thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân ở các tỉnh miền núi phía bắc - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề án môn học

Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ
nông dân ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

A Lời nói đầu.

Thành tựu to lớn mà nông nghiệp nông thôn (NN, NT) đạt đợc trong những
năm qua đã khẳng định chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta trong việc
khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng , thế mạnh của các đơn vị , thành phần
kinh tế trong đó có kinh tế hộ nông dân (HND).
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ , đợc coi trọng khuyến khích
phát triển trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo định hớng xã hội
chủ nghĩa và có sự quản lý của Nhà nớc.
Trong chiến lợc phát triển (NN,NT) Đảng ta chỉ rõ Bản thân kinh tế hộ
nông dân có vị trí không thể thay thế đợc. Do vậy, việc tăng cờng vai trò, vị
trí của kinh tế HND trong tình hình hiện nay là đòi hỏi tất yếu nhất là khi
chúng ta coi cả trớc mắt và lâu dài nông nghiệp và nông thôn nớc ta có vai trò
cực kỳ quan trọng trong chiến phát triển và ổn định kinh tế đẩy mạnh công
nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc .
Đất nớc ta hiện nay hình thức nông trại còn ít và ở trình độ thấp, các hộ chủ
yếu vẫn là sản xuất tự cấp , tự túc nhng đang xuất hiện ở một số nơi đặc biệt là
các tỉnh miền núi phía Bắc , các vùng kinh tế mới, vùng cây công nghiệp, cây
lâu năm,vùng nuôi trồng thuỷ sản với trình độ canh tác t ơng đối cao theo h-
ớng sản xuất hàng hoá đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên phần lớn các
nông hộ vẫn là tiểu nông, thuần nông, sản xuất nhỏ là chủ yếu , còn nhiều mặt
hạn chế.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế HND trong thời kỳ mới tạo tiền đề
cho việc phát triển kinh tế trang trại và hợp tác hoá , đẩy nhanh tốc độ sản xuất
hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc. Chính vì


Phần I : Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
kinh tế hộ nông dân
I. Một số vấn đề cơ bản về kinh tế hộ nông dân.
Hiện nay,nông nghiệp, nông thôn nớc ta đang chuyển sang một giai đoạn
phát triển mới , giai đoạn công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong NN,NT. Hộ
nông dân là tế bào trong NN,NT và hộ nông dân đã trở thành một đơn vị sản
xuất tự chủ , đơn vị sản xuất cơ sở trong NN,NT.
Vấn đề xây dựng cơ sở lý luận cho sự phát triển của kinh tế HND, xác định
phơng hớng và chính sách để thúc đẩy sự phát triển sự phát của kinh tế hộ
nông dân là hết sức cần thiết.

1. Khái niệm Hộ nông dân .
Hộ nông dân là đối tợng nghiên cứu chủ yếu của khoa học Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.Tất cả những hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
ở nông thôn, chủ yếu đợc thực hiện qua sự hoạt động của nông dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng
bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn
.Tuy nhiên trong các hoạt động phi nông nghiệp, khó phân biệt các hoạt động
có liên quan với nông nghiệp và không liên quan với nông nghiệp .
Khái niệm kinh tế HND gần đây đợc định nghĩa nh sau:
HND là các nông hộ bao gồm cả gia đình và những ngời không cùng huyết
thống sống trong một mái nhà có ngân quỹ chung, thu hoạch các sản phẩm từ
ruộng đất là chủ yếu, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông
nghiệp, tham gia một phần thị trờng với trình độ hoàn chỉnh không cao.

2. Đặc điểm của kinh tế HND .
HND là đơn vị kinh tế cơ sở vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng.
Đặc điểm này cho thấy tính chất tự cấp, tự túc còn phổ biến trong các HND,
thể hiện trình độ sản xuất nhỏ của HND.

sự hỗ trợ của Nhà nớc. Nếu Nhà nuớc muốn tạo ra việc tái sản xuất mở rộng
trong nông nghiệp phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội , thì phải có
chính sách đầu t thích hợp cho lĩnh vực này.
Gần đây đã có một số mô hình hộ nông dân đợc xây dựng để thích ứng với
cơ chế hoạt động thực tế của hộ nông dân .
Hàm mục tiêu của hộ nông dân là tối đa hoá lợi ích của hộ .
U= (Xa,Xm,XI).
Trong đó :
Xa: Là sản lợng tiêu dùng.
Xm: Là sàn lợng bán ra thị trờng.
XI: Là thời gian làm việc nhà và nông nhàn .
+Hàm sản xuất.
X=(a,l,k).
Trong đó:
a.Là lao động .
l. Là đất đai .
k. Là vốn .
Trên cơ sở tính toán các hàm trên có thể xác định đợc mục tiêu và cơ chế
hoạt động của HND.

4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, HND không phải là một hình thái sản xuất đồng nhất mà là tập
hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục tiêu và cơ chế hoạt động khác nhau
đòi hỏi phải căn cứ vào các đặc điểm để phân biệt rõ hơn.

3. Những nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của kinh tế hộ nông dân
các tỉnh miền núi phía Bắc.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến quá trình phát triển của kinh tế HND các
tỉnh miền núi phía Bắc , có thể tóm tắt một số nhân tố chính sau:

trình độ dân trí thấp , trình độ canh tác lạc hậu , lao động cha qua đào tạo là

5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chủ yếu . Đây coi nh một cản trở cho sự phát triển của kinh tế HND . Vì vậy,
nâng cao chất lao động các tỉnh miền núi phía Bắc đợc coi nh giải pháp cơ bản
và lâu dài trong chiến lợc phát triển kinh tế HND các tỉnh miền núi phía Bắc.
b.Nhân tố về cơ sở hạ tầng .
Địa hình các tỉnh miền núi phía Bắc đa phần là đồi núi , do đó , cơ sở hạ
tầng vùng này rất phức tạp và kém phát triển .
Đờng giao thông còn thiếu cả về số lợng lẫn chất lợng . Số đờng đợc giải
nhựa rất ít , đờng nhỏ , hẹp ,nhiều dốc điều này ảnh hởng rất lớn đến quá trình
đi lại , vận chuyển hàng hoá của các HND . Nó làm cho quá trình tiêu thụ
nông sản gặp nhiều khó khăn và hạn chế sự đầu t của các thành phần kinh tế
khác vào vùng này .
Hệ thống thuỷ lợi thiếu hệ thống mơng máng nội đồng cũng làm ảnh hởng
đến quá trình sản xuất của các HND đặc biệt trong mùa khô nhiều nơi vùng
cao khô ng có nớc tới làm nhiều diện tích gieo trồng bị hạn hán . Do thiếu
kênh dẫn nớc nội đồng nên các HND không chủ động đợc trong sản xuất , ảnh
hởng đến thời vụ gieo trồng làm cho kết quả sản xuất giảm .
Hệ thống điện , trờng học , thông tin liên lạc còn yếu kém về nhiều mặt ảnh
hởng đến quá trình tiếp cận thông tin của các HND , chữa trị bệnh không kịp
thời , tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng cao , tỷ lệ trẻ em cha đợc đến trờng còn cao.
Vấn đề xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc cũng rất phức tạp do tập quán
sinh hoạt của các dân tộc khác nhau . Đa phần các HND còn nghèo, đời sống
khó khăn ,thu nhập thấp các hoạt động văn hoá xã hội không đợc quan tâm ,
các tệ nạn xã hội ngày một gia tăng , sinh đẻ không có kế hoạch .

c. Nhân tố về chính sách vĩ mô.
Nhân tố này thể hiện sự tác động của Nhà nớc đến sự phát triển của kinh tế

không lao động) cũng đợc coi nh một lợi ích. Nhân tố ảnh hởng nhất đến khả
năng lao động của hộ là cấu trúc dân số của gia đình (tỷ lệ giữa tay làm và
miệng ăn).
Hộ nông dân tự cấp hoạt động nh thế nào phụ thuộc vào các điều kiện sau:
+ Khả năng mở rộng diện tích (có thể tăng vụ) đợc hay không.
+ Có thị trờng lao động hay không. Vì ngời nông dân có thể bán sức lao
động để tăng thu nhập nếu có chi phí của lao động cao hơn.
+ Có thị trờng vật t hay không. Vì ngời nông dân phải bán một ít sản phẩm
để mua vật t cần thiết hay một số hàng tiêu dùng khác.
Kiểu hộ nông dân chủ yếu tự cấp có bán một phần sản lợng để đổi lấy hàng
tiêu dùng. Kiểu hộ này có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật t).
Nh vậy, kiểu hộ này bắt đầu phản ứng với thị trờng, tuy mục tiêu chủ yếu
vẫn là tự cấp.
Kiểu hộ nông dân bán phần lớn sản lợng, phản ứng nhiều với giá thị trờng.
Kiểu hộ nông dân hoàn toàn sản xuất hàng hoá có mục tiêu là lợi nhuận tối
đa nh một xí nghiệp t bản chủ nghĩa.
Qua sự phân loại HND trên có thể thấy mục tiêu sản xuát của hộ quyết định
sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, quyết định mức độ đầu t, mức độ phản ứng
với giá cả đầu t, lao động và sản phẩm của thị trờng.
Hiện nay ở nớc ta vẫn tồn tại hai quan điểm về hộ nông dân. Quan điểm thứ
nhất cho rằng các kiểu hộ là tự cấp , tự túc với mục tiêu chủ yếu là để tiêu
dùng đó là các hộ sản xuất nhỏ. Kiểu hộ này chủ yếu có ở các tỉnh miền núi,
vùng cao phía Bắc. Quan điểm thứ hai cho rằng một số hộ có khả năng sản
xuất hàng hoá với mục tiêu lợi nhuận cao nhất nhng do hạn chế về điều kiện
sản xuất nên trình độ sản xuất vẫn ở mức sản xuất hàng hoá với qui mô nhỏ.
Kiểu hộ này ở các vùng đồng bằng trong cả nớc đặc biệt là các tỉnh hạn chế về
đất đai.

7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

đẩy sự tăng trởng và phát triển của NN,NT.
Hộ nông dân có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và ứng tiến bộ khoa
học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng ,vật
nuôi nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm , tăng khả năng canh tranh
trên thị trờng. Qua đó tạo tiền đề cho phát triển kinh tế trang trại và sản xuất
hàng hoá lớn.
Kinh tế HND không chỉ có vai trò to lớn về mặt kinh tế , mà còn có vai trò
về mặt xã hội. Khi kinh tế HND phát triển sẽ góp phần tạo thêm việc làm cho
lao động nông thôn , tăng thu thập cho c dân nông thôn , từng bớc xoá đói
giảm nghèo , hạn chế các tệ nạn xã hội.

8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vấn đề xã hội ở nông thôn rất phức tạp, nó bao gồm nhiều tầng lớp dân c,
dân tộc khác nhau, phong tục quán tập cũng khác nhau do đó kinh tế HND
phát triển sẽ tạo điều kiện để họ yên tâm sản xuất, đồng thời hạn chế đợc
nhiều tệ nạn xã hội đang còn phổ biến ở nông thôn.

PhầnII: Thực trạng và quá trình phát triển của kinh tế hộ nông dân
ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
I -Quá trình phát triển của kinh tế hộ nông dân .
Các hộ nông dân ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay phần lớn vẫn là các
hộ nghèo . Họ thiếu đất đai, lao động , vốn để tiến hành sản xuất .
Cho đến nay, phần lớn hộ nông dân còn nặng tính chất tiểu nông , sản xuất
chủ yếu mang tính chất tự cấp, tự túc , năng suất lao động thấp.
Vấn đề quan trọng nhất của HND đó là quá trình phát triển từ tình trạng tự
cấp , tự túc sang sản xuất hàng hoá . Đây là quá trình tự nhiên đã có từ lâu nh-
ng với sự phát triển của kinh tế HND và nền kinh tế thị trờng , quá trình này sẽ
đợc thúc đẩy nhanh hơn.
Có thể nói quá trình phát triển của kinh tế HND gắn liền với sự phát triển

HND phải dựa vào kinh tế phụ (đất 5%) để lo kinh tế gia đình .
Vì tập thể hoá , nông dân không còn sở hữu t liệu sản xuất nữa , lao động đ-
ợc điều động theo công đoạn trung gian làm cho nông dân từ chỗ gắn bó với
ruộng đất , coi ruộng đất là máu thịt nay lại thờ ơ với ruộng đất và các t liệu
sản xuất khác . Từ đó dẫn đến tình trạng quản lý đất đai lỏng lẻo , sử dụng đất
đai lãng phí, không đúng mục đích xảy ra.
Tình trạng phân phối bất hợp lý làm cho giá trị ngày công và thu nhập của
nông dân ngày càng giảm sút đến mức phải bỏ hoang ruộng đất.
+ Thời kỳ từ năm1981 đến nay .
Đây là thời kỳ nhận thức lại , tổng kết thực tiễn phát hiện quy luật khách
quan và tìm tòi giải pháp. Từ khi thực hiện cơ chế khoán theo Chỉ thị 100 của
Ban bí th và nhất là sau Nghị quyết10 của Bộ chính trị và Nghị quyết 6 của
Trung ơng (khoá VI) cùng với những bớc phát triển về sản xuất , đã có những
điểm mới về cơ cấu thành phần , các hình thức kinh tế trong NN,NT. Ngày
càng xuất hiện các loại hình kinh tế hợp tác hết sức đa dạng ở các mức độ
khác nhau trên cơ sở nhu cầu của các HND.
Trong thời kỳ mới HND đợc thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ , là tế bào
cấu thành Hợp tác xã , có t cách pháp nhân và bình đẳng trớc pháp luật.
Hộ nông dân đã đợc giao ruộng đất với thời gian ổn định , lâu dài . Ngoài
ra các hộ còn có thể nhận thầu đất đai và các t liệu sản xuất khác để sản xuất
kinh doanh cố hiệu quả hơn. Và do đó kinh tế HND và kinh tế Hợp tác xã
không mâu thuẫn với nhau mà trở thành điều kiện cần thiết cho nhau trong quá
trình phát triển.
Nh vậy muốn thuc đẩy quá trình này phải tạo điều kiện cho nông dân tích
luỹ đợc các yếu tố về sản xuất nh đất đai, lao động , vốn để phát triển sản xuất
tăng nhanh sản lơng thực .Trong thực tế nếu không có sự hỗ trợ của nhà nớc
quá trình này cũng diễn ra nhng chậm.
Hiện nay ở nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc nớc ta có các kiểu HND
với các giai đoạn phát triển khác nhau:
+ Nhóm HND thiếu ăn đang phấn đấu trở thành đủ ăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status