báo cáo tổng quan các phần hành kế toán tại công ty tnhh thương mại giai mỹ - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỔNG QUAN
CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIAI MỸ
Sinh viên : LƯƠNG THỊ QUYÊN
Lớp : CĐ - KẾ TOÁN K49
trang
1
Hải Phòng , năm 2010
Phần I:Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thương mại
Giai Mỹ.
1. Tên ,địa chỉ của công ty TNHH thương mại Giai Mỹ
- Tên công ty : Công ty TNHH thương mại Giai Mỹ
- Tên tiếng anh : Giai My trading company limited
- Trụ sở chính : khu Đại Thắng – Hoàng Nghĩa – Dương Kinh – Hải Phòng
- Điện thoại : 0313381509
-Vốn điều lệ : 2.000.000.000 VND
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
trang
2
Công ty TNHH thương mại Giai Mỹ là công ty có tư cách pháp nhân kinh
doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ . Công ty có
chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản
xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực
hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với
các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chung
Sổ quỹ
Sổ cái
Sổ chi tiết
B
ảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài
chính
Đặc điểm của hình thức nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều phải ghi vào nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp
vụ và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Hàng ngày căn cứ vào các chứng
từ ban đầu ( phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho…) đã kiểm tra
để làm căn cứ ghi vào sổ nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung
ghi vào sổ cái tài khoản liên quan đến các tài khoản bán hàng như: TK 511, TK
632, TK 157, TK 131…Đồng thời ghi vào các sổ chi tiết như sổ chi tiết thanh
toán với người mua, thẻ kho… Căn cứ vào sổ nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền
để ghi vào các TK 511, TK 131, TK 111, TK 112…Cuối tháng,cuối kỳ, cuối
quý tính tổng số phát sinh nợ có và số dư trên từng tài khoản trên sổ cái và sổ
chi tiết. căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu sổ cái
TK 511 với bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, sổ cái TK 131 với bảng thanh toán
chi tiết với người mua,sổ cái TK 156 với bảng chi tiết hàng hóa, sổ cái TK 156
với bảng chi tiết hàng hóa… Các sổ cái này được dùng để lập báo cáo tài chính.
2.Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.
Bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại Giai Mỹ chia làm 5 phần chính
như sau: kế toán thuế, kế toán công nợ, kế toán quỹ, kế toán kho, kế toán lương

2.Trình tự hạch toán
- khi dùng tiền mua hàng hóa nhập kho mà hàng và hóa đơn cùng về căn cứ vào
hóa đơn thanh toán ,phiếu nhập kho,biên bản kiểm kê hàng kế toán ghi :
Nợ TK 156 : giá trị thực nhập
Nợ TK 133 :thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111,112 : giá thanh toán
trang
6
- khi bán hàng hóa và thu được tiền kế toán căn cứ vào phiếu thu nếu thu bằng
tiền mặt, căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng nếu thu bằng tiền gửi ngân
hàng, hóa đơn bán hàng kế toán ghi sổ :
+Ghi giá vốn hàng bán Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 156 : giá vốn hàng bán
+Doanh thu bán hàng Nợ TK 111,112 :giá bán có thuế
Có TK 511 :giá bán chưa có thuế
Có TK 3331 :thuế VAT đầu ra
- nhân viên lập phiếu tạm ứng chuyển lên , kế toán xem xét rồi đưa lên kế toán
trưởng và giám đốc xét duyệt nếu được duyệt kế toán lập phiếu chi rồi giao cho
thủ quỹ kế toán ghi :
Nợ TK 141 : số tiền xin tạm ứng của nhân viên
Có TK 111, 112 : số tiền xin tạm ứng của nhân viên
3. Một số mẫu sử dụng
VD: 25/12 nhận được phiếu thu số 198 quyển 2 do thủ quỹ chuyển sang
tại của hàng bán lẻ 25 Lạch Tray cuối ngày, thu về tiền mặt 55.000.000 VND
tiền bán sản phẩm .khi đó kế toán vào sổ :
Nợ TK 111 : 55.000.000 VND
Có TK 511: 50.000.000 VND
Có TK 3331: 5.000.000VN
Đơn vị:Cửa hàng bán lẻ PHIẾU THU Quyển sô : 02
Địa chỉ:25 Lạch Tray-NQ Ngày 25 tháng12 năm 2010 số: 198


Cộng 125,254,54
3
166,085,24
4
45,623,554
ngày 30 tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
*kế toán chi tiền : Người đề nghị thanh toán gửi giấy đề nghị
thanh toán cùng các hóa đơn chứng từ kèm theo đến phòng kế toán. Kế toán
thanh toán xem xét các điều kiện hợp lý hay không. Nếu hợp lý thì chuyên để kế
toán trưởng và giám đốc ký duyệt. Sau đó chuyển cho kế toán lập phiếu chi.
trang
8
Chuyển phiếu chi cho thủ quỹ chi tiền. Người nhận tiền ký nhận. Sau đó lưu hồ
sơ.
B.Kế toán vật liệu dụng cụ
CCDC là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định xếp vào TSCĐ
mặc dù CCDC được xếp vào loại hàng tồn kho được quản lý và hạch toán giống
như NVL nhưng thực tế CCDC lại có đặc điểm giống TSCĐ là.
• CCDC thường tham gia vào nhiều chu kỳ sxkd trong quá trình sử
dụng chùng giũ nguyên hình thái hiện vật ban đầu
• CCDC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng vì vậy kế toán
phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản
cho công tác kế toán vừa đảm bảo thông tin kế toán được tính chính

Xuất cho bán hàng Nợ 242 : 4.200.000
Có 153 : 4.200.000
Phân bổ : Nợ 641 : 420.000
Có 153 : 420.000
VD: Đặt làm túi nilon đựng túi xách khi bán hàng đủ các kích cỡ mang logo
công ty hết 1.000.000 đ dự kiến dùng trong 2 tháng
Kế toán ghi: Nợ 242 : 500.000
Nợ 641 : 500.000
Có 153 : 1.000.000
C.Kế toán tài sản cố định
trang
10
-Vì là doanh nghiệp thương mại nên tài sản cố định trong doanh nghiệp
không nhiều chủ yếu là máy vi tính dùng cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp,
trình tự hạch toán TSCĐ
- khi đầu tư mua TSCĐ về doanh nghiệp kế toán ghi
Nợ TK 211 : nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 : thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111,112…
- khi tính khấu hao TSCĐ kế toán tính vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Nợ TK 641,642 : số trích khấu hao
Có TK 214: số trích khấu hao
VD : cuối tháng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí bán hàng
5.300.000 ,chi phí quản lý doanh nghiệp 2.000.000. Kế toán ghi và vào sổ chi phí
TK 641, TK 642
Nợ TK 641 : 5.300.000
Nợ TK 642 :2.000.000
Có TK 214: 7.300.000
SỔ CÁI TK 641
Tính từ ngày 01/12/2010 đến hết ngày 31/12/2010

Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ kế toán trưởng thủ trưởng đơn vị
(Ký,họ tên) (ký họ tên ) (ký họ tên)
trang
12
D. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1. Phân loại công nhân viên và các hình thức trả lương cho công nhân viên.
o Phân loại công nhân viên:
Nhân viên tạp vụ: phụ trách các công việc như: nấu ăn, quét dọn, bảo vệ.
Nhân viên phòng kế toán: thực hiện các công việc kế toán.
Nhân viên thiết kế, lập trình: thiết kế web, lập trình các phần mềm
Cấp quản lý: ra các quyết định liên quan đến sự hình thành và phát triển
của công ty.
• Phương pháp theo dõi thời gian và kết quả lao động làm căn cứ tính lương.
Số ngày công lao động định mức của công ty trong 1 tháng là 26 ngày. Một
tuần làm việc 6 ngày nghỉ vào ngày chủ nhật. Một ngày làm việc 8h. Buổi sáng
bắt đầu từ 8h và nghỉ trưa vào lúc 12h. Buổi chiều bắt đầu thời gian làm việc từ
lúc 13h30p đến lúc 17h30p
• Phương pháp tính lương, lập các bảng thanh toán lương, phân bổ tiền lương
vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty.
Cuối tháng phòng kế toán căn cứ vào bảng chấm công của bộ phận văn phòng
chuyển lên , kế toán lập bảng tính lương cho các nhân viên dựa vào tính chất
của công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và số năm cống hiến thực tế tại
công ty. .
• Các hình thức thưởng.
Hàng năm công ty có chế độ thưởng cho nhân viên của công ty. Công ty có
quyết định thưởng vào các ngày lễ trong năm như: 08/03, ngày 20/10, ngày
02/09, ngày 30/4…Là các khoản thưởng không nằm trong lương mà được lấy từ
các quỹ của công ty.

tháng
Tổng hợp cuối tháng
Số ngày
làm việc
thực tế
trang
14
1 2 30 Nghỉ có
phép
Nghỉ không
phép
1 Nguyễn Hoài An Nhân viên A A A 0 0 26
2 Hoàng Minh Hải Nhân viên A CP A 2 0 24
3 Lý Bảo Thanh Nhân viên A A B 0 0 26
4 Nguyễn Hà Thanh Nhân viên A A C 0 0 26
Cộng 4 4 5 2 1 102
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Trưởng phòng kinh doanh
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Cuối tháng các phòng ban có liên quan gửi bảng chấm công lên bộ phận kế toán
tiền lương. Để kế toán tiến hành lập và lên bảng thanh toán tiền lương cho nhân
viên trong công ty. Sau khi tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho nhân
viên kế toán lương chuyển qua để kế toán trưởng xem xét lại các khoản và ký
duyệt. Sau đó trình giám đốc duyệt bảng lương rồi chuyển qua kế toán lập phiếu
chi rồi thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi đó thanh toán tiền lương cho nhân viên.
Thủ quỹ tiến hành trả lương theo theo danh sách kèm theo.
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Sau khi tính lương cho từng phòng ta lập bảng tổng hợp tiền lương của toàn
doanh nghiệp.
Từ bảng chấm công thực tế, bảng thanh toán tiền lương của công nhân viên kế
toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Nó dựa trên mức lương cơ
bản của nhân viên không tính trên bất cứ khoản phụ cấp nào. Được trích 30,5%
trên mức lương cơ bản.
Trong đó người sử dụng lao động đóng 22% được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Và được phân bổ như sau: 16% đóng BHXH, 3%
BHYT, 2% kinh phí công đoàn, 1% BHTN.
Người lao động đóng 8,5% trong đó 6% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIAI MỸ
Địa chỉ: Khu Đại Thắng - Hoàng Nghĩa - Dương Kinh - Hải Phòng
SỔ CÁI
Tài khoản: 334
(Phải trả công nhân viên)
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 30/12/2010
trang
16
Ngày
tháng
Chứng từ
Số hiệu
TK đối
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
Số dư đầu kỳ

Có TK 511:giá bán chưa thuế
Có TK 3331: thuế VAT đầu ra
Trong tháng công ty bán được 798.346.000 tiền hàng,kế toán ghi
Nợ TK 111:798.346.000
Có TK 511: 725.769.000
Có TK 3331: 72.577.000
Chi phí bán hàng 60.200.000, chi phí quản lý DN 24.500.000 chi bằng tiền mặt
Nợ 641:26.200.000
Nợ 642: 14.500.000
Có 111 :40.700.000
Định khoản :
+ Kết chuyển doanh thu thuần :
Nợ TK 511 : 725.769.000
Có TK 911 : 725.769.000
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 911 : 610.565.000
Có TK 632 : : 610.565.000
+ Kết chuyển chi phí bán hàng :
Nợ TK 911 : 26.200.000
Có TK 641 : 26.200.000
+ Kế chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp :
Nợ TK 911 : 14.500.000
Có TK 642 : 14.500.000
+ Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính :
trang
18
Nợ TK 515 : 3.964.000
Có TK 911 : 3.964.000
+ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính :
Nợ TK 911 : 5.468.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status