- AKK: Công tắc bánh lồi
- B: Cuộn dây công tắc tơ chiều xe đi lên
- H: Cuộn dây công tắc tơ chiều xe đi xuống
- 1Y, 2Y, 3Y: Công tắc tơ loại điện trở
2P
KY
KTP
4Y
C1
C2
T1
T2
T3
T4
KT
KTP
B

1PY
2PY
3PY
4PY
1Y
2Y

N13
KTP
AKK-1
N1
3KK-1
H
H
B
AKK-2
1Y
1Y
1PY
P
P
N15
AKK-5
2Y
2Y
2PY
PbB
N13
KbB
N14
3Y
3Y
3PY
KTP
B
H
KbH

động cho máy tời.
* Nguyên lý vận hành:
Xe chỉ đi lên khi:
+ Chuông lớn, nhỏ đã đóng kín.
+ Van cốc trái-phải, van quặng đã đóng kín.
1. Đóng cầu dao 3 pha và 2 pha cấp điện động lực và điện điều khiển.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 21

2. Công tắc AKK để ở vị trí AKK-1, bật công tắc AB Rơle PH có điện
đóng các tiếp điểm cấp điện điều khiển, đồng thời contactor KTH có điện, cấp
điện mở phan an toàn.
3. Cho xe đi lên: Đẩy khoá AKK về phía trước đến vị trí AKK-6 contactor
B có điện, đóng các tiếp điểm cấp điện cho động cơ làm việc đồng thời
contactor KTP có điện, cấp điện mở phanh công tác. Đồng thời rơle thời gian
1PY mất điện, sau 0,9 giây tiếp điểm của nó đóng lại contactor 1Y có điện chập
tiếp điểm, loại một nấc điện trở thứ nhất khỏi cuộn dây roto, động cơ tăng tốc
lần thứ nhất. Đồng thời rơle thời gian 2PY mất điện, sau 0,7 giây tiếp điểm của
nó đóng lại contactor 2Y có điện, chập tiếp điểm, loại một nấc điện trở thứ hai
ra khỏi cuộn dây roto, động cơ được tăng tốc lần thứ hai. Đồng thời rơle thời
gian 3PY mất điện sau 0,6 giây tiếp điểm của nó đóng lại contactor 3Y có điện,
chập tiếp điểm loại một cấp điện trở thứ ba khỏi cuộn dây roto, động cơ được
tăng tốc lần thứ 3. Kết thúc quá trình khởi động.
Khi xe liệu cách đường cong 8m, công tắc hành trình N13 bật ra làm cho
contactor 3Y và 2Y mất điện, hai nấc điện trở được đưa vào cuộn dây roto để
giảm tốc độ. Khi xe liệu lên đến đỉnh lò, công tắc hành trình N11 bật ra
contactor B mất điện, cắt điện vào động cơ, đồng thời contactor KTP cũng mất
điện, phanh công tác mất điện, phanh hãm dừng.
4. Cho xe đi xuống: Đẩy khoá AKK về phía sau đến vị trí AKK-6
contactor H có điện, đóng các tiếp điểm cấp điện cho động cơ làm việc đồng

Nguyên lý làm việc của sơ đồ nguyên lý khống chế động cơ đóng mở
chuông liệu lớn, nhỏ (hệ thống cũ).
* Giới thiệu chung: Máy tời chuông liệu gồm chuông lớn và chuông nhỏ,
có nhiệm vụ đóng mở để đưa liệu vào lò cao. Máy được truyền động bởi một
động cơ kiểu JZRB 41 - 8TH, P = 16KW, U
đm
= 380/220, n
đm
= 720v/p, roto
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Nhà máy luyện gang
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Trang 24

dây quấn. Sơ đồ trang bị điện cho động cơ sử dụng hệ thống rơle - contactor,
điều khiển bằng tay và có thể liên động.
* Nguyên lý vận hành:
1. Chế độ bằng tay:
1.1. Mở chuông nhỏ: Đóng cầu dao 3 pha cấp điện động lực, đóng cầu dao
2 pha cấp điện điều khiển. Vặn công tắc vạn năng 4KK -1 sang phải rơle PH
có điện, đóng các tiếp điểm thông nguồn điều khiển. Vặn công tắc vạn năng
7KK-4 sang phải rơle PББbt có điện contactor B có điện, đóng các tiếp điểm
cấp điện cho động cơ làm việc, đồng thời contactor KTP có điện, cấp điện mở
phanh hãm, sau 0,5s rơle thời gian 1PY mất điện contactor 1Y có điện loại
một nấc điện trở, động cơ được tăng tốc lần thứ nhất. Sau 0,5 giây rơle thời
gian 2PY mất điện contactor 2Y có điện, loại hết điện trở, động cơ được tăng
tốc lần thứ hai, chuông nhỏ mở hết hành trình, công tắc cực hạn N1 và N2 cắt
contactor B mất điện, động cơ dừng, phanh mất điện hãm chặt.
1.2. Đóng chuông nhỏ: Văn công tắc vạn năng 7KK-5 sang trái contactor
H có điện, đóng các tiếp điểm cấp điện cho động cơ làm việc, quá trình tăng
tốc như khi mở chuông. Khi chuông đóng hết hành trình, công tắc cực hạn N6
và N46 cắt contactor H mất điện, động cơ dừng, phanh mất điện hãm chặt.

tăng tốc như khi mở chuông. Khi chuông đóng hết hành trình, công tắc cực hạn
N6 và N46 cắt contactor H mất điện, động cơ dừng, phanh mất điện hãm chặt.
2.3. Mở chuông lớn: Muốn mở chuông lớn thước liệu phải rút lên và xe
liệu phải ở dưới hầm. Công tắc 6KK để ở vị trí tự động rơle PББbt có điện,
thước liệu tút lên đến vị trí 0 rơle PZ và PZ có điện rơle 2KБ contactor H có
điện, đóng các tiếp điểm cấp điện cho động cơ làm việc, đồng thời contactor
KTP có điện, cấp điện mở phanh hãm. Sau 0,5 giây rơle thời gian 1PY mất điện
contactor 1Y có điện, loại một nấc điện trở, động cơ được tăng tốc lần thứ nhất.
Sau 0,5 giây rơle thời gian 2PY mất điện contactor 2Y có điện, loại hết điện trở
động cơ được tăng tốc lần thứ hai, chuông lớn mở hết hành trình, công tắc cực
hạn N11 và N12 cắt contactor H mất điện, động cơ dừng, phanh mất điện hãm
chặt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status