báo cáo thực tập tốt nghiệp tại chi nhánh Đông Đô ngân hàng SCB - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG

Thập kỷ qua, những đóng góp của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam vào quá trình
đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là
rất lớn. Các ngân hàng thương mại không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan
trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền . Đến nay, vốn cho sản xuất
kinh doanh chủ yếu vẫn do các ngân hàng thương mại đáp ứng, với tổng tài sản của hệ thống lên
tới khoảng 140% GDP.
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Sacombank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của
ngân hàng. Đặc biệt từ năm 2010, Sacombank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và
triển khai chiến lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến
lược hàng đầu thế giới. Theo chiến lược này, Sacombank đặt mục tiêu trở thành một trong 5
ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt
Nam vào năm 2017.
Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, Sacombank đã tiến hành đồng bộ các
giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng. Ngân hàng luôn đi đầu thị trường trong việc ứng dụng
công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống vận hành. Cùng với việc
xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự
cốt lõi đã được xây dựng và triển khai thành công tại Sacombank. Bên cạnh đó, Ngân hàng đã
từng bước phát triển một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứng
chuẩn mực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Song song với việc
thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp, Sacombank cũng không ngừng
hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trị công ty rõ ràng và minh bạch.
Mặt khác, trong suốt quá trình học tập tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, em đã cố gắng tiếp thu
và nắm vững những kiến thức bổ ích nhất về Nghiệp vụ ngân hàng nói riêng và Quản trị tài chính
nói chung. Sau quá trình học tập và tích lũy những kiến thức cần thiết, em thấy cần có môi
trường thực tế để vận dụng những gì đã được học khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào một
doanh nghiệp cụ thể. Được sự cho phép của Nhà trường, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín - Sacombank, sau một thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu và quan sát
nhiều hoạt động của các phòng ban, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp với những

kinh tế Gò Vấp cùng với 3 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia đã được
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Ngân hàng Nhà nước cho phép sát nhập thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank) vào ngày 21/12/1991 với số vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Sacombank là một trong những
ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập ở Việt Nam.
Năm 1993, là ngân hàng TMCP đầu tiên của TP.HCM khai trương chi nhánh tại Hà Nội, phát
hành kỳ phiếu có mục đích và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh từ Hà Nội đi TP.HCM và
ngược lại, góp phần giảm dần tình trạng sử dụng tiền mặt giữa hai trung tâm kinh tế lớn nhất
nước.
 !"#$$$
Đối với một nền kinh tế vừa mở cửa như Việt Nam tại thời điểm này, nguồn vốn là một nhu cầu
bức bách để phát triển. Trước tình hình đó, Sacombank bằng cách thuyết phục cơ quan quản lý
để phát hành cổ phiếu ra công chúng với mệnh giá 200.000đồng/cổ phiếu. Sáng kiến đột phá và
nỗ lức toàn phần đã đem lại cho Sacombank kết quả ngoài mong đơi. Chiến dịch huy động vốn
lần đầu tiên và chưa có tiền lệ tại Việt Nam đã diễn ra thành công với kết quả đạt được ngoài
mong đợi với hơn 9.000 cổ đông tham gia góp vốn bằng việc mua cổ phiếu. Sacombank trở
thành ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam có cổ đông đại chúng. Đây được coi là một trường
hợp độc đáo của ngành tài chính-ngân hàng Việt Nam lúc bấy giờ và đặt nền móng cho những cơ
hội huy động vốn mạnh mẽ khác, kể cả sự tham gia của các đối tác nước ngoài.
%&'()*#$$"#$$
Với quan điểm và định hướng cấp tiến xem hợp tác quốc tế là yêu cầu và nhu cầu tất yếu của
doanh nghiệp Việt Nam trong nỗ lực phát triển hướng tới tính toàn cầu, Sacombank bắt đầu công
cuộc hợp tác với các đối tác quốc tế lớn từ khá sớm. Tập đoàn Tài chính Dragon Financial
Holdings (Anh Quốc) tham gia góp 10% vốn điều lệ của Sacombank, mở đường cho việc tham
gia góp vốn cổ phần của Công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation – IFC,
trực thuộc World Bank) vào năm 2002 và Ngân hàng ANZ vào năm 2005. Nhờ vào sự hợp tác
này mà Sacombank đã sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, công nghệ ngân hàng,
quản lý rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiến lược nước ngoài.
Tháng 6/2004, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với công ty

đó là những điều kiện thuận lợi để Sacombank- Chi nhánh Đông Đô tiếp cận và đáp ứng những
nhu cầu về tài chính của những doanh nghiệp và cá nhân cư trú trên địa bàn quận và các khu vực
lân cận.
Cũng như tất cả các điểm giao dịch khác của Sacombank trên toàn quốc, Sacombank- Chi nhánh
Đông Đô thực hiện tất cả các dịch vụ ngân hàng như: huy động vốn bằng Việt Nam đồng, ngoại
tệ, vàng của các tổ chức và cá nhân dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng
chỉ tiền gửi; cấp tín dụng với nhiều hình thức đa dạng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn
của khách hàng; thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, chuyển tiền từ nước ngoài về
Việt Nam và các dịch vụ Ngân hàng khác trong khuôn khổ được phép hoạt động của Ngân hàng
Sài Gòn Thương Tín.
Ngày 15/02/2008: Thành lập trụ sở chính tại 363 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Tháng 10/2008: Sát nhập, chuyển PGD Quan Hoa từ chi nhánh Đống Đa về chi nhánh Đông Đô.
Tháng 11/2008: Thành lập trụ sở PGD Tây Hồ.
Tháng 4/2009: Thành lập PGD Nguyễn Phong Sắc.
Tháng 10/2009: Thành lập PGD Lê Đức Thọ.
(34567819:/;/.<=:*>+?545
0'12345(6((7(48989:;<=0(2
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Chi nhánh Đông Đô là đơn vị thành viên của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, thực hiện đầy đủ
chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại: huy động vốn, cho vay, thu nợ và thực hiện các
dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng với sự điều hành của Ban giám đốc chi nhánh gồm:
- Giám đốc chi nhánh: Ông Lương Văn Tuấn
- Phó Giám đốc chi nhánh: Bà Phạm Thu Hương
Phụ trách các phòng nghiệp vụ:
- Phòng cá nhân: Bà Phạm Thị Hạnh
- Phòng doanh nghiệp: Ông Nguyễn Tiến Trường
- Phòng hỗ trợ kinh doanh: Bà Tạ Việt Hà
- Trưởng phòng giao dịch Quan Hoa: Bà Ninh Thị Minh Huệ
- Trưởng phòng giao dịch Tây Hồ: Bà Nguyễn Thị Hồng

 >=@(4(
'P7(QRS5R*5.7
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG


T0Q
RS5
A+P0QRS5
)>:ABU5+V
)  5)  0Q
RS5
45  F=
B)+1T
WX8Y
1
Doanh
nghiệp
XNK
Xuất khẩu thủ công
mỹ nghệ, nông sản.
Nhập khẩu nông sản,
thiết bị
DT : >40 tỷ - TTQT 5
LN : >3 tỷ . - Tiền vay 4
Khoảng 20 DN - TGTT 5
- KDNH 5
2
Doanh
nghiệp, hộ

- Payroll 3
5
Cá nhân
du học
(chứng
minh năng
lực tài
chính)
Tập trung cá nhân du
học Úc, Singapore…
Khoảng 2000
người
- Tiền vay 4
- Tiền gửi 4
- Thẻ TD 4
- Chuyển tiền QT 5
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
6
Công
chức
Là giáo viên, bác sĩ,
thuộc các trường đại
học và bệnh viện trên
địa bàn
Khoảng 3000
người
- Thẻ TD 5
7
Cá nhân

8<7(7(7D4B(4(A=>D>(BL59&'&'&
M((2)NO)PQOR
(b(*5cP0d:/.ef5/;5[>g)
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Trong các sản phẩm chung của Ngân hàng, Chi nhánh đã xác định được những sản phẩm chủ
đạo, phù hợp với đặc thù của Chi nhánh năm 2012 như sau:
- Gói các sản phẩm liên quan đến khách hàng xuất nhập khẩu: sản phẩm tiền gửi góp vốn
mua cổ phần (CCA) dành cho các nhà đầu tư nước ngoài, tiền gửi thanh toán Hoa Việt
dành cho đối tượng khách hàng là người hoa, sản phẩm bảo lãnh, thanh toán L/C…
- Gói các sản phẩm liên quan đến khách hàng cá nhân du học: cho vay chứng minh năng
lực tài chính
- Gói các sản phẩm liên quan đến làng nghề: tài trợ sản xuất nước mắm tại Phú Quốc
- Gói các sản phẩm cho các nhà phân phối hàng tiêu dùng: cho vay đại lý phân phối xe ô tô…
'12)Fh(i5j)kl1)m+nDcP0d:
Từ bảng cơ cấu doanh thu trên, chi nhánh tập trung phát triển sản phẩm cho vay tài trợ thương
mại ngắn hạn, chiếm 29% cơ cấu lợi nhuận, tiếp sau đó là sản phẩm tiền gửi. Thanh toán quốc tế,
bảo lãnh và ngoại hối chiếm tỷ lệ tương đương nhau với 13%. Cho vay trung hạn doanh nghiệp
thấp vì gặp nhiều khó khăn trong chứng minh tài chính, hiệu quả dự án đầu tư của khách hàng
doanh nghiệp chưa cao.
3PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CHÍNH
3((1U1+19)R*1o)*+Rg+o)PR1eD\/.DE+F=7:\,Rn+17
 Các số liệu về kết quả kinh doanh trong giai đoạn gần đây:
'P7@(gDE5Rg+o)PR1eD\6:3p3
Đơn vị triệu đồng
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
&Jq 3p
gDE5
3p3

trưởng đề ra ở mức tăng 56.36%.
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
 D?S4(STFG-(.C
'12)Fh3(i5j)cP0d:8ef5/;6:3p3
Thu từ thẻ trong năm 2012 vẫn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu thu dịch vụ.
Thanh toán quốc tế trong năm vừa qua đạt tỷ trọng lớn nhất (32%) chứng tỏ sự tăng
trưởng mạnh mẽ về giao thương liên ngân hàng giữa chi nhánh và ngân hàng quốc tế, uy
tín và chất lượng sản phẩm dịch vụ được nâng cao hơn.
'P7b(--+)ef5/;+nD+{7Fi/f
8' :;1
i/f @|3|3p3 6: z6:
Chi nhánh 3.362 3.482 96
Quan Hoa 719 922 77
Nguyễn Phong Sắc 535 620 86
Lê Đức Thọ 632 603 104
Tây Hồ 233 601 38
Toàn chi nhánh 5.481 6.228 88
Tính đến thời điểm 31/12/2012 với kế hoạch đề ra như trên, chi nhánh đã thực hiện tốt trong thu
dịch vụ. Cụ thể, chi nhánh đạt mức 96% kế hoạch với doanh thu từ dịch vụ là 3,362 tỷ đồng. Hầu
hết các phòng giao dịch đều đạt chỉ tiêu ở mức cao, trong đó phòng giao dịch Lê Đức Thọ vượt
trội nhất với mức tăng trưởng 104%. Phòng giao dịch Tây Hồ lại không đạt được chỉ tiêu tăng
trưởng đề ra với doanh thu chỉ 233 triệu đồng.
'P7v(g+o)PDE+F=77190/;)>F=7/Z/.+Ve;76:3p3
8' :;1
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
&Jq 3p 3p3
&r
3p

suất cơ bản và biên độ. Các đơn vị căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn xây dựng khung lãi
suất áp dụng tại đơn vị khu vực xoay quanh khung lãi suất cơ bản và trong giới hạn biên
độ cho phép.
2. Thẩm quyền ban hành khung lãi suất:
- Trên cơ sở cung – cầu vốn của thị trường tiền tệ, nhu cầu nguồn vốn của toàn Ngân
hàng, sự tham mưu của các phòng ban chức năng và được sự chấp thuận của Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc ban hành, điều chỉnh khung lãi suất cơ bản, biên độ áp dụng
trong từng thời kỳ.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách khu vực, căn cứ vào khung lãi suất cơ bản, biên độ, tình
hình thị trường tiền tệ trên địa bàn và đề xuất của Trưởng ban đơn vị, quyết định ban
hành, điều chỉnh khung lãi suất áp dụng trên từng địa bàn thuộc khu vực mình phụ trách.
3. Nguyên tắc xác định Khung lãi suất áp dụng:
- Khung lãi suất áp dụng được xác định trên cơ sở khung lãi suất cơ bản và biên độ; có
thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn khung lãi suất cơ bản nhưng độ chênh lệch phải nằm
trong biên độ.
- Khung lãi suất áp dụng có thể khác nhau giữa các đơn vị trong cùng một khu vực;
nhưng trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khung lãi suất áp
dụng phải giống nhau nhằm tạo sự đồng bộ và tránh sự cạnh tranh khong cần thiết về huy
động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn giữa các đơn vị trú đóng trên địa bàn.
4. Các biểu lãi suất huy động đang được áp dụng tại thời điểm 10/2013:
i) Biểu lãi suất huy động VND:
~1c)j+Wz|6:Y
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Tiết kiệm không kỳ hạn 0.80%
Tiền gửi thanh toán 0.80%
8<. UVW/;9)(X4GC. 6(VYK$$$K$$$:J
. Z[SE/;9&\(4GC<. (4(TUVW/;(B
:@:& (ML5-(7A]AAK
ii) Biên độ lãi suất bậc thang đối với tiền gửi thanh toán VND:

24 8.800% 8.190% 8.130% 7.490%
36 8.800% 7.890% 7.830% 6.960%
^+V_4(X4GC. 6(V<`$a1K
iv) Biểu lãi suất huy động các loại ngoại tệ khác:
•EW+*7Y  XWz|6:Y •aWz|6:Y %X8%X8
‚8'8
ƒ}8 X
.7 ƒ
Wz|6:Y
Không kỳ hạn 0.10% 0.00% 0.00%
Tiền gửi thanh
toán
0.10% 0.02% 0.00%
1 1.25%
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
2 1.25%
3 1.25% 0.08%
4 1.25%
5 1.25% 2.00%
6 1.25% 2.00%
7 1.25% 2.00%
8 1.25% 2.00%
9 1.25% 2.00%
10 1.25% 2.00%
11 1.25% 2.00%
12 1.25% 0.10%
13 1.25% 0.12%
18 1.25%
24 1.25%

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Bán hàng trực tiếp tại các điểm giao dịch: bán hàng thông qua các xúc tiến trực tiếp tại
điểm giao dịch và địa bàn lân cận (đây là cách phổ biến nhất bằng các bandroll tại điểm
giao dịch, tiếp thị trực tiếp của NV với hỗ trợ của các chính sách khuyến mại)
Bán hàng qua điện thoại: Sacombank cũng có 1 trung tâm chuyên bán hàng và xúc tiến
bán hàng qua điện thoại
Xúc tiến bán hàng thông qua thương mại điện tử: qua trang web, qua SMS, Facebook
Xúc tiến bán hàng bằng công cụ truyền thông cộng đồng (PR): thông qua các tổ chức sự
kiện, quảng cáo, báo chí để nâng cao nhận diện thương hiệu và hình ảnh.
3(3*57190/;5[>g)
3(3(7190/;)>F=7/Z
D4(&'453.<
Sacombank có các phương pháp huy động vốn chủ yếu bằng các hình thức tiền gửi như tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn; tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ v v Cụ thể trong đó:
1. 1„7…1RA7R•E
Là tài khoản mà chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật, hoặc đại diện theo ủy quyền của
tổ chức mở tài khoản.
 Tiền gửi thanh toán: Là tài khoản được sử dụng nhằm mục đích gửi, giữ tiền hoặc
thực hiện thanh toán cho các khoản phát sinh từ hoạt động của tổ chức qua Ngân
hàng bằng các phương tiện thanh toán: Séc, Ủy nhiệm chi…
 Tiền gửi ký quỹ: Là tài khoản được sử dụng nhằm duy trì số dư ký quỹ để đảm
bảo cho các cam kết nào đó của Ngân hàng. Có thể là ký quỹ mở L/C, bảo lãnh
nội địa…
 Tiền gửi giao dịch hàng hóa: là tài khoản chỉ dùng để phục vụ cho việc giao dịch
thanh toán hàng háo trên Sàn giao dịch hàng hóa, không sử dụng cho mục đích
thanh toán khác.
 Tiền gửi giữ hộ: Là tài khoản được sử dụng nhằm mục đích Ngân hàng giữ hộ để
chờ thực hiện việc thanh toán cho các hoạt động của tổ chức.
 Tiền gửi đầu tư: Là tài khoản tiền gửi nhằm mục đích đầu tư vào các lĩnh vực, dự
án đã được cấp phép. Khách hàng có thể chuyển dần số tiền đầu tư vào tài khoản

Lãi suất:
- Số dư cuối mỗi ngày trên tài khoản vẫn được hưởng lãi suất không kỳ hạn áp dụng tại
Sacombank tại từng thời điểm.
- Nếu số dư cuối mỗi ngày trên tài khoản vượt quá số dư quy định thì phần tiền vượt trội đó được
hưởng thêm lãi suất thưởng, theo những mức sau:
• Từ 50 triệu -> dưới 200 triệu: 0.12%/năm
• Từ 200 triệu -> dưới 500 triệu: 0.24%/năm
• Từ 500 triệu -> dưới 1 tỷ: 0.36%/năm
• Từ 1 tỷ trở lên: 0.48%/năm
6. 1„7…1F\67:
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Là loại tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng được rút vốn một phần hoặc toàn bộ linh hoạt trong thời
gian gửi tiền.
Ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn…
Loại tiền huy động: VND
Kỳ hạn gửi tiền: từ 1 tháng trở lên.
7. 1„7…1R€o)‡:
Tài khoản tiền gửi ký quỹ là tài khoản để quản lý các loại tiền gửi ký quỹ bao gồm tiền ký quỹ
kinh doanh lữ hành, tiền ký quỹ hoạt động giới thiệu việc làm và tiền ký quỹ hoạt động đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài (xuất khẩu lao động).
Hạn mức ký quỹ: Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng VN theo đúng mức quy định của
pháp luật trong từng thời ký. Hiện nay, theo quy định của chính phủ, hạn mức của:
• Tiền gửi ký quỹ kinh doanh lữ hành: 250.000.000 đồng
• Tiền ký quỹ hoạt động giới thiệu việc làm: 300.000.000 đồng
• Tiền ký quỹ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 1 tỷ đồng.
Số dư tài khoản tiền gửi ký quỹ của khách hàng phải đảm bảo duy trì đủ theo quy định của pháp
luật trong suốt thời gian ký quỹ.
Tài khoản tiền gửi ký quỹ chỉ được thực hiện gửi rút tại Đơn vị giữ tài khoản.
Tài khoản ký quỹ của khách hàng được phong tỏa suốt thời gian gửi tại Sacombank.

A1O4(4/c#$$"#$#(70(2D48989
Từ bảng số liệu trên có thể thấy được rằng, nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín chi nhánh Đông Đô có sự tăng trưởng rõ rệt, hoàn thành kế hoạch đề ra trong giai
đoạn 2010-2012.
Cụ thể, năm 2010, mức vốn huy động thực hiện đạt 2076 tỷ đồng, đạt 103.8% kế hoạch đề ra và
tăng trưởng 25.1% so với năm 2009. Cùng với việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ về tiền
gửi, thẻ ATM, năm 2011 mức vốn huy động thực hiện đạt 3156 tỷ đồng, tăng 52.02% so với năm
2010 và hoàn thành 105.2% kế hoạch đề ra.Tuy nhiên năm 2012 là năm suy giảm của nguồn vốn
huy động tại chi nhánh. So với năm 2011, lượng vốn huy động năm 2012 giảm, đạt 3461.5 tỷ
đồng. Nguyên nhân là năm 2012 Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, các tổ chức tận
dụng tối đa nguồn vốn của mình cho sản xuất kinh doanh, nguồn vốn nhàn rỗi trở nên hạn chế.
'P7y(i5j)7)h/Z)>F=7o)\5*56:+E1 \5D:<\R1*A7A
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Š‹^ Tỷ đồng 5864.9 7889.5 7686.7
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
1. Theo loại tiền
- VNĐ Tỷ đồng @@uv(y xb(b vxbw(y
a:H d eKed eeKd e_Kd
- Ngoại tệ quy đổi VNĐ Tỷ đồng 3byw(3 yyv( 3p@y
a:H d f#K_d ##Kd #!Kd
2. Theo nguồn huy động
- TCKT Tỷ đồng 3wyw(b b3ub(p b@@v(@
a:H d $Kgd fK_d !Kfd
- Dân cư Tỷ đồng 3uuv(v @xpv(v @@v(b
a:H d fK#d fKed 43.6%
3. Theo thời hạn
- Không kỳ hạn Tỷ đồng pyw( vx3( x3w(x
a:H d gKfd Kgd #K#d
- Dưới 12 tháng Tỷ đồng @x3b(v bwyp(b v3y(p

luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng qua các năm. Trong năm
2012, tiền gửi kì hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 năm (đạt 66.7%) với số vốn
là 2308.8 tỷ đồng. Bên cạnh đó tiền gửi không kì hạn cũng tăng dần qua các năm, và đạt cao nhất
vào năm 2012 với 733.84 tỷ đồng. Tiền gửi kì hạn trên 12 tháng ngày càng giảm, mặc dù có sự
tăng lên chút ít vào năm 2011 nhưng đã giảm xuống rõ rệt vào năm 2012 khi mà tiền gửi kì hạn
trên 12 tháng chỉ có 418.84 tỷ đồng, chiếm 12.1% tổng nguồn vốn huy động năm 2012.
'12)Fhb(i5j)7)h/Z+nD+C1E
Nguyên nhân là do đặc điểm nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế là tuy cao nhưng kỳ hạn lại
ngắn, chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn do yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, ảnh hưởng của cuộc cạnh tranh lãi suất cũng khiến cho các cá nhân gửi tiền với kỳ
hạn ngắn, do mặt bằng lãi suất là như nhau giữa ngắn và trung, dài hạn. Các yếu tố này đã khiến
cho tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng ngày càng tăng lên.
3(3(37190/;+Ve;7
Bộ phận tín dụng có chức năng quản lý tín dụng và xử lý giao dịch.
Nhiệm vụ của bộ phận tín dụng là thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài sản đảm bảo;
kiểm soát tín dụng, hoàn chỉnh hồ sơ và lập thủ tục giải ngân; quản lý nợ, theo dõi và báo cáo
cho Ban lãnh đạo chi nhánh, kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề xuất các
biện pháp giảm thiểu nợ quá hạn; lưu trữ, bảo quản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh…
Các sản phẩm tiền vay chủ yếu của chi nhánh:
Cho vay sản xuất kinh doanh: Sacombank hỗ trợ vốn nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thời hạn vay linh hoạt, tối đa là 12 tháng với loại tiền
vay là VNĐ, ngoại tệ. Phương thức vay từng lần hoặc theo hạn mức, trả lãi hàng tháng, vốn trả
cuối kỳ.
Thấu chi đảm bảo bằng tiền gửi: Khách hàng được chi vượt quá số dư Có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng mở tại Sacombank, nhằm mục đích đáp ứng kịp thời, nhanh chóng nhu cầu
vốn co hoạt động sản xuất kinh doanh đối với khách hàng có đảm bảo bằng thẻ tiền gửi. Loại
tiền thấu chi VNĐ, với tài sản đảm bảo là thẻ tiền gửi của chính khách hàng hoặc của bên thứ 3
bảo lãnh.
Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp bổ sung vốn lưu động thiếu
hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mức cho vay lên đến 70% nhu cầu vốn của khách

- Hồ sơ tài chính:
Báo cáo tài chính năm: Bảng cân đối kế toán, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối
phát sinh tài khoản
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Bảng tổng hợp phát sinh các tài khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho (131, 331, 156), vay ngắn
hạn, vay dài hạn (nếu có), tài sản cố định tại thời điểm báo cáo tài chính
Tờ khai thuế GTGT (trang tổng hợp) các tháng
Một số hợp đồng kinh tế lớn đầu ra, đầu vào phát sinh trong 2 năm gần nhất.
- Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn (mẫu Ngân hàng)
Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Biên bản họp hội đồng thành viên
Tờ trình tín dụng
Báo cáo sàng lọc tổng thể
TOI dự phóng
- Hồ sơ tài sản đảm bảo:
Hồ sơ pháp lý của chủ sở hữu: CMND, Sổ hộ khẩu (cập nhật mới nhất tại thời điểm cung cấp hồ
sơ)
Thông báo định giá tài sản đảm bảo; tờ trình thẩm định tài sản đảm bảo
b5:I(E?GC:
Quy trình cấp tín dụng bao gồm các bước chính sau:
'BU5: Tiếp thị, thu thập hồ sơ và đề xuất nhu cầu:
SINH VIÊN: PHAN PHƯƠNG KHÁNH – MSSV: 20104724 Page 25
Lưu hồ sơ
Hoàn chỉnh hồ
sơ và triển khai
phán quyết
Quản lý và thu
hồi nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status