LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng để có sự phát
triển toàn diện như ngày nay chúng ta phải kể đến vai trò của những người làm công
tác hạch toán kế toán. Hạch toán kế toán giữ một vai trò tất yếu trong việc điều hành
và kiểm soát các hoạt động kinh doanh. Những năm qua cùng với quá trình phát
triển kinh tế, cùng với sự thay đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kế
toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào
việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh
nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn
đề là sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề
cho tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Là một công cụ thu thập xử lý và cung
cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong
cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến
sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay là không tốt đều
ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý. Công tác kế toán ở mỗi
công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối liên hệ, gắn bó
với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả. Trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần xây dựng số 12 vừa qua, ngoài những kiến thức đã học ở trường em
còn được tiếp xúc với thực tế công việc của một kế toán. Điều đó đã giúp em nắm
vững hơn những kiến thức đã được học đồng thời được bổ sung so sánh giữa kiến
thức đã được học với kiến thức thực tế trong thời gian tập làm, giúp em có được sự
tự tin, giảm bớt bỡ ngỡ khi ra trường đi làm sau này. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cô chú cán bộ, anh, chị trong Công ty đặc biệt là sự chỉ bảo về chuyên môn của
các cô trong phòng kế toán và dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo Vũ Hùng
Quyết đã giúp em hoàn thành tốt "Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán ở Công
ty cổ phần xây dựng số 12".Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xây dựng số 12.
Phần II: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 12.
Phần III: Khảo sát thực tế tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 12.
Do thời gian thực tập và khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản báo cáo
thực tập không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các
2
nhiệm vụ tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200429318 ngày 30 tháng
12 năm 2011.
1.1.2. Quá trình phát triển.
Cùng với năm tháng phát triển công ty được dần dần lớn mạnh.Về tổ chức: xây
dựng bộ máy tinh chuyên từ ban giám đốc công ty, các phòng ban, các xí nghiệp,
đội, tổ sản xuất: tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả.
Phương tiện máy móc thi công đã được đầu tư hoàn chỉnh đơn vị chủ động thi
công cơ giới trên các lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông thủy lợi… Từ nguồn vốn ban đầu chỉ vài trăm tiệu đồng đến nay với số vốn
lưu động trên 20 tỷ đồng. Đảm bảo đủ vốn đầu tư những công trình lớn và đầu tư dài
hạn cho các dự án mà công ty làm chủ đầu tư.
Trong những năm qua với phương châm năng động, đổi mới chuyên sâu tiến
vững chắc trong từng bước đi với khẩu hiệu uy tín- chất lượng- hiệu quả với sự nỗ
lực của hơn 200 cán bộ công nhân viên trong những năm qua công ty luôn đạt dược
thành tích đáng kể. Sản xuất kinh doanh với sản lượng năm sau cao hơn năm trước
từ 1,2 đến 2 lần, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Đời sống cán bộ công
nhân viên luôn đảm bảo việc làm ổn định. Liên tục củng cố, đào tạo lực lượng cán
bộ công nhân trưởng thành theo năm tháng. Nâng cao đời sống cán bộ công nhân
viên, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, tích cực tham gia công tác xã hội đóng góp
một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới của đất nước.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh.
- Xây dựng nhà các loại.
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
- Xây dựng công trình công ích; lắp đặt hệ thống điện.
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí.
- Trang trí nội ngoại thất công trình.
- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ mooc và bán rơ mooc.
3
5
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC -
HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH- KỸ
THUẬT ĐẤU THẦU
PHÒNG KẾ TOÁN-
TÀI VỤ
XÍ
NGHIỆP
XD SỐ 5
XÍ
NGHIỆP
XD SỐ 4
XÍ
NGHIỆP
XD SỐ 2
XÍ
NGHIỆP
XD SỐ 3
XÍ
NGHIỆP
XD SỐ 1
XÍ NGHIỆP
KHAI THÁC
KD VLXD
BAN QUẢN
LÝ CHỢ
TÂN TIẾN
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
KT tiền lương,
BHXH, BHYT
KT thanh
toán công nợ
Kế toán vật
tư, TSCĐ
KT tiền mặt,
tiền gửi ngân
hàng
Nhân viên thống kê kế toán
tại các đội
- Kế toán tổng hợp: tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp dựa
trên các chứng từ gốc mà các bộ phận kế toán khác chuyển đến theo yêu cầu của
công tác tài chính kế toán.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: phản ánh các nghiệp vụ liên
quan đến tính lương, trả lương và khen thưởng cho người lao động.
- Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng: theo dõi phản ánh chính xác, đầy
đủ, kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của
các loại tiền dựa trên các chứng từ.
- Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ,
thanh toán nợ với các chủ thể kinh tế.
- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số
lượng, chất lượng, giá cả của NVL, CCDC tăng giảm, tồn kho theo yêu cầu quản lý
vật tư, cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế về vật liệu.Tổ chức ghi chép, phản
ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện có. Tình
hình tăng giảm, di chuyển TSCĐ trong nội bộ Công ty nhằm giám sát chặt chẽ việc
mua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ tại công ty. Phản ánh chính xác giá trị
hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ vào chi phí sản xuất kinh
Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư
của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
8
SƠ ĐỒ
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
9
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Sæ, thÎ kÕ
to¸n chi tiÕt
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ Cái
• TK 111 “Tiền mặt”: dùng để phản ánh các loại tiền mặt hiện có của doanh nghiệp.
TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1111 “Tiền Việt Nam”.
+ TK 1112 “Ngoại tệ”.
+ TK 1113 “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”.
• TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”: dùng để theo dõi toàn bộ các khoản tiền doanh
nghiệp đang gửi tại ngân hàng. TK 112 có 3 TK cấp 2:
+ TK 1121 “Tiền Việt Nam”.
+ TK 1122 “Ngoại tệ”.
+ TK 1123 “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”.
• TK khác có liên quan như 141,627, 641, 642, 331…
11
3.1.2. Chứng từ sử dụng .
Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy báo
Nợ, Giấy báo Có, Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT), Giấy đề nghị thanh toán
(05-TT) , Bảng kiểm kê quỹ (08-TT), Bảng kê chi tiền (09-TT), Hóa đơn bán hàng
(02GTGT-3LL), Hóa đơn Giá trị gia tăng (01GTGT-3LL).
3.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng.
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, - Sổ cái TK 111, 112 và các sổ cái
các TK có liên quan.
- Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng.
3.1.4. Quy trình hạch toán và một số biểu mẫu của Công ty.
a, Quy trình hạch toán.
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như
sau:
- Bộ phận kế toán tiếp nhận đề nghị thu – chi.
+ Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề
nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp
tiền, hoá đơn, hợp đồng …
+ Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là: Giấy
+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.
+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho
kế toán tiền mặt để ghi sổ. Đối với việc thu bằng ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phải
được kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm phiếu thu và kế toán phải ghi rõ tỷ
giá tại thời điểm nhập quỹ, còn nếu chi bằng ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá thực
tế, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền để ghi sổ kế toán.
13
• Đối với thu tiền qua ngân hàng: kế toán tiền gửi ngân hàng lập và nộp ủy nhiệm
thu/ủy nhiệm chi… cho ngân hàng. Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của Ủy nhiệm
thu/Ủy nhiệm chi, séc… trích tài khoản để thanh toán và gửi giấy báo nợ/báo có cho
công ty. Tài khoản tiền gửi ngân hàng được kế toán công ty mở tài khoản chi tiết cho
từng ngân hàng cụ thể là:
+ Ngân hàng Cổ phần thương mại dầu khí toàn cầu.
+ Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn huyện An Dương.
+ Ngân hàng Công thương Việt Nam - CN Hồng Bàng.
* Trình tự ghi sổ: Từ các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy
báo có… kế toán tiến hành lập các Chứng từ ghi sổ.
- Đồng thời căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiền mặt vào các sổ chi tiết tiền
mặt, còn kế toán tiền gửi ngân hàng vào sổ tiền gửi ngân hàng. Căn cứ vào Chứng từ
ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái
TK 111, 112 Cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính.
b, Một số biểu mẫu.
VD: Ngày 12 tháng 7 Công ty tạm ứng cho anh Nguyễn Thành Trung (phòng kế
hoạch) 2.500.000 để chi quản lý công trình Bình Hà.
14
* Một số biểu mẫu.
Biểu số 01: Giấy đề nghị tạm ứng.
Đơn vị: Công ty CP XD số 12
Bộ phận: phòng kế hoạch
Mẫu số: 03 – TT
PHIẾU CHI Số 214
Ngày 12 tháng 7 năm 2012
Quyển số:
15
Nợ: 141
Có:…111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thành Trung
Địa chỉ: phòng kế hoạch
Lý do chi: Ứng chi phí quản lý công trình Cao Minh
Số tiền: 2.500.000 (viết bằng) hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo: chứng từ gốc.
Đã nhận đủ tiền: 2.500.000.
Ngày 12 tháng 07 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty CP XD số 12
Địa chỉ: số 79, An Dương, HP
Mẫu số S07 – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ quỹ tiền mặt
Huệ còn nợ
331 11.780.000
31/03 GBC
10350
31/03 Nộp tiền mặt vào tài khoản 111 5.000.000
Cộng phát sinh tháng 3 298.862.000 28.661.000
Số dư cuối tháng 3
17
3.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa
như: sắt, thép, xi măng Nó là một trong những yếu tố cơ bản được dùng trong quá
trình sản xuất. Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất để tạo nên sản phẩm của công trình.
- Đặc điểm:
• Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
• Dưới tác động của lao động NVL bị tiêu hao toàn bộ, thay đổi hình thái vật chất ban
đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
- Công ty Cổ phần xây dựng số 12 đã tổ chức phân loại NVL thành các loại
sau:
• NVL chính: là những loại NVL sau quá trình gia công sẽ cấu thành hình thái vật chất
của sản phẩm như sắt, gạch, đá,
• NVL phụ: là những NVL có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết
hợp với NVL chính để hoàn thiện, nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm như
chất phụ gia bê tông, sơn, ve, bột bả
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị, thời
gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ. Vì hầu hết các công trình Công ty thi công
thường có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và trong khi sử dụng CCDC thường
phải chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết nên CCDC sẽ được phân bổ một lần
hoặc phân bổ làm hai lần vào giá trị công trình.
3.2.1. Tài khoản sử dụng.
bán hàng theo giấy đề nghị thanh toán của dự án.
Cũng có một số trường hợp Công ty mua vật tư về nhập kho của Công ty và
xuất kho đến cho từng công trình.
*Giá nhập kho: đối với vật tư Công ty mua hay đội tự mua xuất thẳng đến công
trình thì giá thực tế vật tư nhập kho của đội hay công trình được tính
Giá thực tế của NVL = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua
*Phương pháp tính giá NVL xuất kho theo giá thực tế đích danh.
19
- Việc theo dõi nhập - xuất - tồn ( N – X – T) NVL – CCDC hiện công ty áp dụng
theo phương pháp thẻ song song.
- Tại kho của đội: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào liên 2 của phiếu nhập kho, xuất
kho. Thủ kho ở các đội tiến hành ghi thẻ kho hàng ngày và chứng từ nhập xuất cho
từng loại vật tư.
- Tại bộ phận kế toán: nhân viên kế toán NVL, CCDC định kỳ thu nhận chứng từ
nhập xuất từ thủ kho sau đó kiểm tra, xử lý chứng từ và sử dụng để ghi sổ chi tiết
NVL, CCDC. Cuối tháng đối chiếu số lượng tồn với sổ chi tiết NVL, CCDC và thẻ
kho. Trên cơ sở sổ chi tiết NVL, CCDC đã được kiểm tra, đối chiếu lập bảng tổng
hợp nhập - xuất - tồn và đối chiếu với kế toán tổng hợp.
* Trình tự ghi sổ: Từ các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký
Chứng từ ghi sổ. Sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái của các TK có liên quan 152,
153… Cuối kỳ dựa vào các Sổ Cái TK 152, 153 lập bảng cân đối phát sinh và báo
cáo tài chính.
b, Một số biểu mẫu.
VD: Ngày 6 tháng 8 mua vật liệu xi măng của Công ty Hằng Nga nhập kho phục vụ
cho công trình HT số tiền 121.000.000 chưa bao gồm thuế VAT 10%, chưa thanh
toán cho người bán. Căn cứ vào phiếu nhập kho và Hóa đơn GTGT kế toán lập
chứng từ ghi sổ và căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ và sổ Cái TK 152, 153…
Biểu số 05: Chứng từ ghi sổ.
HĐGTGT0005325
Cộng 408.100.000
Kèm theo 7 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 08 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu số 06: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
21
Đơn vị: Công ty CP XD số 12
Địa chỉ: số 79, An Dương, HP
Mẫu số S02b – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2012
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng
A B 1
56 31/08 408.100.000
- Cộng tháng
- Cộng lũy kế từ đầu quý
812.998.840
• Sổ này có 50 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang số 50.
• Ngày mở sổ: 01/01/2012.
Ngày 31 tháng 8 năm 2012.
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
- TK 211 “ TSCĐ hữu hình”. Chi tiết TK cấp 2 theo quy định của BTC.
- TK 214 “Hao mòn TSCĐ”.
- TK 811,711…
3.3.2. Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT.
- Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ .
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ …
3.3.3. Sổ sách kế toán sử dụng.
- Sổ TSCĐ (21-DN), Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng (S22-DN), Thẻ
TSCĐ (S23-DN).
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 211, 214 và Sổ cái của các
TK có liên quan.
3.3.3. Quy trình hạch toán và một số biểu mẫu của Công ty.
a, Quy trình hạch toán.
* Hạch toán tăng TSCĐ: TSCĐ của Công ty tăng chủ yếu do mua sắm, trường
hợp khác rất ít khi xảy ra. Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng công ty phải lập hợp
đồng bàn giao gồm: đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số ủy viên để lập
“Biên bản giao nhận TSCĐ” . Đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều TS
cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao có thể lập chung một biên bản
giao nhận TSCĐ. Biên bản giao nhận được lập thành 2 bản mỗi bên giữ 1 bản, biên
bản này được chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ, lưu và làm căn cứ tổ chức hạch
24
toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ. Phòng kế toán phải sao lại cho mỗi mỗi
đối tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng cho TSCĐ. Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ
đó bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn,
giấy vận chuyển bốc dỡ… Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở “Thẻ TSCĐ” để
theo dõi và phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng của từng TSCĐ.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng lý xác nhận. Khi lập xong, thẻ
TSCĐ được dùng để ghi vào “ Sổ tài sản cố định”, sổ này được lập chung cho toàn
công ty một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển.