TỔN THƯƠNG TAI GIỮA TRONG TẠO HÌNH MÀNG NHĨ LẦN 2 - Pdf 20

TỔN THƯƠNG TAI GIỮA TRONG TẠO HÌNH MÀNG NHĨ LẦN 2

TÓM TẮT
Mục tiêu: ghi nhận các hình thức tổn thương tai giữa và khảo sát sự di
động của hệ thống tai giữa sau THMN lần 2 thành công.
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu mô tả 68 tai
của 62 bệnh nhân ≥ 6 tuổi, đã mổ THMN lần 1 thất bại, tại khoa TMH bệnh viện
Nhi Đồng 1; bệnh viện Đại Học Y Dược; bệnh viện Vạn Hạnh, trong thời gian 6
năm (2000– 2006).
Kết quả: Về màng nhĩ: đa số là thủng nhĩ đơn thuần (80,9%) ngoài ra còn
các tổn thương khác như túi lõm, cholesteatoma; Về chuỗi xương con: còn liên tục
(64,7%), hoạt động tốt (51,5%), gián đoạn (35,3%) chủ yếu là mất mấu dài xương
đe (17,7%); Xơ dính trong hòm nhĩ (85,3%) chủ yếu là xơ dính màng nhĩ – thành
trong hòm nhĩ (48,5%); Xơ dính của sổ tròn (55,9%) tỉ lệ không hồi phục (19,1%).
Dùng nhĩ đồ đánh giá sự di động của hệ thống tai giữa sau THMN lần 2 thành
công cho thấy đa số nhĩ đồ có kiểu As (64,1%) số còn lại là nhĩ đồ kiểu A
(35,9%).
Kết luận: tổn thương tai giữa chủ yếu là tổn thương phối hợp (xơ dính, lỗ
thủng màng nhĩ, gián đoạn xương con, xơ dính của sổ tròn); tổn thương tai giữa càng
nặng hoạt động của hệ thống tai giữa càng kém.
ABSTRACT
Objective: to records the lesions in tympanic cavity of revision
tympanoplasty and survey the mobility of middle ear systems after successful
revision tympanoplasty surgery.
Method: prospetive study, 68 ears (62 patients ≥ 6 years old, and the first
tympanoplasty surgery had failed) in 6 years (2000 – 2006) at Children’s hospital No
1; Medical University Hospital; Van Hanh hospital.
Results: the majority was simple perforation (80.9%), in addition had
another lesions as retraction pocket, cholesteatoma. Ossicular chain continuity
(64.7%), good mobility (51.5%), ossicular chain discontinuity (29.2%), the main
discontinuity was the long processes of the incus (17.7%). Sclerosis of the middle

lần 2” nhằm mục đích: ghi nhận các hình thức tổn thương tai giữa; khảo sát sự di
động của hệ thống tai giữa sau THMN lần 2 thành công.
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Là những bệnh nhân hội đủ những điều kiện sau
- Tuổi ≥ 6 tuổi
- Đã mổ THMN lần 1 thất bại
- Không can thiệp xương chũm theo kỹ thuật hở ở lần mổ trước.
- Tai không còn chảy dịch ³ 4 tuần.
- Các bệnh lý lân cận (xoang, amiđan, ) đã được điều trị ổn định
- Không biến chứng nội sọ do tai; không dị dạng vùng đầu mặt cổ.
- Không có các bệnh nội khoa khác.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiền cứu mô tả hàng loạt ca.
Tiến hành nghiên cứu
- Nghiên cứu thực hiện tại khoa TMH bệnh viện Nhi Đồng 1; bệnh viện Đại
Học Y Dược; bệnh viện Vạn Hạnh, trong thời gian 6 năm (2000– 2006).
- Can thiệp tạo hình màng nhĩ lần 2, có hay không có chỉnh hình xương
con.
- Ghi nhận các tổn thương tai giữa: xơ dính; chuỗi xương con; cửa sổ tròn.
- Hẹn tái khám 1, 3, 6, 12 tháng sau mổ, đo nhĩ lượng.
Đánh giá kết quả sau mổ
Theo dõi ít nhất 6 tháng, các số liệu được xử lý với phần mềm thống kê
SPSS 7.0.
- Xơ dính: không; màng nhĩ-thành trong hòm nhĩ; màng nhĩ-chuỗi xương
con; màng nhĩ-cửa sổ tròn; cán búa-thành trong hòm nhĩ; khớp đe-đạp; xương bàn
đạp; xơ dính toàn bộ hòm nhĩ.
- Chuỗi xương con: bình thường; di động kém; cứng khớp; gián đoạn.
- Cửa sổ tròn: bình thường; xơ dính còn phản xạ; xơ dính mất phản xạ; xơ
dính toàn bộ.

số
62 100
Bên tai bệnh
Tai
bệnh
Số ca T
ỉ lệ
%
P 37 54,4
T 31 45,6
Tổng 68 100
số
Màng nhĩ
Tổn thương
S

ca
Tỉ
lệ %
Đơn thuần 55

80,9
+ Túi lõm ¼
ST
1 1,5
+ Túi lõm
màng chùng
2 2,9
Th
ủng

lệ %
Không 51

75,0

Tiêu 1 phần 9 13,2

Mất cán búa 3 4,4
Mất x
ương
búa
5 7,4
Tổng số 68

100

Chuỗi xương con
Chuỗi x
ương
con
S

ca
Tỉ
lệ %
Liên
tục
Di
động tốt
35

100

Xơ dính trong hòm nhĩ
Xơ dính S

ca
Tỉ
lệ %
Không 10

14,7
Xơ dính S

ca
Tỉ
lệ %
Màng nhĩ-
hòm
nhĩ
33

48,5
Cán búa-
hòm
nhĩ
7 10,3
Màng nhĩ-
k.
đe đạp
9 13,2

ất
phản xạ
11

16,2

Bít lấp ho
àn
toàn
2 2,9
Tổng số 68

100

Kết quả màng nhĩ sau mổ
Màng nh
ĩ
sau mổ
Số
ca
Tỉ
lệ %
Liền kín 64 94,1
Không liền 4 5,9
Tổng số 68 100

Thời gian theo dõi sau mổ
Th
ời
T

T
ỉ lệ
%
Tốt 23 35,9
Nhẹ 10 15,6
Trung bình 13 20,3
Nặng 18 28,2
Tổng số 64 100
BÀN LUẬN
Các hình thức tổn thương tai giữa
Màng nhĩ
Tos ghi nhận sự thay đổi của màng nhĩ trong THMN lần 2 là một trong
những vần đề cần đặc biệt lưu ý và nên khám thật kỹ màng nhĩ để lựa chọn
phương án can thiệp thích hợp vì:
- Giúp dự đoán nguyên nhân thất bại của lần mổ trước, nhất là lỗ thủng sát
rìa khung nhĩ trước, đây là vấn đề luôn gây khó khăn và cho tỉ lệ thành công thấp
trong THMN.
- Phát hiện những tổn thương còn sót hay phát sinh do lần mổ trước gây ra
như túi lõm, cholesteatoma hòm nhĩ
(8)
,
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận ngoài lỗ thủng màng nhĩ vẫn còn tồn tại
mà đa phần là sát rìa khung nhĩ trước
(10)
còn những tổn thương khác như túi lõm,
sụp nhĩ nhất là sự hiện diện của cholesteatoma trong hòm nhĩ. Tuy nhiên, khác với
lần mổ đầu tiên, sự hiện hữu của lỗ thủng màng nhĩ chỉ là hình thức bên ngoài, còn
những vấn đề thay đổi trong hòm nhĩ mới đóng vai trò quyết định mà phần nào
màng nhĩ đã che khuất đi.
Chuỗi xương con

màng nhĩ vào thành trong hòm nhĩ, mức độ nhẹ là vài dải sợi, nặng hơn là mô xơ
kéo sụp màng nhĩ dính vào thành trong hòm nhĩ thường ở ½ sau của hòm nhĩ.
Ngoài ra còn nhiều kiểu xơ dính khác như: xơ dính cán búa vào thành trong hòm
nhĩ; xơ dính màng nhĩ – khớp đe-đạp; Khi THMN lần 2 cần lấy bỏ các mô xơ
này và không có gì bảo đảm xơ dính sẽ không tái phát lại, đây là một yếu tố góp
phần làm giảm sự chuyển động của hệ thống tai giữa mà hệ quả là sức nghe hồi
phục không nhiều
(1)
.
Cửa sổ tròn
Có vai trò trong hiệu ứng lệch pha với của sổ bầu dục, xơ hóa của sổ tròn là
một dấu hiệu xấu cho dù chức năng di động của hệ thống tai giữa còn tốt
(6)
.
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận xơ hóa cửa sổ tròn thường gặp trong trường
hợp màng nhĩ sụp lõm dính vào thành trong hòm nhĩ ở ½ sau. Xơ hóa cửa sổ tròn
sẽ ảnh hưởng đến họat động của cửa sổ tròn, giảm hiệu ứng lệch pha và như vậy
cho dù THMN lần 2 thành công nhưng chức năng nghe sẽ hồi phục không nhiều.
Tách rời từng yếu tố tổn thương tai giữa cho thấy yếu tố nào một khi đã
hiện diện đều gây khó khăn trong chẩn đoán cũng như điều trị mà kết quả là sức
nghe hồi phục kém. Thực tế, các tổn thương không tách rời nhau mà phối hợp một
hay nhiều yếu tố ở nhiều mức độ khác nhau, cùng góp phần làm sức nghe hồi phục
kém cho dù cố gắng giải quyết tốt nhất
(12)
.
Sự di động của hệ thống tai giữa sau THMN lần 2 thành công
Hiện nay, nhĩ đồ là phương pháp khảo sát động, khách quan, giúp đánh giá sự
hoạt động của hệ thống tai giữa. Chúng tôi khảo sát nhĩ đồ ở 64 bệnh nhân THMN lần
2 thành công với thời gian theo dõi trung bình là 13,4 tháng; kết quả nhĩ đồ kiểu A ghi
nhận ở 23 trường hợp (35,9%) cho thấy hệ thống tai giữa hoạt động bình thường; tất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status