phân tích việc thực hiện chương trình marketing năm 2006 tại công ty cổ phần bánh kẹo bibica - Pdf 20

Thiết kế môn học Quản trị Marketing
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện đại ngày nay, nhờ những tiến bộ khoa học, kĩ thuật mà chúng ta đã
có cuộc sống sung túc hơn trước đây rất nhiều. Không chỉ vậy, nhìn ra xung quanh,
chúng ta sẽ thấy ngập tràn các loại hàng hoá, dịch vụ có thể đáp ứng mọi yêu cầu nếu
chúng ta có nhu cầu và khả năng thanh toán.
Điều gì đã làm nên sự thay đổi này? Đó chính là nhờ hoạt động Marketing.
Chính nhờ marketing mà các doanh nghiệp hiện nay đã tìm ra con đường đến với
khách hàng, tìm hiểu các cấp độ nhu cầu của họ để từ đó tập trung nguồn lực sản xuất
những sản phẩm có chất lượng cao cung cấp cho họ. Nhờ marketing mà mối quan hệ
giữa khách hàng và doanh nghiệp đã được đẩy lên tầm cao mới. Với phương châm
“cùng có lợi”, giờ đây các công ty đã biết cần phải làm gì để tồn tại trong môi trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Bằng các biện pháp cải tiến và hoàn thiện liên tục hệ
thống marketing – mix, với các chiến lược marketing phù hợp như: Các sản phẩm
được cải tiến hữu dụng và đẹp mắt hơn, giá cả được điều chỉnh ngày càng phù hợp hơn
với ngân sách tiêu dùng của khách hàng, các biện pháp chiêu thị cổ động ngày càng
hấp dẫn hơn, các kênh phân phối ngày càng được mở rộng và tiện lợi hơn cho khách
hàng Do đó những người tiêu dùng được lợi, xã hội được lợi và cuối cùng đến lượt
mình doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận cao cho mình.
Marketing không phải là liều thuốc vạn năng, nhưng nếu doanh nghiệp biết tận dụng
nó, sử dụng nó hợp lý, nó sẽ mang lại những hiệu quả hết sức to lớn. Ngược lại, nếu
thờ ơ với nó, doanh nghiệp sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn và có thể dẫn đến thất bại
trong cạnh tranh.
Sử dụng các chiến lược marketing như thế nào giờ đây đã trở thành một nghệ thuật đi
tới thành công của các doanh nhân hiện đại.
Nhiệm vụ của thiết kế môn học:
“Phân tích việc thực hiện chương trình marketing năm 2006 tại công ty cổ phần
bánh kẹo BIBICA”
Các nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết:
Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty năm 2006
Phân tích tình hình doanh số đối với các nhóm sản phẩm của công ty năm 2006.

USD.
Năm 1999, công ty tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời thành lập công ty
thương mại Savico-BIBICA tại Quận I, đánh dấu 1 bước phát triển mới của BIBICA
sang lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo.Cũng năm 1999, công ty khai trương hệ
thống bakery đầu tiên, mở đầu cho 1 chuỗi hệ thống cửa hàng bánh kẹo BIBICA từ
Bắc vào Nam sau này.
Năm 2000, công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà
xưởng lên hơn 40.000m
2
. Tiếp tục chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, công ty đầu tư 1
2
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
dây chuyền sản xuất bánh crackers từ Châu Âu trị giá trên 2 triệu USD, đây là 1 trong
số những dây chuyền sản xuất bánh crackers lớn nhất khu vực.
Năm 2001, công ty nhập khẩu 1 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và 1 dây chuyền sản
xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/giờ trị giá 2 triệu USD. Cũng trong năm này, công ty
nâng công suất sản xuất các sản phẩm crackers lên 50 tấn/ngày bằng việc đầu tư mới
dây chuyền sản xuất bánh mặn crackers trị giá 3 triệu USD. Ngày 05/01/2001 công ty
nhận giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9002
do tổ chức BVQI cấp. Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của công ty được xuất khẩu
mạnh sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapo, Nhật Bản, Lào,
Campuchia, Thái Lan…
Để đảm bảo hiệu quả quản lý trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng
lớn, tháng 09/2002 công ty Cổ phần BIBICA được thành lập với chức năng sản xuất
kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu.
Trước đó vào năm 2001, Công ty cổ phần chế biến thực phẩm BIBICA Miền Bắc tại
Hưng Yên cũng đã được thành lập để sản xuất bánh kẹo cung ứng cho thị trường các
tỉnh phía Bắc.
Cũng trong năm 2002, nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhanh chóng hội nhập
với khu vực và thế giới, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 đã được thay thế bằng

Cookies IDO ( Bánh trứng).
Bánh bơ làm giàu Vitamin: Vita, Marie
Bánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day, Cookies town, Elegent, Heart to
heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good time, Let’s party,…
Bánh crackers:
Bánh crackers là loại sản phẩm được chế biến từ bột lên men ( bột ủ). Đây là sản phẩm
có công suất tiêu thụ lớn nhất của công ty, với 2 dây chuyền sản xuất và tổng công
suất lên tới 50 tấn/ngày. Do ưu thế về công nghệ, hiện nay BIBICA là nhà sản xuất
bánh crackers lớn nhất Việt Nam, và đã được xuất đi nhiều nước, trong đó có cả thị
trường Mỹ. Các loại crackers mà công ty hiện đang sản xuất gồm:
Bánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy…
Bánh crackers kem: Cream Crackers, Romana,…
Bánh crackers có hàm lượng calcium cao: Cracks, Bis – cal, Hexa,…
Bánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio, Lulla,

Bánh crackers cheese: Mini butter cheese, Cheese flavor, Creature of the sea,…
Snack:
4
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
Là 1 trong những sản phẩm đầu tiên của BIBICA, được áp dụng công nghệ hiện đại
của Nhật từ năm 1994. Bánh snack BIBICA được đầu tư nghiên cứu với nhiều chủng
loại, hương vị mang tính cách tân, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam
như các loại snack hải sản( tôm, cua, mực, sò…), các loại snack gà, bò, thịt nướng,
hành, hương Sambal, sữa dừa, chocolate,…
Các nhãn hiệu bánh snack của BIBICA: Sachi, Bon – Bon, 9 Holes, Big Sea, Crab,
Crocodile, Curry Chicken Snack, Dino,…
Bánh mì công nghiệp:
Bánh mì công nghiệp là loại bánh mì ngọt được đóng gói, đáp ứng nhu cầu về thức ăn
nhanh ngày càng tăng của thị trường trong nước. Sản phẩm bánh mì công nghiệp được
tiêu thụ rất mạnh do ưu thế về giá bán, chất lượng sản phẩm cũng như sự tiện lợi khi

Vì vậy, ngành bánh kẹo được nhà nước dành cho những chính sách ưu đãi nhất định,
cụ thể là những ưu đãi trong luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuê đất, thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị
Những ràng buộc pháp lý đối với những công ty bánh kẹo nói chung và với BIBICA
nói riêng chủ yếu liên quan đến an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng. Đặc biệt là khi công ty xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như Mỹ,
Singapo thì các yêu cầu này càng khắt khe hơn.
Đối với các đối tác là các nhà cung cấp, BIBICA đã xây dựng được quan hệ cộng tác
lâu dài, tin cậy, ủng hộ lẫn nhau với các nhà cung cấp uy tín như: Công ty cổ phần dầu
thực vật Tường An, Công ty thực phẩm Hà Nội, Công ty in và bao bì Mỹ Châu, Công
ty xăng dầu khu vực II tạo thuận lợi lớn để công ty có thể phát triển sản xuất 1 cách
ổn định.
Đối với các đối tác là các đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm của mình, BIBICA áp
dụng chính sách chiết khấu và thưởng cao rất kích thích và thu hút các nhà phân phối
đẩy mạnh doanh số của công ty.
Xem xét từng nhóm sản phẩm của công ty cho thấy:
1.2.1. Sản phẩm bánh BIBICA:
Các loại bánh của công ty: Bánh cookies, crackers, snack, bánh trung thu, bánh bông
lan, bánh mì công nghiệp là những sản phẩm truyền thống, chủ yếu được tiêu thụ
thông qua hệ thống đại lý và nhà phân phối rải đều từ Bắc vào Nam. Nhóm sản phẩm
này đã được công ty xuất sang thị trường của 23 nước trên thế giới, trong đó lớn nhất
là thị trường Mỹ - thị trường bánh kẹo lớn thứ 2 thế giới. Các sản phẩm này của
BIBICA đã có mặt tại các hệ thống siêu thị nổi tiếng như Wal – mart, Cosco,
Sam&Club. BIBICA cũng đã xuất khẩu bánh BIBICA sang Singapo và các thị trường
AFTA.
6
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
Các đối thủ cạnh tranh nội địa chủ yếu trong nhóm sản phẩm này là Bibica,
Wonderfarm, Vinabico đều là những doanh nghiệp mạnh trong ngành sản xuất bánh
kẹo. Bibica với chính sách phát triển tương tự BIBICA nghĩa là cạnh tranh bằng công

Thiết kế môn học Quản trị Marketing
đối thủ cạnh tranh nước ngoài giá rẻ, nhưng có điểm yếu là chất lượng sản phẩm
không cao. Nhóm sản phẩm này nếu được đầu tư mạnh mẽ hơn về kinh phí cho phối
hợp các hoạt động marketing thì trong tương lai sẽ có thể trở thành sản phẩm “ ngôi
sao” mới của công ty.
Bánh trung thu:
Là doanh nghiệp đầu tiên sản xuất bánh trung thu quy mô công nghiệp lớn của Việt
Nam, BIBICA cũng là doanh nghiệp chiếm vị trí số 1 trên thị trường này với lợi nhuận
đem lại hàng năm rất cao. Hiện tại Đồng Khánh và Đức Phát là những nhãn hiệu cạnh
tranh mạnh nhất với BIBICA về sản phẩm bánh trung thu, trong đó Đức Phát có hệ
thống Bakery tương tự BIBICA. Tuy nhiên với lợi thế là người đi trước, lợi thế về quy
mô và bí quyết công nghệ kết hợp giữa khẩu vị truyền thống dân tộc với những sáng
tạo, thử nghiệm đột phá, công ty đã và vẫn đang dẫn đầu thị trường trong dòng sản
phẩm này. Nhóm sản phẩm bánh trung thu hiện đang là sản phẩm ngôi sao của
BIBICA, để duy trì sự “ toả sáng” trong những năm tiếp theo của ngôi sao này, ngoài
việc tiếp tục phát huy những thành công đã có, công ty cần tăng cường thêm chi phí
chiêu thị, cổ động để khắc sâu thêm hình ảnh sản phẩm của mình trong con mắt công
chúng.
1.2.2. Kẹo cứng mềm và chocolate:
Kẹo cứng mềm và chocolate là nhóm các sản phẩm chiếm tỷ trọng thấp trong doanh
thu của công ty nên không được coi là sản phẩm mục tiêu. So với các đối thủ cạnh
tranh như Bibica, Hải Châu, Hải Hà, Perfetti… với mặt hàng chủ lực là bánh kẹo thì
sản phẩm của BIBICA chỉ có chổ đứng khiêm tốn trên thị trường nhờ hệ thống phân
phối lớn của mình.
Đây là nhóm sản phẩm “Dấu hỏi” của công ty, trong tương lai để sản xuất có hiệu quả,
vấn đề rất quan trọng là công ty cần mạnh dạn loại bỏ các nhãn sản phẩm sinh lợi thấp
trong nhóm sản phẩm này để tập trung tốt nhất các nguồn lực đó cho các sản phẩm sức
tiêu thụ mạnh, từng bước củng cố vị thế của sản phẩm kẹo BIBICA.
Kết luận về môi trường kinh doanh của công ty: Thông qua phân tích môi trường kinh
doanh của BIBICA ta thấy được các cơ hội cho sản phẩm của công ty: Cơ hội mở rộng

máy móc kĩ thuật hiện đại cho sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh mà hơn nữa còn có
điều kiện bỏ ra chi phí phù hợp cho các hoạt động Marketing và qua đó giành được
nhiều đơn đặt hàng hơn, có doanh số tiêu thụ sản phẩm ngày càng cao hơn.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Để xem xét cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty ta lập bảng số liệu số 02:
9
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
Bảng số liệu 02 Đơn vị: Đồng
STT KHOẢN MỤC NGUYÊN GIÁ
HAO MÒN LUỸ
KẾ
GIÁ TRỊ CÓN
LẠI
I TSCĐ hữu hình 150.659.077.269 (28.509.834.432) 122.149.242.837
2 Nhà cửa, vật kiến trúc - - -
3 Máy móc thiết bị 136.015.847.818 (25.609.864.342) 110.405.983.476
4
Phương tiện vận tải, thiết bị
truyền dẫn
10.227.986.475 (1.429.087.640) 8.798.898.835
5 Thiết bị văn phòng 4.415.242.976 (1.470.882.450) 2.944.360.526
6 TSCĐ khác - - -
II TSCĐ vô hình 50.030.900.000 (5.427.824.987) 44.603.075.013
III TSCĐ thuê tài chính 61.292.976.764 (8.397.605.318) 52.895.371.446
Theo bảng số liệu trên ta có thể thấy: trong năm 2006, về cơ sở vật chất kỹ thuật,
BIBICA vẫn là một doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam, với tổng giá trị máy móc
thiết bị hiện có lên tới 136.015.847.818 Đ, các tài sản khác lên tới hàng trăm tỷ đồng.
Đồng thời có một điểm đáng chú ý là BIBICA là một trong số ít các doanh nghiệp Việt
Nam sử dụng hình thức thuê tài chính, một hình thức sử dụng vốn rất hiện đại với tổng
giá trị là 61.292.976.764 Đ. Chính nhờ có cơ sở vật chất hùng mạnh như vậy nên hiện

1.3.2. Cấu trúc tổ chức của công ty:
Các căn cứ để thiết lập cấu trúc tổ chức của công ty:
Cấu trúc tổ chức được lập dựa trên quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nó phản ánh sự phức tạp của các hoạt động tổ chức, phối hợp và điều hành các hoạt
động trong toàn công ty.
Cấu trúc tổ chức của công ty thiết lập dựa trên các quy định tổ chức của luật doanh
nghiệp do quốc hội ban hành.
Cấu trúc tổ chức của công ty thể hiện tầm nhìn của lãnh đạo cấp cao của công ty trong
việc đưa công ty phát triển lên một tầm cao mới trong tương lai và đồng thời nó cũng
nhằm xây dựng một nền văn hoá công ty mang nét riêng của BIBICA với sự hợp tác
chặt chẽ giữa các bộ phận và cũng thể hiện tính tự chủ trong hoạt động của mỗi bộ
phận trong công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả làm việc cao
nhất.
11
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
1.3.2.1. Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty:
Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần BIBICA thuộc dạng cơ cấu quản lý trực tuyến -
chức năng, tuân thủ theo luật Doanh nghiệp 2005, và được ghi rõ trong Điều lệ của
công ty sửa đổi được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 16/03/2005.
Ưu điểm của cơ cấu tổ chức này có thể dễ nhận thấy là hoạt động chức năng được
phân định rõ ràng, thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện các công việc chuyên môn.
Việc quản lý từ trên xuống và thông tin phản hồi từ dưới lên được thông suốt, có sự
phối hợp và trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng.
Nhược điểm chủ yếu của cơ cấu này là cồng kềnh, chi phí quản lý khá tốn kém và
thường mất thời gian để thông tin tới các bộ phận cần thiết.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
PTKD

KẾ
TOÁN
Q.TRỊ
PHÒNG
TÍN
DỤNG
PHÒNG
CHỨNG
KHOÁN
PHÓ TGĐ
KẾ HOẠCH
PHÒNG KẾ
HOẠCH
PHÓ TGĐ PHÁP
CHẾ&ĐÃI NGỘ
PHÒNG
PHÁP CHẾ
PHÒNG
CHÍNH
SÁCH ĐÃI
NGỘ
PHÓ TGĐ
KIỂM TOÁN
PHÒNG
KIỂM TOÁN
NỘI BỘ
PHÓ TGĐ
CUNG ỨNG
VẬT TƯ
PHÒNG

tại Ban kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kì 3 năm.
Chức năng của ban kiểm soát là thay mặt đại hội đồng cổ đông kiểm tra tính hợp pháp
và hợp lý trong hoạt động của công ty.
Nhiệm vụ của ban kiểm soát là theo dõi sát sao quá trình hoạt động của công ty, hiệu
quả và hiệu lực của ban tổng giám đốc để có sự phản ánh kịp thời cho các cổ đông.
4. Ban tổng giám đốc: bao gồm các chức danh tổng giám đốc và các phó tổng giám
đốc các bộ phận chức năng, do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có chức năng tổ chức điều
hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo những
chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thông qua,
các thành viên ban tổng giám đốc có nhiệm kì 3 năm.
Nhiệm vụ của ban giám đốc là thay mặt hội đồng quản trị ban hành các quyết định cần
thiết cho hoạt động của toàn công ty, thay mặt công ty kí kết các hợp đồng kinh tế
5. Bộ phận kế hoạch của công ty: đứng đầu là phó tổng giám đốc phụ trách kế hoạch
quản lý phòng kế hoạch của công ty.
Đây là bộ phận đảm nhận chức năng hoạch định của công ty.
Nhiệm vụ của bộ phận này là lập ra các kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn của
công ty để hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông phê duyệt, đồng thời có trách
nhiệm triển khai các kế hoạch đã được thông qua và theo dõi kết quả thực hiện của
toàn công ty cũng như ở các bộ phận chức năng để phát hiện kịp thời các sai lệch,
tham mưu cho các bộ phận có sự điều chỉnh hợp lý.
6. Bộ phận kinh doanh: Với vị trí cao nhất là phó tổng giám đốc kinh doanh, và các
phòng phát triển kinh doanh, phòng marketing, phòng quan hệ công chúng, phòng
thiết kế. Chức năng của bộ phận này là quản lý tổ chức và kiểm soát các hoạt động
kinh doanh trong công ty.
13
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
Phòng phát triển kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu là tìm kiếm bạn hàng và thị trường
mới cho các dòng sản phẩm của công ty, tư vấn cho lãnh đạo công ty các biện pháp cải
thiện kết quả kinh doanh trong từng thời kì.
Phòng marketing có nhiệm vụ lập các kế hoạch marketing, dự trù ngân sách và tổ

Phòng hành chính có nhiệm vụ ban hành và giải quyết các vấn đề về thủ tục hành
chính theo quy định của công ty.
Phòng dự án & IT có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, chi phí và tiến độ triển khai và
thực hiện các dự án cũng như quản lý việc triển khai và sử dụng hệ thống công nghệ
thông tin trong doanh nghiệp.
10. Bộ phận tài chính kế toán: Có 1 phó tổng giám đốc bộ phận và 4 phòng ban chức
năng là các phòng kế toán tài chính, phòng kế toán quản trị, phòng tín dụng, phòng
chứng khoán.
Là bộ phận đảm nhận chức năng kế toán, tài chính của công ty.
Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận này là theo dõi, quản lý các hoạt động kinh tế, các
nguồn vốn và tài sản của công ty và tổ chức huy động vốn cho các dự án phát triển của
công ty bằng các kênh tín dụng hoặc qua thị trường chứng khoán, lập các báo tài chính
cho công ty…
11. Bộ phận pháp chế và đãi ngộ: Với 1 phó tổng giám đốc và 2 phòng ban chức năng
là các phòng pháp chế và phòng chính sách đãi ngộ.
Chức năng của bộ phận này là quản lý và thực hiện các chính sách và quy định của
công ty đối với công nhân viên.
Phòng pháp chế có nhiệm vụ ban hành các chế tài và xử lý các vụ việc phát sinh theo
đúng quy định của công ty.
Phòng chính sách đãi ngộ có nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai các chính sách đãi
ngộ cho cán bộ công nhân viên trong công ty và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng
từ bên ngoài.
12. Bộ phận kiểm toán nội bộ: Bao gồm 1 phó tổng giám đốc kiểm toán và phòng kiểm
toán nội bộ.
Đây là bộ phận giữ chức năng kiểm toán nội bộ các hoạt động của công ty.
Bộ phận này có nhiệm vụ quản lý và giám sát việc thực hiện các hoạt động kinh
doanh trong công ty và ngăn ngừa các gian lận, sai sót có thể xảy ra.
13. Bộ phận sản xuất: Với người có trách nhiệm cao nhất là phó tổng giám đốc kiểm
toán, với các phòng ban chuyên môn là phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm,
phòng quảng cáo, phòng kĩ thuật, các phòng phụ trách nhóm sản phẩm.

phát triển với sự tham gia của các thành viên ở nhiều phòng ban chức năng khác nhau
là một giải pháp có thể tính đến.
1.4. KẾT QUẢ SẢN XUẤT TRONG 2 NĂM GẦN ĐÂY:
Để xem xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây, ta lập
bảng phân tích số 1_4:
16
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
Bảng số 1_4 Đơn vị: Đồng
STT CHỈ TIÊU NĂM 2005 NĂM 2006
CHÊNH LỆCH
+/-
SO SÁNH
+/- (%)
1 Tổng tài sản 471.848.807.155 608.276.857.764 136.428.050.609 28,91%
2 Tổng sản lượng 462.397.298.360 515.877.760.181 53.480.461.821 11,57%
3 Tổng doanh thu 623.070.046.507 718.506.717.838 95.436.671.331 15,32%
4 Tổng chi phí 539.727.240.000 617.390.508.839 77.663.268.839 14,39%
5 Lợi nhuận trước thuế 76.926.306.333 88.785.341.784 11.859.035.451 15,42%
6 Thuế thu nhập DN 10.769.682.887 12.429.947.849 1.660.264.962 15,42%
7 Thu nhập người Lđ
(Đ/người)
1.413.199 1.079.970 -333.229 - 23,57%
Qua bảng phân tích trên ta có thể thấy so với năm 2005, trong năm 2006 các chỉ tiêu
về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng. Những số liệu này phản ánh
một năm kinh doanh khá thành công của BIBICA theo kế hoạch phát triển đã đề ra:
Tổng tài sản của công ty tăng 136.428.050.609 Đ, tức đã tăng 28,89% trong năm 2006.
Tổng giá trị sản lượng tăng 11,57%, tức là tăng 53.480.461.821 Đ so với năm 2005.
Đồng thời tổng doanh thu của công ty cũng tăng 15,32%, tức là tăng 95.436.671.331 Đ
so với năm 2005. Điều này cho thấy sức tiêu thụ của các sản phẩm nói chung là khá
tốt. Các nhóm sản phẩm truyền thống vẫn phát huy được sức mạnh của mình và nhóm

BIBICA có dây chuyền công nghệ vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành. Sản
phẩm của BIBICA có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi mẫu mã thường
xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mỗi năm. Các loại bánh kẹo BIBICA có hương vị
hấp dẫn riêng biệt có lợi thế cạnh tranh lớn ngay cả với những đối thủ trong ngành
bánh kẹo có máy móc hiện đại tương đương.
Căn cứ vào những nguồn lực và lợi thế trên, cùng với sự phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh trong các năm đã qua và phân tích môi trường kinh doanh là cơ sở để lãnh
đạo công ty có thể để ra các phương hướng cụ thể để phát triển công ty trong giai đoạn
tiếp theo của doanh nghiệp.
18
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
1.5.2. Mục tiêu, phương tiện và biện pháp:
1. Mục tiêu:
Nắm bắt các chủ trương, chính sách của chính phủ để xây dựng hệ thống BIBICA phát
triển bền vững, tuân thủ pháp luật, tích cực đóng góp cho sự phát triển của xã hội.
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh số hàng năm từ 20 – 30 %, phấn đấu doanh số đến
năm 2010 đạt 3000 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt 30 triệu USD.
2. Phương tiện, biện pháp:
Đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm chủ lực, có giá trị dinh dưỡng cao, khẩu
vị mới lạ, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Phát triển và nâng cao giá trị thương hiệu BIBICA, đưa thương hiệu BIBICA trở thành
1 thương hiệu mạnh không chỉ ở trong nước mà còn ở các thị trường hiện có ở nước
ngoài như Mỹ, Nhật, ASEAN, và 1 số thị trường sẽ khai thác như châu Âu, Trung
Đông …
Hiện đại hoá quản lý bằng cách tái cấu trúc bộ máy, phát triển nguồn nhân lực, thu hút
chất xám trong và ngoài nước, tin học hoá ứng dụng các phần mềm quản lý và sản
xuất, nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn
ISO, HACCP và các hệ thống quản lý tiên tiến nhất.
Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc và các chế độ phúc lợi đối với người lao
động, xây dựng đại gia đình BIBICA, chia sẻ lợi nhuận với những người có quá trình

Doanh số Đ 126.921.036.000 131.208.984.000 4.287.948.000 103.38
2 Miền
Trung
Khối lượng bán Sp 1.740.000 1.595.488 -144.511 91.69
Giá bán Đ/Sp 36.550 36.550 0 100
Doanh số Đ 63.597.000.000 58.315.104.000 -5.218.896.000 91.69
3 Miền Nam Khối lượng bán Sp 4.740.000 4.786.130 46.130 100.97
Giá bán Đ/ Sp 43.660 43.660 0 100
Doanh số Đ 206.948.400.000 208.962.456.000 2.014.056.000 100.97
4 Nước
ngoài
Khối lượng bán Sp 1.380.000 1.354.422 -25.578 98.15
Giá bán Đ/ Sp 64.583 64.583 0 100
Doanh số Đ 89.124.540.000 87.472.656.000 -1.651.884.000 98.15
5 Tổng thị
trường
Khối lượng bán Sp 11.208.840 11.198.020 -10.820 99.9
Giá bán Đ/ Sp 43.397 43.397 0 100
Doanh số Đ 486.430.029.500 485.959.200.000 -470.892.500 99.9
Theo bảng phân tích 2_1 nhìn chung, trong năm 2006 tổng khối luợng bán thực hiện là
11.208.840 sản phẩm, giảm 10.820 sản phẩm so với kế hoạch, tương ứng giảm 0,01%,
kéo theo tổng doanh số thực hiện của công ty chỉ đạt 485.959.200.000 Đ, tương ứng
99,9% so với kế hoạch đề ra. Sự chênh lệch này do sự chênh lệch ở các đoạn thị
trường tạo ra:
Ở thị trường miền Bắc, khối lượng bán thực hiện năm 2006 tăng 113138 sản phẩm, đạt
Đ, tương ứng đạt 103,38% so với kế hoạch đặt ra, làm cho doanh thu tăng
4.287.948.000Đ. Sự chênh lệch này là do công ty đã có chiến lược tăng cường hoạt
động chiêu thị cổ động và do chính sách tập trung tiêu thụ sản phẩm đúng đắn trong
20
Thiết kế môn học Quản trị Marketing

D
kh
, D
th
là doanh số kế hoạch, doanh số thực hiện.
P
kh
, P
th
là giá bán bình quân kế hoạch, thực hiện.
D
Tkh
, D
Tth
là tổng doanh số kế hoạch, tổng doanh số thực hiện.
Ta có:
Sai lệch doanh số do khối lượng bán là:
Δ
D
q
= P
kh
*(Q
th
– Q
kh
) (1)
Sai lệch doanh số do giá bán là:
Δ
D

Δ
D
p
H
p
= * 100 (%)
M
Tổng khối lượng bán kì kế hoạch:
Σ Q
kh
= Q
kh
MB
+ Q
kh
MT
+ Q
kh
MN
+ Q
kh
NG
(6)
Tổng khối lượng bán kì thực hiện:
Σ Q
th
= Q
th
MB
+ Q

+ P
th
MT
+ P
th
MN
+ P
th
NN
P
th
= (9)
4
Sai lệch doanh số do tổng khối lượng bán:
Δ
D
q
= P
kh
*( ΣQ
th
– ΣQ
kh
) (10)
Sai lệch doanh số do giá bán bình quân:

Δ
D
p
= Q

D
p
H
p
= *100(%) (14)
ΣM
2.1.2.1. Tại thị trường miền Bắc:
Sai lệch doanh số do khối lượng bán là:
ΔD
q
MB
= 37.900*(3.461.978-3.348.840)= 4.287.948.000 (Đồng)
Sai lệch doanh số do giá bán là:
ΔD
p
MB
= 3.461.978*(37900-37900)= 0 (Đồng)
Tổng sai lệch doanh số:
M
MB
= ΔD
q
MB
+ ΔD
p
MB
= 4.278.948.000 (Đồng)
Mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán đến sai lệch doanh số:

ΣD

2.1.2.2. Tại thị trường miền Trung:
Sai lệch doanh số do khối lượng bán là:
ΔD
q
MT
= 36.550*(1.595.488-1.740.000)= - 5.218.896.000 (Đồng)
Sai lệch doanh số do giá bán là:
ΔD
p
MT
= 1.595.488*(36.550-36.550)= 0 (Đồng)
Tổng sai lệch doanh số:
M
MT
= ΔD
q
MT
+ ΔD
p
MT
= -5.218.896.000 (Đồng)
Mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán đến sai lệch doanh số:
ΣD
q
M
-5.218.896.000
H
q
MT
= *100 = *100 = 100%

Sai lệch doanh số do giá bán là:
ΔD
p
MB
= 4.786.130*(43.660-43.660)= 0 (Đồng)
Tổng sai lệch doanh số:
M
MN
= ΔD
q
MN
+ ΔD
p
MN
= 2.014.056.000 (Đồng)
24
Thiết kế môn học Quản trị Marketing
Mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán đến sai lệch doanh số:
ΣD
q
MN
2.014.056.000
H
q
MN
= *100 = *100 = 100%

M
MN
2.014.056.000

M
NN
= ΔD
q
NN
+ ΔD
p
NN
= -1.651.884.000 (Đồng)
Mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán đến sai lệch doanh số:
ΣD
q
NN
-1.651.884.000
H
q
NN
= *100 = *100 = 100%
M
NN
-1.651.884.000
Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến sai lệch doanh số:
ΣD
p
N
0
H
p
NN
= *100 = *100 = 0%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status