LI NểI U
Trong nhng nm gn õy vi chớnh sỏch m ca, hi nhp ca Nh
nc, mt mt ó to iu kin cho cỏc doanh nghip cú th phỏt huy ht kh
nng, tim lc ca mỡnh, mt khỏc li t cỏc doanh nghip trc mt th
thỏch ln lao, ú l s cnh tranh gay gt ca c ch th trng. Hn na th
gii va tri qua thi k khú khn nht trong nhiu nm tr li õy, ú l cuc
khng hong suy thoỏi ton cu, lm cho mi mt ca xó hi tr nờn khú khn
. ng vng trờn th trng v trờn xu hng khng hong ca th gii v
trong nc, cỏc doanh nghip mun kinh doanh cú hiu qu, cn phi cú mt
h thng ti chớnh, h thng vt t trang thit b, dõy chuyn mỏy múc hin
i, chi phớ cung cp thụng tin chớnh xỏc giỳp lónh o a ra nhng quyt
nh ỳng n trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, nhm nõng cao hiu qu
kinh doanh.
Vỡ vy mt yờu cu t ra l phi vn dng vt t trang thit b v qun
lý nú mt cỏch chớnh xỏc, cht ch v hiu qu l vic lm rt cn thit .
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phải tạo ra đợc sức bật nội
tại trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt. Cùng với việc hoạch định
chiến lợc kinh doanh, đổi mới chiến lợc về thị trờng, đổi mới kỹ thuật công
nghệ Các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến công tác quản trị chi phí nhằm
tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận.
Giấy là một loại vật t phải nhập nhiều nên việc có nhà máy giấy là hết sức
cần thiết. Là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc xây dựng bằng nguồn vốn viện trợ
không hoàn lại của Chính phủ và nhân dân Thụy Điển. Sản phẩm của Cty bao
gồm các loại giấy cuộn, giấy ram từ khổ A
0
-A
4
, vở học sinh Đây là mặt hàng
gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các DN trong nớc cũng nh hàng nhập ngoại.
ở các doanh nghiệp sản xuất nh đờng, may, dệt đặc biệt là ngành giấy,
1
I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Tng Cụng Ty Giy Vit
Nam (VINAPACO)
1.1 Thụng tin chung ca Tng Cụng Ty
- Tờn Ting Vit : Tng Cụng Ty Giy Vit Nam
- Tờn Ting Anh : VietNam paper corporation
Tổng công ty giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo
Quyết định số 256/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ. Theo Quyết
định số 29/2005/QĐ-TTG ngày 01/02/2005 Thủ tớng Chính phủ và Quyết định
số 09/2005/QĐ- BCN ngày 04/3/2005 của Bộ công nghiệp nay là Bộ Công thơng
thì Tổng công ty Giấy Việt Nam chuyển sang hoath động theo mô hình Công ty
mẹ- Công ty con. Công ty mẹ đợc đợc hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn
phòng Tổng công ty, Công ty Giấy Bãi Bằng và các đơn vị hạch toán phụ thuộc
gồm các lâm trờng trồng rừng nguyên liệu giấy, Công ty Tissue Sông Đuống,
Công ty chế biến và xuất khẩu dăm mảnh, Ban quản lý Dự án Nhà máy sản xuất
gấy và bột giấy Thanh Hóa, Ban quản lý Dự án Bãi Bằng mở rộng giai đoan II và
các Chi nhánh làm chức năng tiệu thụ giấy.
- Trụ sở chính:
+ Địa chỉ: 25 A - Lý Thờng Kiệt - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.
+ Điện thoại: (043) 8247 773
+ Fax: (043) 8260 381
- Cỏc chi nhỏnh:
Ti H Ni : 142 i Cn Baỡnh , HNi.
Tel: (04)37220347, Email :
Ti Nng:Lụ H1-ng s 3 Khu Cụng Nghip Hũa Khỏnh- Qun
LiờnChiu TP. Nng.
Tel : (0511)3733980 / Fax : (0511) 733982
3
Tại TP. HCM : 9-10 Hồ Tùng Mậu , Quận 1, TP. HCM
Tel : (08) 38299292 / Fax: (08) 8231011
1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Tổng Công Ty Giấy
hợp với cơ chế thị trường, mở rộng quyền tự chủ của các đơn vị thành viên
trong hoạt động SXKD và để phù hợp với Nghị định 388/HĐBT ngày
2/11/1991 nên ngày 22/3/1993 Bộ Công nghiệp Nhẹ đã ra quyết định
5
CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
Hình thành
1970 – 1974: Nghiên cứu khả thi Công trình Giấy Bãi bằng do Công ty
tư vấn Jaakko Poyry thực hiện.
Năng lực sản xuất bột giấy: 41.000 tấn/năm; sản xuất giấy: 50.000
tấn/năm.
08 – 1974: Ký Hiệp định về hợp tác đầu tư Công trình Nhà máy Giấy
Bãi Bằng giữa hai Chính phủ Việt Nam và Thuỵ Điển.
Cuối 1979: Động thổ khởi công xây dựng
26/11/1982 Khánh thành toàn bộ Nhà Máy Giấy Bãi bằng. Chuyên gia
Thuỵ Điển điều hành.
06.1990: Chuyên gia Thuỵ Điển rút hết về nước bàn giao hoàn toàn cho
phía Việt nam.
1996: Vượt công suất thiết kế, đạt 57.029 tấn/năm. tên viết tắt BAPACO
2000: Được Nhà nước phong tặng danh hiệu “ Anh hùng Lao động thời
kỳ đổi mới”
2003: Đầu tư mở rộng Bãi bằng giai đoạn 1, nâng năng lực sản xuất bột
giấy lên 68.000 tấn/năm và sản xuất giấy lên 100.000 tấn/năm.
2006: Thành lập Ban quản lý dự án mở rộng Bãi Bằng giai đoạn 2, đầu
tư dây chuyền sản xuất bột giấy 250.000 tấn/năm..
07/2006: Sát nhập vào Tổng Công ty Giấy Việt nam trở thành Công ty
mẹ
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Hình thành
06.1975: Thành lập Công ty Giấy Gỗ Diêm phía Bắc và phía Nam
06.1978: Hợp nhất hình thành Liên hiệp các xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm
7
- Dịch vụ lữ hành Quốc tế;
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ, thực hiện các dịch vụ thông tin, đào
tạo, t vấn đầu t, thiết kế công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mói
trong các lĩnh vực: Nguyên kiệu, phụ liệu, thiết bị phụ tùng, các sản phẩm giấy,
xenluylô, nông, lâm nghiệp và các vấn đề xã hiội và môi trờng có liên quan đến
nghề rừng;
- Đào tạo trung học kỹ thuật công nghiệp giấy, công nhân kỹ thuật công
nghệ và cơ điện phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp giấy
1.3.2 Sn phm chớnh :
Giy in:
trng : 84-92 ISO , nh lng 52-120g/m2. Dng cun , t , s dng
cho ti liu, sỏch cỏc loi.
Giy vit:
trng : 84-92ISO nh lng 55-80g/m2. Dng cun , t , dung
sn xut v , tp s vit.
Giy Photocoppy:
trng : 90 ISO nh lng 70-80g/m2. Kớch thc A3,A4. S dng
cho cỏc loi mỏy photocopy, mỏy in laze .
Giy TISSUE :
trng : 82-90 ISO , nh lng : 13,14,16,17g/m2. Kớch thc : 350
-1.400mm.
Dng cun , gia cụng giy v sinh , khn n cỏc loi.
*Cỏc sn phm ch bin: Khn n 1v 2 lp ( hp hoc gúi) , Giy v
sinh 2 cun / gúi loi 30m v 24m , Khn n b tỳi : 10gúi / tỳi.
*Sn Phm G :
G dỏn , bn , gh , ca cỏc loi , trang b ni tht , dung vn phũng .
1.4 Quy trỡnh cụng ngh:
8
* Giải thích quy trình sản xuất giấy:
lý tại công đoạn này. Bột sau khi nghiền đợc phối chộn với một số hoá chất phụ
gia nh keo ADK, CaCO
3
, bentonite, chất tăng trắng,... nhằm cải thiện một số
tính chất của tờ giấy sau này.
Để tờ giấy đạt đợc các tiêu chuẩn mong muốn về bền đẹp, trớc khi hình
thành tờ giấy, dung dịch bột đợc xử lý qua một hệ thống phụ trợ để loại bỏ tạp
chất, tạo cho bột không bị vón cục và có nồng độ, áp lực ổn định. Sau khi qua hệ
thống phụ trợ, dung dịch bột giấy đợc đa lên máy xeo và tờ giấy ớt đợc hình
thành, tờ giấy ớt tiếp tục qua bộ phận sấy khô, kết thúc công đoạn sấy khô tờ giấy
9
đạt độ khô từ 93 - 95% và đợc cuộn lại thành từng cuộn giấy to. Các cuộn giấy
này tiếp tục đợc chuyển đến máy cắt cuộn để cuộn lại và cắt thành các cuộn giấy
nhỏ có đờng kính từ 90 - 100 cm; còn chiều rộng cuộn giấy tuỳ theo yêu cầu của
khách hàng. Nhờ có băng tải và thang máy các cuộn giấy này đợc chuyển tới bộ
phận hoàn thành để gia công chế biến, bao gói thành các sản phẩm. Tất cả các
sản phẩm này đợc nhân viên KCS kiểm tra nghiêm ngặt, sau đó bao gói và nhập
kho thành phẩm để bán cho khách hàng
1.5 Th trng
Tỡnh hỡnh th trng giy nc ta t nm 1990 n nay tng mnh mi
nm t 12%- 15% trong khi ú sn xut ch tng thờm di 10% v ch tng
ch yu cỏc sn phm giy cp thp , to nờn hin tng tha gi to . Trong
khi hng nm phi nhp hng ngn tn, Nguyờn nhõn l do trong nc cha
cú kh nng u t ln .
Nhng nm va qua nhiu Cụng ty sn xut giy vi quy mụ va v nh
ca t nhõn v a phng , thit b thụ s t phỏt , mi ch ỏp ng c nhu
cu trc mt mt mng ca th trng .
Tim nng th trng Giy ca Vit Nam l rt ln do nn kinh t nc
ta hin ang trong giai on phỏt trin mnh vi xut phỏt im l nn kinh t
thp kộm , nhu cu sinh hot v i sng vn húa tinh thn mc ti thiu.
từ 3,5kg/người/năm trong năm 1995 lên 7,7kg/người/năm trong năm 2000,
11,4 kg/người trong năm 2002 và khoảng 16 kg/người/năm trong năm 2005
Tiềm năng phát triển
Tốc độ tăng trưởng dự báo 28%/ năm ( 2007- 2012)
Tiêu thụ giấy/ 1người thấp VN(14kg),indonesia(19.5kg),
Malaysia(80kg)
Nhu cầu tiêu thụ được đáp ứng giấy carton (50%),giấy vệ sinh
(28%)
11
Tổng vốn đầu tư cần ( 2010-2020) 95.569 tỷ đồng
Theo Hiệp hội giấy Việt Nam, năng lực sản xuất nội địa hiện nay đối với
mặt hàng giấy carton chỉ đáp ứng được 51% nhu cầu trong nước của mặt hàng
này và đối với mặt hàng giấy vệ sinh thì sản xuất trong nước chỉ đáp ứng
được 28% nhu cầu, riêng giấy couché có sản lượng rất thấp, chỉ đáp ứng được
khoảng 8% nhu cầu.
Trong khi đó, mức độ gia tăng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giấy
trong những năm tới được dự tính là rất lớn cùng với tốc độ tăng trưởng kinh
tế và chiến lược phát triển ngành giấy của Chính phủ. Đặc biệt, với mặt hàng
giấy vệ sinh, tốc độ tăng nhu cầu tiêu dùng sẽ rất cao do thu nhập tăng, mặt
bằng dân trí tăng, sự hỗ trợ phát triển của các tổ chức phi chính phủ trong việc
giáo dục vệ sinh.
Theo dự báo của Tổng công ty giấy Việt Nam và Hiệp hội giấy Việt
Nam, ngành giấy sẽ tăng trưởng ở mức khiêm tốn nhất là 10% và đến 20%
hàng năm trong những năm tới.
Để đáp ứng được mức độ tăng trưởng trên, ngành giấy Việt Nam đã có
chiến lược phát triển từ nay đến 2010, đến năm 2010, sản lượng giấy sản
xuất trong nước sẽ đạt tới 1,38 triệu tấn giấy/năm (trong đó khoảng 56% là
nhóm giấy công nghiệp bao bì và 25% là nhóm giấy vệ sinh) và 600.000
tấn bột giấy
II. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động