Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 1
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH THIẾT KẾ & ĐÓNG THÂN TÀU
NỘI DUNG THỰC TẬP:
1. Tìm hiểu các bản vẽ kỹ thuật ( hoặc các loại bản vẽ: bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ
thi công ).
2. Lập qui trình thi công cho một sản phẩm, qui trình thi công một tổng đoạn
( phân đoạn ) trong công trình thiết kế.
3. Khảo sát phương tiện cần sửa chữa, lên kế hoạch sửa chữa, nghiệm thu sản
phẩm.
4. Lập dự toán đóng mới hoặc dự toán sửa chữa cho một con tàu cụ thể.
5. Tìm hiểu cách tổ chức một phòng kó thuật, một cơ quan thiết kế, một cơ quan
nghiên cứu, hoặc một bộ phận kiểm tra.
6. Tìm hiểu cách lập hồ sơ công trình thiết kế.
7. Tập xây dựng phương án thiết kế và phân tích để chọn phương án nếu điều
kiện nơi thực tập cho phép.
8. Tìm hiểu các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thiết kế một con tàu.
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 2
CHÖÔNG I
TÌM HIEÅU CAÙC BAÛN VEÕ
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Nguyên Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 3
Hồ sơ của một con tàu bao gồm rất nhiều bản vẽ và được phân làm 2 loại bản vẽ: bản
vẽ kỹ thuật và bản vẽ thi công.
a) Bản vẽ tuyến hình : dùng để tính toán các tính năng của tàu, để lập hồ sơ bố
trí chung, triển khai bản vẽ rải tôn … Trên bản vẽ tuyến hình biểu diễn hình
dáng vỏ bao trong ba hình dạng chiếu : hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và
hình chiếu cạnh như các đường sườn lý thuyết, các đường cắt dọc, các
đường nước. Ngoài ra trên bản vẽ tuyến hình còn biểu diễn các đường mép
boong, mạn giả, sống mũi, sống lái, sống chính.
b) Bản vẽ bố trí chung : bản vẽ bố trí chung toàn tàu thường có mặt chiếu cạnh
toàn tàu, mặt chiếu bằng các boong, tầng và đáy. Bản vẽ bố trí chung toàn
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 4
tàu thể hiện sự phân bố các khoang, buồng, vò trí lối đi lại, cửa ra vào, cầu
thang và vò trí lắp đặt các thiết bò trên tàu. Thiết kế bố trí chung toàn tàu
phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ, kỹ thuật và kinh tế.
c) Bản vẽ kết cấu cơ bản : thể hiện kết cấu của toàn bộ con tàu, các sống chính
đáy, sống phụ đáy, đà ngang đáy, sống chính boong, sống dọc boong, các xà
ngang boong, sườn thường, sườn khỏe, dầm dọc mạn … kết cấu phải đảm
bảo dưới tác dụng của ngoại lực, tàu có một sức bền nhất đònh, tính ổn đònh
và độ cứng cần thiết, kết cầu phải phù hợp với tính năng sử dụng của tàu,
tạo nên một cấu trúc hoàn chỉnh dảm bảo sự hoạt động bình thường của các
bộ phận trên tàu, phải đảm bảo thi công dễ dàng, giảm nhẹ cường độ lao
động và nâng cao năng suất lao động.
d) Bản vẽ mặt cắt ngang - nút kết cấu : Trên bản vẽ mặt cắt ngang tại một sườn
thể hiện đường sườn, đà ngang, xà ngang các tầng boong, thượng tầng, thể
hiện các mã liên kết giữa các cơ cấu, thể hiện vò trí tại các đường nối tôn,
thể hiện các cơ cấu dọc mạn, boong, đáy, các tầng boong, thượng tầng (nếu
có ). Nút kết cấu được tách ra từ bản vẽ mặt cắt ngang thể hiện những kết
cấu mà trong bản vẽ mặt cắt ngang chưa thể hiện rõ.
e) Bản vẽ rãi tôn : Bản vẽ rải tôn thể hiện vò trí lắp đặt các tấm tôn và thể
ngang, có các kích thước cơ bản như sau:
- Chiều dài lớn nhất L
max
= 56.8 m
- Chiều dài thiết kế L
tk
= 48 m
- Chiều rộng mép boong B
mb
= 12.8 m
- Chiều rộng thiết kế B
tk
= 11.8 m
- Chiều cao mạn D = 2.8 m
- Mớn nước d = 1.75 m
- Trọng tải P = 200 T
- Máy chính: CARTERPILLAR 3406C
Công suất Ne = 2x365 Hp
Vòng quay n = 1800 v/p
- Thuyền viên t = 8 người
- Cấp phà VR SI
Đặc điểm kết cấu của phà:
a) Hệ thống kết cấu:
Phà được kết cấu theo hệ thống kết cấu ngang, đáy đơn, mạn đơn, khoảng cách
cơ cấu 500 mm.
b) Vật liệu đóng tàu phà:
Vật liệu đóng phà là loại thép có mác thép tương đương với tiêu chuẩn Việt
Nam CT38 có δ
ch
= 240 Mpa.
Sống mạn
6x300
8x100
L
o Dàn boong:
Xà ngang boong vùng đậu xe C 180x68x7
Xà ngang boong ngoài vùng đậu xe C 100x48x5.3
Sống boong C 200x73x7
o Dàn vách:
Nẹp đứng vách L 75x75x6
Sống đứng vách L 100x100x10
Sống nằm vách
6x350
6x100
L
o Thượng tầng:
Nẹp cơ cấu L 75x75x6
Xà ngang L 50x50x5
Sống boong
6x500
8x100
L
o Cơ cấu sàn khách:
Tôn sàn khách s = 6
Xà ngang C 100x48x5.3
Xà dọc C 90x90x8
o Lầu lái:
Nẹp cơ cấu L 50x50x5
Xà ngang L 50x50x5
Sống boong
12 Lắp ráp hộp van thông sông + thử áp lực hộp van
13 Đường hàn
14 Chân vòt
15 Thử kín, sơn, hạ thủy
16 Thử nghiêng lệch
B PHẦN MÁY TÀU
1
Đường tâm hệ trục, bệ máy
2 Lắp ráp trục trung gian
3 Lắp ráp hệ trục chân vòt và chân vòt
4 Lắp đặt máy
5
Thử tại bến: kiểm tra máy chính, máy đèn, các hệ thống và thiết bò trên tàu,
VTĐ, các hệ thống khác
6
Thử đường dài: kiểm tra máy chính, máy đèn, các hệ thống và thiết bò trên
tàu, thiết bò điện và tính năng phà
C CÁC HỆ THỐNG: (Kiểm tra lắp đặt)
1 Hệ thống lái, hệ thống điện: ánh sáng, thông gió…
2 Hệ thống làm mát, cứu hỏa, sinh hoạt, dầu đốt, hút khô
3 Trang bò hàng hải: phao các loại, dụng cụ, dây chằng buộc, tời neo, neo …
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 9
c) Tiêu Chuẩn Kiểm Tra:
Phần vỏ tàu:
Qui trình
sản xuất
Công đoạn Chỉ tiêu CL
cần kiểm
Độ thẳng
góc, song
song
Thước
kéo, dây
Đường cơ bản: ±
0.5mm
Thẳng góc, song song:
± 1mm/5m dài
Khi kết
thúc
công
đoạn
KT trò số
tuyến hình
Phù hợp
giữa lý
thuyết và
thực tế
Thước kéo Dưới ĐNTK: ± 3mm
Mép boong, độ cất
mũi lái: ± 5mm
Khi kết
thúc
công
đoạn
Vật liệu
KT qui
cách và
chất lượng
Khi kết
thúc
công
đoạn
Gia công
lắp ráp
kết cấu
KT gia
công chi
tiết
Theo số
sườn, theo
thiết kế, mối
hàn, độ biến
dạng
Thước
kéo, thước
kẹp, thước
lát, dưỡng
Độ dòch chuyển bản
cánh của KCT: ±
3mm
Độ cong hoặc thẳng
theo mặt phẳng bản
thành: ± 2mm/1mdài
Trong
suốt
QT thi
công
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
thượng tầng,
ca bin
Thước
kéo, thước
lá
Khe hở: 2 – 3mm
Độ vát mép: 60 ± 5
o
Chênh mép tôn:1-2
mm
Khi kết
thúc
công
đoạn
Đường
hàn
KT qui
cách và
chất lượng
đường hàn
Theo TK và
Qui trình
hàn của
P.KTCN
Bằng mắt,
dưỡng,
thước kéo
Theo qui cách hàn,
không khuyết tật
Trong
chuẩn TK
Đồng hồ
đo áp lực,
m10/10/20
03áy nén
khí
Thử áp lực hơi trong
vòng 15 phút, đảm
bảo chỉ số áp lực 0.3
kg/cm
2
không giảm
Đảm bảo kín nước
Khi kết
thúc
công
đoạn
Làm
sạch bề
mặt
KT làm
sạch, vệ
sinh các
khoang,
két, tôn
bao để
chuẩn bò
sơn
Làm sạch bề
mặt trơn,
trước khi
hạ thủy
Đảm bảo đủ
điều kiện để
hạ thủy
Thước đo Kín nước, sơn đủ lớp,
kích thước cơ bản của
tàu, gắn thước nước
vòng tròn ĐK, đã lắp
đặt hệ thiết bò đẩy, hệ
trục bánh lái, bánh
lái, các thiết bò khác
Khi kết
thúc
công
đoạn
Thử
nghiêng
lệch
Lập bảng
thông số
kết quả thử
nghiêng
Theo qui
trình thử
nghiêng
Dây dọi,
thước đo,
thiết bò
phục vụ
Thử
đường
dài
Lập bảng
thông số
kết quả thử
đường dài
Theo qui
trình thử
đường dài
Đồng hồ
đo, các
thiết bò
phục vụ
khác
Thực hiện theo biên
bản thử đường dài
Trước
khi bàn
giao
d) Vò Trí Thi Công:
Tại bãi đóng mới.
2) CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
a) Chuẩn bò vật tư, vật liệu :
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế và bản kiểm tu để chuẩn bò các loại vật tư, vật liệu
theo đúng quy cách, chủng loại (yêu cầu có chứng chỉ của nơi sản xuất được Đăng
kiểm chấp thuận hoặc có chứng chỉ kiểm nghiệm của các trung tâm kiểm nghiệm
được Đăng kiểm chấp thuận)
b) Chuẩn bò mặt bằng thi công :
Căn cứ vào các thông số kỹ thuật của tàu, chọn mặt bằng phù hợp để thi công.
yêu cầu).
- Chiều dày tôn từ 8 mm trở lên phải vát mép.
- Tôn sống nằm được chuẩn bò đảm bảo quy cách kích thước theo thiết kế và
được đưa lên bệ lắp ráp.
- Điều chỉnh dải tôn sống nằm sao cho đường tâm phà trên tôn trùng với đường
tâm phà được dọi từ dây giữa hai cột mốc.
- Dùng mã răng lược và hàn đính giữa các tấm tôn sống nằm với nhau và hàn
đính giữa tôn sống với khung bệ lắp ráp.
- Trải các dãy tôn đáy tiếp theo, theo bản vẽ rải tôn.
- Lấy dấu vò trí cơ cấu, vách trên tôn đáy bằng đột dấu.
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 13
3) GIA CÔNG VÀ LẮP RÁP KẾT CẤU :
a) Phóng dạng :
Do đặc điểm hình dáng của phà, phà được phóng dạng ra kích thước thực bằng
máy vi tính (phần mềm ACAD) hoặc trên sàn phóng dạng (tỉ lệ 1:1). Dựa vào các số
liệu đó ta tiến hành hạ liệu cơ cấu.
b) Gia công các chi tiết, cụm chi tiết và các phân đoạn :
Gia công khung sườn :
Trên sàn lắp ráp với kích thước sườn thực, tiến hành gia công các khung sườn
gồm có : các khung sườn thường, khung sườn khỏe theo quy cách bản vẽ thiết kế.
Khung sườn được lắp ráp hoàn chỉnh và được liên kết với nhau giữa đà ngang, sườn,
xà ngang boong. Trên mỗi khung sườn được ghi số thứ tự, dấu của mặt phẳng dọc tâm
trên xà ngang boong và đà ngang đáy, dấu của đường nước thiết kế trên hai nhánh
sườn để thuận tiện việc kiểm tra và lắp ráp. Các đà chữ T được gia công, hàn trước
khi lắp ráp.
Gia công các tấm vách phẳng :
Các vách ngang được gia công hoàn chỉnh trên sàn lắp ráp theo kích thước
- Đưa các vách ngang vào các vò trí lắp ráp trên tôn sống nằm.
- Điều chỉnh các vách ngang không nghiêng qua mạn trái hay mạn phải, không
nghiêng về phía mũi hay phía lái phà. Dùng dây dọi và ống thủy bình để kiểm
tra, điều chỉnh.
- Vách ngang sau khi được điều chỉnh và kiểm tra thấy mặt phẳng đứng của
vách đã vuông góc với đường chuẩn, đường tâm vách nằm trong mặt phẳng
dọc tâm phà (đường tâm vách, đường tâm tôn sống nằm và đường tâm giữa hai
cột mốc cùng nằm trong một mặt phẳng). Tiến hành hàn đính giữa vách và tôn
sống nằm, dùng cột chống cả hai phía để cố đònh vách chắc chắn.
Lắp ráp sống chính đáy :
- Đưa sống chính đáy vào vò trí lắp ráp trên tôn sống nằm.
- Điều chỉnh sống chính đáy không nghiêng qua mạn trái hay mạn phải phà.
- Dùng dây dọi và ống thủy bình để kiểm tra điều chỉnh.
- Sống chính đáy sau khi được điều chỉnh và kiểm tra thấy mặt phẳng đứng của
sống đã vuông góc với đường chuẩn, nằm trong mặt phẳng dọc tâm phà
(đường tâm vách, đường tâm tôn sống nằm và đường tâm giữa hai cột mốc
cùng nằm trong một mặt phẳng). Tiến hành hàn đính giữa sống chính đáy và
tôn sống nằm để cố đònh sống chắc chắn.
- Sống chính đáy được lắp ráp kéo dài từ mũi đến lái, gián đoạn tại các vách
ngang.
Dựng khung sườn :
- Các khung sườn khỏe của phà được đưa vào lắp ráp trước trên bệ từ vò trí sườn
giữa về hai đầu.
- Điều chỉnh và kiểm tra các khung sườn đảm bảo đối xứng qua mặt phẳng dọc
tâm (không nghiêng qua mạn trái hay mạn phải), đảm bảo vuông góc với
đường chuẩn (không nghiêng về phía mũi hay phía lái phà), đảm bảo khoảng
cách các sườn theo thiết kế bằng thước, ống thủy bình, dây dọi.
- Sau khi kiểm tra đảm bảo các yêu cầu trên, tiến hành cố đònh chắc chắn các
khung sườn. Dùng các thanh thép hàn gá lên mặt khung sườn theo chiều dài
phà để giữ khoảng cách các sườn. Dùng mã và cột chống để giữ sườn với tôn
Lắp ráp tôn mạn, tôn boong :
o Nguyên tắc chung :
- Trước khi đưa tôn vào lắp ráp , phải vát mép (đối với tôn có chiều dày 8 mm
trở lên), khe hở lắp ráp 2mm.
- Tôn vỏ được lắp từ dưới lên, theo chiều dài phà từ giữa ra 2 đầu.
- Tôn boong được lắp dãy giữa trước, sau đó lắp dần ra 2 bên.
Qui trình lắp ráp cũng tiến hành đồng thời, đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm phà
để chống biến dạng, đảm bảo khe hở lắp ráp, đảm bảo khoảng cách giữa đường
hàn ghép tôn với đường hàn cơ cấu.
o Công tác lắp ráp :
- Trong quá trình lắp ráp tôn vỏ và tôn boong, các kết cấu phải đảm bảo kỹ thuật
vì vỏ phà có liên quan trực tiếp tới các tính năng và chất lượng của phà.
- Dùng cẩu để cẩu các tấm tôn vào vò trí lắp ráp, hàn đính để giữ tôn với cơ cấu.
Dùng các mã răng lược đặt nghiêng góc 45
O
để giữ mép các tấm tôn với nhau.
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 16
Lắp ráp phân đoạn mạn thượng tầng, boong thượng tầng, sàn bộ
hành:
- Dùng cẩu để cẩu các phân đoạn vào vò trí lắp ráp , hàn đính để giữ tôn với cơ
cấu. Dùng các thanh chống giữ các phân đoạn cố đònh, mã răng lược đặt
nghiêng góc 45
O
để giữ mép các tấm tôn với nhau.
Lắp ráp mỏ bàn, trụ mỏ bàn:
- Lắp ráp các phân đoạn đúng theo bản vẽ thiết kế.
4) KIỂM TRA
Số trang 61
Trang số 17
- Dựa theo tiêu chuẩn Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông 2001
5) HÀN:
a) Vật liệu hàn :
Que hàn sử dụng để hàn thân phà là loại đã được Đăng Kiểm Việt Nam và
Hiệp Hội Hàn Quốc tế công nhận.
b) Thiết bò hàn :
Dùng máy hàn xoay chiều 220 – 380 vôn
c) Các yêu cầu chung:
- Việc tuân theo qui đònh hàn nhằm đạt được một sản phẩm thỏa mãn các yêu
cầu của thiết kế và thỏa mãn quy phạm về hàn.
- Các qui cách hàn phải tuân thủ theo thiết kế và qui cách hàn hồ sơ công nghệ
- Năng lực thợ hàn được qui đònh theo số: HD 04/KTCN/03
- Việc tuân theo qui đònh ở bước trước là cơ sở về chống biến dạng để thi công
các bước công nghệ sau.
- Việc tuân theo qui trình ở tất cả các bước công nghệ tạo ra một sản phẩm có
chất lượng cao.
d) Quá trình hàn :
Công tác chuẩn bò trước khi hàn:
- Chất lượng của đường hàn phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bò trước khi
hàn
- Người thợ hàn phải tự tạo cho mình một môi trường hàn tốt nhất có thể có
được.
- Xưởng tạo điều kiện cung cấp cho công nhân đầy đủ các trang bò bảo hộ lao
động, quạt thông gió, giàn giáo.
- Phải kiểm tra thiết bò hàn, nguồn điện, vật liệu hàn trước khi hàn.
- Mối lắp ghép phải được kiểm tra nghiệm thu trước khi hàn.
- Trường hợp mối hàn phải thực hiện theo nhiều lớp, thì lớp hàn trước phải được
kiểm tra nghiệm thu trước khi hàn lớp sau.
chữ T được hàn theo quy trình gia công chi tiết trước khi lắp ráp vào phà.
Các lỗ thoát nước , lỗ khoét công nghệ được khoét và mài nhẵn trước khi hàn.
Quá trình hàn được tiến hành theo thứ tự: hàn cơ cấu với cơ cấu trước , hàn tôn
với cơ cấu, sau đó hàn tôn với tôn.
Sau khi hàn đánh sạch xỉ hàn, vệ sinh sạch mối hàn để dễ dàng kiểm tra.
Tôn mạn, cơ cấu mạn được hàn bằng máy hàn hồ quang tay.
Hàn dàn boong:
Dàn boong có các kết cấu cơ bản như sau:
Tôn boong (tôn 8 mm trở lên phải vát mép, khe hở theo yêu cầu trong thiết
kế), gắn các mã răng lược để chống biến dạng. Sau khi hàn mặt trong , dùng đèn
thổi hết xỉ hàn mặt ngoài cho đến khi tới con hàn bên trong (đối với tôn có vát
mép), dùng máy mài mài sạch sau đó mới tiến hành hàn.
Kết cấu boong bao gồm: Sống boong, xà ngang boong ……các cơ cấu chữ T
được hàn theo quy trình gia công chi tiết trước khi lắp ráp vào phà.
Các lỗ thoát nước, lỗ khoét công nghệ được khoét và mài nhẵn trước khi hàn.
Quá trình hàn được tiến hành theo thứ tự: hàn cơ cấu với cơ cấu trước, hàn tôn
với cơ cấu, sau đó hàn tôn với tôn.
Sau khi hàn đánh sạch xỉ hàn, vệ sinh sạch mối hàn để dễ dàng kiểm tra.
Tôn boong, cơ cấu boong được hàn bằng máy hàn hồ quang tay.
Hàn thượng tầng và các phần còn lại:
Làm sạch bề mặt vật hàn trước khi hàn.
Làm sạch xỉ hàn, vệ sinh sạch mối hàn để dễ dàng kiểm tra .
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 19
e) Kiểm tra hàn:
Kiểm tra hàn theo quy phạm đường hàn của cục Đăng Kiểm Việt Nam. Các
quá trình hàn đều phải có sự giám sát của cán bộ kỹ thuật xưởng.
Kiểm tra trước khi hàn:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 20
Sau khi kiểm tra hoàn tất phần thân phà và sơn ở vò trí bệ máy, có thể tiến
hành lắp đặt máy chính xuống phà.
- Cẩu máy chính xuống phà.
- Cân chỉnh đồng tâm máy – trục.
- Lập số liệu căn chân máy.
- Gia công các căn chân máy tại xưởng (cơ khí)theo số liệu đã cho.
- Lắp căn và cố đònh chân máy với bệ; máy với trục.
- Lắp ráp các hệ thống liên quan vào máy.
d) Lắp ráp các trang thiết bò khác:
Các trang thiết bò trên boong: hệ neo, hệ thống truyền động lái, hệ neo buộc …
và các hệ thống trong khoang máy, thượng tầng được lắp ráp theo bản vẽ bố trí
thiết bò.
Sau khi lắp ráp, kiểm tra lập bảng số liệu kiểm tra trình chủ phà và Đăng
Kiểm.
e) Lắp ráp hệ thống điện:
- Chuẩn bò đầy đủ vật tư hệ điện đúng số lượng và chất lượng theo thiết kế.
- Tiến hành rải dây và cố đònh dây được chắc chắn, đảm bảo an toàn trong sử
dụng theo đúng qui đònh lắp ráp hệ thống điện trên phà.
- Lắp ráp các phụ tải theo yêu cầu
- Kiểm tra ghi nhận các số liệu trình chủ phà và Đăng Kiểm.
8) HẠ THỦY:
- Phà được đóng trên hệ thống triền của nhà máy. Sau khi kiểm tra hoàn tất
phần kín nước, phần sơn, các cửa thông sông, các cột thước nước, vòng tròn
Đăng kiểm, tính đúng đắn của thiết bò máy … thì tiến hành hạ thủy.
- Kiểm tra mớn nước hạ thủy theo yêu cầu của phà (thông số mớn nước thiết kế)
- Chọn thời gian hạ thủy theo lòch thủy triều.
- Hạ phà xuống xe triền, chuyển tàu ra vò trí đường triền chính.
Thử nghiệm trang thiết bò:
o Hệ thống neo:
- Kiểm tra quy cách, trọng lượng, dây xích và chất lượng neo
- Kiểm tra sự hoạt động của máy neo, sự ăn khớp của xích vào tang neo
- Thử hoạt động của máy kéo neo
Xác đònh tốc độ kéo neo
- Kiểm tra sự hoạt động của khóa hãm xích neo
- Kiểm tra việc kéo neo bằng tay
o Hệ thống lái:
- Kiểm tra sự chính xác kim chỉ góc lái bẻ hết lái về bên phải và bên trái, xác đònh
góc lớn nhất. Xem xét bộ dừng góc lái, kiểm tra hệ thống lái dự phòng. Kiểm tra
đường kính lượn vòng của tàu.
- Thời gian quay thử từ 1.5 ÷ 2 giờ (10 ÷ 15 lần quay trở nhanh từ mạn này sang
mạn kia)
o Kiểm tra phương tiện cứu sinh:
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 22
Kiểm tra số lượng, chất lượng các loại phao, giấy phép do Đăng kiểm cấp.
Thử nghiệm các hệ thống đường ống:
Các đường ống trước khi lắp xuống tàu đã được thử trên xưởng theo tiêu chuẩn
Đăng kiểm Việt Nam .
o Hệ thống hút khô:
- Thử hoạt động, kiểm tra trạng thái kỹ thuật của hệ thống và các đường ống, các
van, hộp van và các phụ kiện của hệ thống
- Kiểm tra các mối ghép ống các ống qua vách, thử bơm nước vào các khoang rồi
mới bơm ra. Kiểm tra sự hoạt động của các bơm hút khô và mức độ hút khô ở
các khoang
o Hệ thống nước sinh hoạt:
- Kiểm tra sự hoạt động của máy phụ và các thiết bò có liên quan, xem xét hiện
tượng phát nhiệt và tiếng gõ không bình thường trong máy.
- Kiểm tra sự hoạt động của bộ điều tốc
Thử nghiệm máy chính tại bến :
Chế độ tải và thời gian thử máy chính:
STT
Chế độ thử (mômen trên trục máy:
% mômen đònh mức)
Số vòng quay theo
% số vòng quay
đònh mức
Thời gian
thực hiện
liên tục
(giờ)
1 Chạy không tải - 1/4
2 Máy chạy tiến: 39 50 1/2
3 Máy chạy tiến: 63 63 1
4 Máy chạy tiến: 83 73 1
5 Máy chạy tiến: 100 82 4
6 Máy chạy lùi: 85 80 1/4
7 Chạy ở vòng quay ổn đònh thấp nhất - 1/4
o Kiểm tra động cơ chính tiến hành đồng thời với kiểm tra khớp nối
hộp số, hệ thống khởi động, các bơm, các máy nén khí, các hệ thống
ống và các trang thiết bò phụ thuộc khác. Đo và kiểm tra các thông
số: Công suất, Số vòng quay, nhiệt độ, áp suất ở mỗi chế độ tải.
o Ở chế độ chạy lùi cao nhất chỉ thử ở 85% tải đònh mức.
Thử nghiệm máy chính đường dài:
STT
Chế độ tải theo tỷ lệ% số vòng quay
và chất lượng đóng phà, thời gian bàn giao phà:
- Để phòng ngừa các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công, thời gian bàn
giao phà do khách quan như cúp điện, mưa bão…Nhà Máy sẽ tổ chức tăng ca thi công
kể cả ngày nghỉ.
- Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm trong suốt quá trình thi công: trước khi tiến
hành thi công Phòng kỹ thuật công nghệ đọc toàn bộ bản vẽ thiết kế do bên A cung
cấp sau đó triển khai thành bản vẽ thi công trước khi chuyển đến tổ thi công. Trong
quá trình thi công luôn có giám sát kỹ thuật xưởng, KCS giám sát tại hiện trường và
mời Đăng kiểm chuyển bước công nghệ theo qui đònh. Ngoài ra công nhân thi công
tại phương tiện là những công nhân có tay nghề cao và tham gia lâu năm trong lónh
vực đóng mới tàu sông.
b) Phương án đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống
cháy nổ thiên tai … cho con người, cho công trình và cho môi trường:
Phương án đảm bảo an toàn lao động:
-Công nhân thi công trên sản phẩm phải được huấn luyện nội quy an toàn lao động
cho từng ngành nghề.
SVTH: Nguyễn Thanh Bình GVHD: Phạm Ngun Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NHÀ MÁY ĐĨNG TÀU 76
Số trang 61
Trang số 25
-Phải thực hiện lập giấy phép làm việc tại vò trí thi công cho từng ngành nghề trước
khi thi công.
-Sử dụng đầy đủ và liên tục phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc.
-Trang bò phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng cho ngành nghề đặc biệt như
sơn hầm, phun cát
-Trang bò đầy đủ các trang thiết bò phục vụ công tác an toàn lao động như: bộ lọc
khí sạch + máy nén khí, biến áp 220V/24V, đèn chống cháy nổ 24V, dàn giáo vững
chắc, quạt thông gió
-Cử cán bộ an toàn thường xuyên giám sát xử lý những vi phạm nội quy an toàn lao
động tại vò trí thi công.