một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân của mỗi nớc. ở Việt Nam nông nghiệp giữ vị trí đặc biệt quan trọng vì
nhiều lẽ: gần 80% dân số sống ở nông thôn, nguồn sống chính dựa vào nông
nghiệp; trong cơ cấu kinh tế quốc dân, GDP do nông nghiệp tạo ra vẫn chiếm vị trí
quan trọng; trên 50% giá trị xuất khẩu là từ nông sản, thủy sản. Sự tăng trởng của
nông nghiệp có tác động lớn đến quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế quốc dân nói
chung. Song muốn có tăng trởng, phải có đầu t thoả đáng. Nhiều học thuyết kinh
tế hiện đại đã kết luận rằng: đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát triển kinh tế
quốc dân nói chung, kinh tế ngành nói riêng của mỗi nớc. Một nền kinh tế muốn
giữ tốc độ tăng trởng trung bình, ổn định thì nhất thiết phải đảm bảo tỷ lệ đầu t
trên GDP thoả đáng. Quan hệ này đối với nông nghiệp vẫn là chuẩn mực. Không
có đầu t thoả đáng thì không có tốc độ tăng trởng mong muốn, dù có các yếu tố về
cơ chế chính sách, thị trờng và các yếu tố tinh thần khác. Từ trớc tới nay, nông
nghiệp nớc ta luôn gắn với hình ảnh nông thôn. Hiện nay, tuy bộ mặt xã hội đang
thay đổi từng ngày thì hình ảnh đó vẫn nh vậy, một phần có nguyên nhân từ việc
khoa học kỹ thuật lạc hậu nên chúng ta cha có những vùng sản xuất nông nghiệp
kỹ thuật cao để tách ra khỏi hình ảnh nông thôn. Chính mối quan hệ ràng buộc
chặt chẽ này mà nhiệm vụ phát triển nông nghiệp không thể tách rời khỏi phát
triển nông thôn.
Trong những năm qua Đảng và Nhà nớc đã rất quan tâm, chú trọng đến đầu
t phát triển nông nghiệp, nông thôn và đã đạt đợc những thành tựu lớn trong sản
xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Bên cạnh những thành tựu đó
vẫn còn nhiều vấn đề nổi cộm cần đợc phân tích và có giải pháp cụ thể. Vì vậy em
mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu t phát
triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam .
Trong quá trình làm đề tài do trình độ và thời gian có hạn do vậy không thể
tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong thầy cô xem xét, góp ý để đề tài của em đợc
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1. Khái niệm đầu t phát triển
Đầu t phát triển là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh
doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo ra việc làm, nâng
cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội.
2. Vai trò của đầu t phát triển
Đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của
sự tăng trởng. Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc vai trò này đợc thể hiện
nh sau:
a. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
- Về mặt cầu: Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho
tổng cầu tăng (đờng D dịch chuyển sang đờng D) kéo sản lợng cân bằng tăng
theo từ Q
o
- Q
1
và giá cả của các đầu vào của đầu t tăng từ P
o
P
1
. Điểm cân
bằng dịch chuyển từ E
o
E
1
.
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới
đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng S dịch
chuyển sang S), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q
o

ớc ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công
nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi.
d. Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng
trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự
phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông, lâm, ng
nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ
tăng trởng từ 5 6% là rất khó khăn. Nh vậy, chính đầu t quyết định quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh
của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triên giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,
chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc
đẩy những vùng khác cùng phát triển.
e. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng
trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 20% so với GDP tuỳ
thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Vốn đầu t vốn đầu t
ICOR = =
GDP do vốn tạo ra

GDP
Từ đó suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR

vực có mỏ than tuỳ thuộc rất nhiều vào trữ lợng than của mỏ. Nếu trữ lợng than
của mỏ ít thì quy mô nhà máy sàng tuyển cũng không nên lớn để đảm bảo cho nhà
máy hàng năm hoạt động hết công suất với số năm tồn tại của nhà máy theo dự
kiến trong dự án.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng
nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không
gian.
Để đảm bảo cho công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi
phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong việc soạn thảo
các dự án đầu t (lập dự án đầu t), có nghĩa là phải thực hiện đầu t theo dự án đợc
soạn thảo với chất lợng tốt.
II. Một số vấn đề về nông nghiệp nông thôn
1. Khái niệm
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất, là một bộ phận cấu thành của
nền kinh tế quốc dân. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng
trọt, chăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp. Còn nông nghiệp theo nghĩa
rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
2. Vị trí, vai trò của nông nghiệp nông thôn
Nông nghiệp là ngành sản xuất hết sức quan trọng của nền kinh tế nói chung
và kinh tế nông thôn nói riêng. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà
còn là một hệ thống sinh học kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông
nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển
theo qui luật sinh học nhất định con ngời không thể ngăn cản các quá trình phát
sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các
qui luật để có những giải pháp tác động tích cực với chúng.
Nông thôn có phát triển đợc hay không trớc tiên phụ thuộc vào sự phát triển
của nông nghiệp, dù đó là nông thôn của các nớc đang phát triển hay nớc phát
triển.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Thứ t: nông nghiệp và nông thôn là nơi có nguồn lao động dồi dào, mà qua
tăng năng suất lao động có thể giải phóng đợc lao động phục vụ cho các ngành
công nghiệp khác. Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nớc đang phát
triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị.
Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân c sống bằng nông nghiệp
và tập trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp nông thôn
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị.
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động,
mặt khác năng suất lao động nông nghiệp không ngừng đợc tăng lên, lực lợng lao
động từ nông nghiệp đợc giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch
chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị.
- Thứ năm: nông nghiệp nông thôn là thị trờng tiêu thụ rộng lớn của công
nghiệp. ở hầu hết các nớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm t liệu
tiêu dùng và t liệu sản xuất đợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trờng trong nớc mà thị
trờng trong nớc, trớc hết là khu vực nông nghiệp nông thôn. Sự thay đổi về cầu
trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lợng ở khu
vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân
c nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản
phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bớc nâng cao chất l-
ợng có thể cạnh tranh với thị trờng thế giới.
- Thứ sáu: nông nghiệp còn đợc coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại
tệ lớn. Các loại nông, lâm, thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trờng quốc tế hơn so với
các hàng hoá công nghiệp. Vì thế ở các nớc đang phát triển, nguồn xuất khẩu để
có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thuỷ sản. xu hớng chung ở các nớc
trong quá trình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ
sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng đó sẽ giảm dần
cùng với sự phát triển cao trong nền kinh tế.
- Thứ bẩy: nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát

Đầu t cho giáo dục - đào tạo, đổi mới và nâng cao chất lợng hệ thống giáo
dục, y tế phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
2. Đầu t phát triển khoa học công nghệ trong nông nghiệp
Đầu t vào nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ cho sản
xuất, coi đây là một khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển nông
nghiệp và kinh tế nông thôn. Nhà nớc dành kinh phí để nhập khẩu công nghệ cao,
thiết bị hiện đại, các loại giống tốt. Đồng thời đầu t hiện đại hoá hệ thống viện, tr-
ờng, nâng cao năng lực đào tạo cán bộ khoa học, nghiên cứu và tiếp thu khoa học,
công nghệ tiên tiến.
ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiêp nh: chăn nuôi theo
phơng pháp công nghiệp, sản xuất rau sạch, đổi mới cơ cấu giống cây trồng vật
nuôi theo hớng xuất khẩu có giá trị cao, mở rộng diện tích cây công nghiệp có giá
trị xuất khẩu cao, trồng rừng theo phơng pháp công nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải
sản theo phơng pháp công nghiệp, tăng năng lực đánh bắt hải sản xa bờ, ứng dụng
công nghệ vi sinh
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Đầu t vào lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản
- Về nông nghiệp:
Đầu t vào giống cây trồng vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn công
nghiệp, thú y và kiểm tra chất lợng sản phẩm, sử dụng các loại giống mới có năng
suất cao, chất lợng tốt phù hợp với yêu cầu thị trờng. Trong chăn nuôi, đầu t phát
triển chăn nuôi theo hớng công nghiệp, theo hình thức trang trại có trang thiết bị
hiện đại đạt yêu cầu chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm, phục vụ nhu cầu tiêu
dùng trong nớc và xuất khẩu. Đầu t phát triển sản xuất và chế biến các loại nông
sản hàng hoá xuất khẩu có lợi thế của từng vùng, nâng cao chất lợng, hiệu quả và
khả năng cạnh tranh của các sản phẩm này (nh lúa gạo, cà phê hạt điều, hồ tiêu,
chè, cao su, rau quả, thịt ) trên thị tr ờng trong nớc và quốc tế.
- Về lâm nghiệp:
Mở rộng diện tích rừng, cung ứng đủ giống có chất lợng cho trồng rừng.

10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II. Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong đầu t phát triển nông
nghiệp nông thôn Việt Nam trong thời gian qua
I. Tình hình thực hiện vốn đầu t phát triển nông nghiệp
nông thôn trong thời gian qua
Xuất phát từ vị trí, vai trò của nông nghiệp nông thôn trong xây dựng và
phát triển kinh tế xã hội đất nớc trong thời kỳ mới, Đảng và nhà nớc ta đã
khẳng định rõ ràng: Đặc biệt coi trọng phát triển nông nghiệp nông thôn, đặc biệt
phát triển nông nghiệp nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Thực tế trong những năm qua, vấn đề đầu t cho nông nghiệp và nông
thôn đợc các ngành các cấp quan tâm toàn diện cả về cơ chế, chính sách và nguồn
lực tài chính. Nhà nớc đã tập trung đầu t cho nông nghiệp, nông thôn trong 10 năm
1991 2000 gần 70 nghìn tỷ đồng (giá 1995), tơng đơng với 6 tỷ USD... tốc độ
tăng bình quân hàng năm gần 23% (bình quân chung cả nớc là 19,1%).Tỷ trọng
vốn đầu t cho nông nghiệp (kể cả lâm nghiệp và thủy sản) và nông thôn trong tổng
vốn đầu t xã hội bình quân 1991 2000 là 10,2% (1991 1995 là 8,5%; 1996
2000 là 11,2%), năm 2001, 2002 khoảng 11%. Quy mô và tốc độ đầu t cho
nông nghiệp, nông thôn ngày càng lớn. Trong 5 nguồn vốn đầu t cho khu vực này
(ngân sách, tín dụng, đầu t nớc ngoài, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế và các hộ dân c), vốn ngân sách Nhà nớc là quan trọng và lớn nhất chiếm
khoảng 50% tổng vốn đầu t cho nông nghiệp, nông thôn và chiếm gần 1/4 tổng
vốn đầu t ngân sách cả nớc.
Mặc dù đã đợc chú trọng, coi phát triển nông nghiệp là mặt trận hàng đầu
nhng vốn đầu t cho nông nghiệp trong những năm qua tăng không đều về số lợng
và có xu hớng chậm lại. Vốn đầu t phát triển nông nghiệp thời kỳ 1996 2003
theo giá thực tế nh sau:
Bảng 1: Vốn đầu t phát triển nông nghiệp nông nghiệp thời kỳ 1997 2003 (giá
thực tế)
Đơn vị: Tỷ đồng

vẫn tăng cờng đầu t cho nông nghiệp nông thôn. Số vốn đầu t từ ngân sách Nhà n-
ớc Trung ơng dành cho nông nghiệp nông thôn không ngừng tăng lên về số tuyệt
đối. Vốn đầu t từ ngân sách Trung ơng tập trung chủ yếu vào xây dựng và nâng
cấp các công trình thuỷ lợi, hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, nhất là
giao thông nông thôn, điện, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng Ngoài vốn
ngân sách Trung ơng, các tỉnh thành phố còn đầu t cho nông nghiệp và nông thôn
từ ngân sách địa phơng với quy mô ngày càng lớn. Cùng với nguồn vốn ngân sách
đầu t trực tiếp cho các công trình trọng điểm, Nhà nớc còn đầu t qua các chơng
trình và dự án quốc gia nh: Chơng trình 327, sau đó là chơng trình trồng mới 5
triệu hécta rừng, chơng trình đánh bắt hải sản xa bờ, chơng trình nớc sạch nông
thôn, xoá đói, giảm nghèo, chơng trình 135 Vốn ngân sách Nhà n ớc dành cho
phát triển nông nghiệp và nông thôn chiếm tỷ trọng khoảng 10 % 14% tổng đầu
t vốn ngân sách Nhà nớc. Tính chung 5 năm 1996 2000 tổng chi ngân sách Nhà
nớc cho khu vực nông nghiệp nông thôn là 35.955 tỷ đồng, bình quân một năm là
7.191 tỷ đồng. Năm 2001, chi sản xuất nông nghiệp là 9.658 tỷ đồng, chi cho lâm
nghiệp là 1.056 tỷ đồng, chi cho thuỷ sản là 515 tỷ đồng, chi cho diêm nghiệp là
213 tỷ đồng.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2: Chi ngân sách Nhà nớc Trung ơng cho nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
1996 2001
Thời kỳ 1996 - 2000 2001
Tổng số
(tỷ đồng)
B/q 1
năm
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Tổng số

100,0
84,2
9,2
4,8
1,8
Phơng thức đầu t gián tiếp qua ngân hàng thơng mại, chủ yếu là ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng ngời nghèo đợc áp dụng với cơ
chế thoáng, thủ tục đơn giản hơn đã hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh
vật t nông nghiệp hoặc chế biến, xuất khẩu nông sản với lãi suất u đãi hoặc không
lãi để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể nh bù giá vật t, phân bón, mua dự trữ lúa gạo,
cà phê của hộ nông dân để đảm bảo ngời sản xuất có lãi trong mọi tình huống.
Theo tính toán, nguồn vốn nhà nớc đầu t gián tiếp qua tín dụng u đãi cho nông
nghiệp, nông thôn hiện nay đạt mức bình quân từ 25 27 nghìn tỷ đồng/năm.
Cùng với nguồn vốn của Nhà nớc là vốn tự có của các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế và của hộ nông dân.
Nguồn vốn của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu t vào
nông nghiệp nông thôn đã và đang đóng góp phần quan trọng tạo ra các điều kiện
vật chất, kỹ thuật phát triển sản xuất hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Phơng thức đầu t chủ yếu là hỗ trợ kỹ
thuật, giống cây, con, ứng trớc vốn đầu t cho nông dân mua vật t, phân bón, thâm
canh cây trồng, vật nuôi, bao tiêu sản phẩm, nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn,
nhất là vùng nguyên liệu cho công nghiệp.
Nguồn vốn hộ nông thôn đầu t vào nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận
quan trọng, nguồn vốn này đã và đang tăng lên khá nhanh trong những năm gần
đây do tác động tích cực của cơ chế và chính sách mới của Nhà nớc. Theo kết quả
điều tra vốn trong dân của Tổng cục thống kê, mức vốn đầu t bình quân một hộ
nông dân năm 1999 là 1 triệu đồng; năm 2001 là 3,5 triệu đồng. Cả nớc có trên 14
triệu hộ nông thôn, nh vậy số vốn đầu t của khu vực kinh tế hộ đã tăng từ 14 nghìn
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368

chè, mía đờng, mì chính, lúa gạo, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, chăn nuôi gia
súc, gia cầm. Đến nay, số vốn FDI trong nông nghiệp và nông thôn có trên 2,3 tỷ
USD, góp phần quan trọng trong phát triển sản xuất và xây dựng nông thôn mới.
Nguồn vốn vay, viện trợ, hợp tác khoa học kỹ thuật của các nớc và các tổ
chức quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có xu hớng tăng dần trong
những năm gần đây, góp phần hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, xoá đói, giảm
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghèo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn (đờng giao thông, nớc sạch,
thuỷ lợi nhỏ, dân số kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ tài nguyên, môi trờng ).
Ước tính, tổng nguồn vốn khu vực này đến nay đã lên tới trên 1 tỷ USD và tiếp tục
đợc bổ sung bằng các dự án lớn, nhỏ.
Trong những năm qua, vốn đầu t của các nguồn vốn trong và ngoài nớc cho
nông nghiệp và nông thôn tăng lên đáng kể, nhờ đó mà bộ mặt nông thôn đã có
nhiều nét đổi mới, tạo ra sức tăng trởng cao cho nông nghiệp và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hớng tiến bộ.
II. Một số thành tựu và hạn chế trong đầu t phát triển
nông nghiệp và nông thôn
1. Những thành tựu đạt đợc
Trong những năm qua do những đổi mới về cơ chế chính sách trong đầu t
nên đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn đã đạt đợc những kết quả chủ yếu sau:
1.1. Nông nghiệp phát triển toàn diện và đạt mức tăng trởng khá
Về nông nghiệp:
Trong những năm qua Nhà nớc đã đầu t cho công tác thuỷ lợi, sử dụng công
nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều giống mới, giống lai có
năng suất, chất lợng cao, cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu... đã tạo điều kiện
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Do vậy nông nghiệp đã đạt đợc thắng lợi
ngoạn mục đó là sản xuất lơng thực phát triển toàn diện, tăng trởng nhanh và vợt
xa mục tiêu đề ra: năm 2000 sản lợng lơng thực quy ra thóc đạt 35,64 triệu tấn, vợt
mục tiêu đề ra từ 11% đến 18% (3,64 đến 5,64 triệu tấn) tăng 6,42 triệu tấn so với

trứng tăng 33%. Năm 2000, đàn lợn đạt 19,52 triệu con, sản lợng thịt hơi xuất
chuồng là 1,4 triệu tấn, tăng 67% và gấp 2,3 lần so với năm 1986. Đặc biệt đàn bò
sữa tăng khá nhanh, năm 2000 đạt gần 50 ngàn con, trong đó thành phố Hồ Chí
Minh 25 ngàn con, tăng 8000 con so với năm 1995, trong đó có 11951 con cho
sữa, sản lợng 37 ngàn tấn sữa tơi. Nét đổi mới của chăn nuôi trong thời gian này là
chăn nuôi theo trang trại, phát triển theo hớng hàng hoá nh nuôi bò sữa, nuôi ong,
nuôi gà công nghiệp, vịt siêu thịt, siêu trứng, ngan giống ngoại, lợn hớng nạc
Tốc độ tăng trởng của ngành chăn nuôi trong những năm 1999, 2000 đã cao hơn
trồng trọt khoảng 2%, tạo tiền đề để tăng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất
nông nghiệp.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về lâm nghiệp:
Do đợc quan tâm đầu t phát triển lâm nghiệp theo chơng trình, dự án: phủ
xanh đất trống đồi núi trọc, khoán rừng... giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng bình
quân mỗi năm 0,4%. Giá trị trồng và nuôi rừng tăng và chiếm 20% tổng giá trị sản
xuất. Giá trị lâm sản khai thác từ rừng trồng tăng dần.
Bảng 4: Tình hình khai thác gỗ thời kỳ 1996 2000
ĐVT 1996 1997 1998 1999 2000
Gỗ
khai thác
10000 m
3
2833 2480 2216,8 2122,5 2375
Trong đó:
Từ rừng trồng
% - 22,1 47,4 56,8 62,4
Sản lợng khai thác gỗ bình quân mỗi năm 2,4 triệu m
3
.

nghìn CV, góp phần tăng 54 nghìn tấn sản lợng hải sản, trong đó đã xuất khẩu đạt
giá trị 15,26 triệu USD trong năm 1999. Năm 2000 giá trị thuỷ sản xuất khẩu đạt
1,47 tỷ, tăng gấp 5 lần năm 1990 và 11 lần năm 1986. Đó là thành tựu to lớn của
ngành thuỷ sản trong thời gian qua.
1.2. Bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, hệ thống cơ sở hạ tầng nông
thôn đợc nâng cấp và hoàn thiện
Trong thời gian qua, nhờ Nhà nớc đầu t phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn nên hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn đợc xây dựng mới và nâng cấp
nhất là điện, đờng, trờng, trạm, các cơ sở y tế, trờng học.
Điện nông thôn đã đợc toả sáng ở khắp các bản làng: Nếu năm 1994 cả nớc
mới có 60,4% số xã, 50% số nông thôn và 53% số hộ có điện thì đến năm 2001 đã
có 89,7% số xã, 77% số thôn có điện và tỷ lệ hộ nông thôn có điện đã lên tới 79%.
Vùng đồng bằng sông Hồng đạt tỷ lệ cao nhất 99,9%, tiếp đến là vùng đồng bằng
sông Cửu Long 99%. Một số tỉnh miền núi cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đ-
ợc nhà nớc u tiên đầu t nên số xã có điện tăng rất nhanh: Lai Châu tăng 12,5 lần,
Hoà Bình 2,3 lần, Kon Tum 3,4 lần, Đắk Lắk 2,4 lần trong 7 năm tơng ứng. Số
nông thôn (ấp, bản) có điện tăng từ 49,6% lên 77,2%. Số hộ dùng điện tăng từ
53,2% lên 79,0% trong thời gian tơng ứng. Đáng chú ý là, cùng với sự nâng cấp hệ
thống điện nông thôn, giá bán điện khu vực này giảm so 1994 là 10,7% ( năm
2001 chỉ còn 675 đồng/1kwh so với 756 đ/kwh năm 1994).
Cùng với điện, đờng giao thông nông thôn đợc xây dựng mới và nâng cấp
trên phạm vi cả nớc. Đến năm 2001, cả nớc có 8.415 xã có đờng ôtô đến trung tâm
xã, chiếm 94,2% số xã, so với năm 1994 tăng 685 xã. Không chỉ tăng lên về số l-
ợng, chất lợng đờng cũng đợc nâng cấp: 2.946 xã có đờng liên xã, liên thôn đợc
nhựa hoặc bê tông hoá, chiếm 32,98% số xã. Phong trào làm đờng giao thông
nông thôn phát triển mạnh ở các địa phơng với sự hỗ trợ của Nhà nớc, thông qua
các dự án quốc gia và quốc tế. Phơng châm Nhà nớc và nhân dân cùng làm đờng
giao thông nông thôn đã phát huy tác dụng tích cực kể cả các tỉnh miền núi, vùng
sâu, vùng xa.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status