Lựa chọn hệ thống bài tập, hướng dẫn giải và giải bài tập vật lý (chương “Dòng điện xoay chiều” lớp 12 chương trình nâng cao) - Pdf 20

Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
(Khóa 31, niên khóa 2005 - 2010)
ĐỀ TÀI:
LỰA CHỌN HỆ THỐNG BÀI TẬP, HƯỚNG
DẪN GIẢI VÀ GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ
(CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”
LỚP 12 - CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)
GVHD: ThS. Thầy Lê Ngọc Vân
SVTH : Tạ Khánh Quỳnh
Lớp : Lý 5 Bình Thuận
Trang 1
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
TP. Hồ Chí Minh Tháng 5 / 2010
Trang 2
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
LỜI NÓI ĐẦU
Luận văn “Lựa chọn hệ thống bài tập, hướng dẫn giải và giải bài tập vật lý
(Chương “Dòng điện xoay chiều” – Lớp 12 Chương trình nâng cao)” được viết
trên tinh thần nhằm giúp học sinh có những hiểu biết đầy đủ về phương pháp giải
các dạng bài tập vật lý “Dòng điện xoay chiều” lớp 12, trên cơ sở đó rèn luyện
được kĩ năng giải các dạng bài tập này.
Nội dung luận văn này được viết theo chủ đề, dạng toán cụ thể, bám sát nội
dung của sách giáo khoa vật lý lớp 12 nâng cao, gồm các mục chính sau:
• Mục “Tóm tắt lý thuyết” tóm tắt các kiến thức cần thiết để giải các bài tập dòng
điện xoay chiều.
• Mục “Các dạng bài tập và phương pháp giải” gồm hai phần:
- Bài tập định tính: giới thiệu một số bài tập định tính, đưa ra các câu hỏi

I. Lý do chọn đề tài.............................................................................................6
II. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................6
III. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................6
IV. Phương pháp nghiên cứu................................................................................6
V. Điều kiện thực hiện đề tài................................................................................7
Phần lý luận chung
I. Những cơ sở lý luận của hoạt động giải bài tập vật lý phổ thông.............8
1. Mục đích, ý nghĩa của việc giải bài tập vật lý trong dạy học vật lý.................8
2. Tác dụng của bài tập trong dạy học vật lý........................................................9
II.Phân loại bài tập vật lý...................................................................................10
1. Phân loại theo phương thức giải.....................................................................10
2. Phân loại theo nội dung..................................................................................11
3. Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy học sinh trong quá
trình dạy học, có thể phân biệt các bài tập luyện tập và bài tập sáng tạo......11
4. Phân loại theo cách thể hiện bài tập................................................................12
5. Phân loại theo hình thức làm bài.....................................................................12
III. Phương pháp giải bài tập vật lý.................................................................12
1. Tìm hiểu đầu bài, tóm tắt các dữ kiện.............................................................13
2. Phân tích hiện tượng.......................................................................................13
3. Xây dựng lập luận...........................................................................................13
4. Lựa chọn cách giải cho phù hợp.....................................................................14
5. Kiểm tra, xác nhận kết quả, và biện luận........................................................14
IV. Xây dựng lập luận trong giải bài tập.........................................................14
1. Xây dựng lập luận trong giải bài tập định tính...............................................14
2. Xây dựng lập luận trong giải bài tập tính toán................................................15
V. Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý......................................................16
1. Hướng dẫn theo mẫu (Angorit).......................................................................17
2. Hướng dẫn tìm tòi (Ơrixtic)............................................................................17
3. Định hướng khái quát chương trình hóa.........................................................17
VI. Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lý...................................18

4.3. Hướng dẫn giải và giải..............................................................................63
5. Dạng 5 : Công suất của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp.........................69
5.1. Phương pháp giải chung...........................................................................69
5.2. Bài tập về công suất của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp........................70
5.3. Hướng dẫn giải và giải..............................................................................71
6. Dạng 6 : Xác định giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng khi thay đổi L,
hoặc thay đổi C, hoặc thay đổi f...................................................83
6.1. Phương pháp giải chung............................................................................83
6.2. Bài tập về cách xác định giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng khi thay đổi
L, hoặc thay đổi C, hoặc thay đổi f.....................................................................86
6.3. Hướng dẫn giải và giải..............................................................................86
7. Dạng 7 : Xác định các phần tử điện chứa trong hộp đen.......................106
7.1. Phương pháp giải chung..........................................................................106
7.2. Bài tập về xác định các phần tử điện chứa trong hộp đen.......................107
7.3. Hướng dẫn giải và giải............................................................................107
8. Dạng 8: Giải toán nhờ giản đồ vec-tơ......................................................116
8.1. Phương pháp giải chung..........................................................................116
8.2. Bài tập về giải toán nhờ giản đồ vec-tơ...................................................116
8.3. Hướng dẫn giải và giải............................................................................117
Trang 5
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Chủ đề 2: Sản xuất – Truyền tải điện năng....................................................125
1. Dạng 1: Máy phát điện và động cơ điện..................................................125
1.1 Phương pháp giải chung.........................................................................125
1.2. Bài tập về máy phát điện và động cơ điện..............................................125
1.3. Hướng dẫn giải và giải............................................................................126
2. Dạng 2: Máy biến áp và truyền tải điện năng.........................................131
2.1. Phương pháp giải chung.........................................................................131
2.2. Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng......................................131
2.3 Hướng dẫn giải và giải............................................................................132

III. Nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Nghiên cứu lý luận dạy học về bài tập vật lý để vận dụng vào hoạt động
dạy học.
2. Nghiên cứu nội dung chương “Dòng điện xoay chiều” chương trình sách
giáo khoa vật lý 12 nâng cao nhằm xác định nội dung kiến thức cơ bản học
sinh cần nắm vững và các kĩ năng giải bài tập cơ bản học sinh cần rèn
luyện.
3. Soạn thảo hệ thống bài tập của chương này, đưa ra phương pháp giải theo
từng dạng, đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh giải bài tập trong hệ
thống bài tập này.
IV. Phương pháp nghiên cứu:
1. Nghiên cứu lý luận về dạy học bài tập vật lý.
Trang 7
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
2. Nghiên cứu chương trình vật lý trung học phổ thông: bao gồm sách giáo
khoa vật lý 12, sách bài tập, một số sách tham khảo vật lý 12 về phần dòng
điện xoay chiều.
3. Lựa chọn các dạng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham
khảo phù hợp với nội dung, kiến thức của chương.
V. Giới hạn nghiên cứu:
1. Do hạn chế về thời gian, kiến thức và phương pháp giảng dạy thực tế nên
hệ thống bài tập được lựa chọn còn mang tính chủ quan và chưa thật sự
phong phú, nhất là phần bài tập định tính.
2. Do chưa có kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy nên tiến trình hướng
dẫn học sinh giải có thể vẫn chưa hay.
3. Vật lý học là khoa học thực nghiệm, tuy nhiên trong đề tài vẫn chưa thể
đưa ra các bài tập thực nghiệm, cũng như chưa thực hiện được phần thực
nghiệm sư phạm.
Trang 8
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888

chưa biết trên cơ sở những cái đã biết. Thông qua hoạt động giải bài tập, học sinh
không những củng cố lý thuyết và tìm ra lời giải một cách chính xác, mà còn
hướng cho học sinh cách suy nghĩ, lập luận để hiểu rõ bản chất của vấn đề, và có
cái nhìn đúng đắn khoa học. Vì thế, mục đích cơ bản đặt ra khi giải bài tập vật lý là
làm cho học sinh hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lý, biết phân tích và ứng
dụng chúng vào những vấn đề thực tiễn, vào tính toán kĩ thuật và cuối cùng là phát
triển được năng lực tư duy, năng lực tư giải quyết vấn đề.
- Muốn giải được bài tập vật lý, học sinh phải biết vận dụng các thao tác tư
duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…để xác định được bản chất vật lý.
Trang 9
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết các nhiệm vụ học tập và những vấn đề
thực tế của đời sống chính là thước đo mức độ hiểu biết của học sinh. Vì vậy, việc
giải bài tập vật lý là phương tiện kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh.
2. Tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý:
2.1. Bài tập giúp cho việc ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức
Trong giai đoạn xây dựng kiến thức, học sinh đã nắm được cái chung, cái khái
quát của các khái niệm, định luật và cũng là cái trừu tượng. Trong bài tập, học sinh
phải vận dụng những kiến thức khái quát, trừu tượng đó vào những trường hợp cụ
thể rất đa dạng, nhờ thế mà học sinh nắm được những biểu hiện cụ thể của chúng
trong thực tế. Ngoài những ứng dụng quan trọng trong kĩ thuật, bài tập vật lý sẽ
giúp học sinh thấy được những ứng dụng muôn hình, muôn vẻ trong thực tiễn của
các kiến thức đã học
Các khái niệm, định luật vật lý thì rất đơn giản, còn biểu hiện của chúng trong
tự nhiên thì rất phức tạp, bởi vì các sự vật, hiện tượng có thể bị chi phối bởi nhiều
định luật, nhiều nguyên nhân đồng thời hay liên tiếp chồng chéo lên nhau. Bài tập
sẽ giúp luyện tập cho học sinh phân tích để nhận biết được những trường hợp phức
tạp đó
Bài tập vật lý là một phương tiện củng cố, ôn tập kiến thức sinh động. Khi giải
bài tập, học sinh phải nhớ lại các kiến thức đã học, có khi phải sử dụng tổng hợp

vững kiến thức của học sinh. Tùy theo cách đặt câu hỏi kiểm tra, ta có thể phân
loại được các mức độ nắm vững kiến thức của học sinh, khiến cho việc đánh giá
chất lượng kiến thức của học sinh được chính xác.
II. Phân loại bài tập vật lý:
1. Phân loại theo phương thức giải
1.1. Bài tập định tính
- Bài tập định tính là những bài tập mà khi giải học sinh không cần thực hiện
các phép tính phức tạp hay chỉ làm những phép tính đơn giản, có thể tính nhẩm
được. Muốn giải những bài tập định tính, học sinh phải thực hiện những phép suy
luận logic, do đó phải hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật vật lý, nhận
biết được những biểu hiện của chúng trong những trường hợp cụ thể. Đa số các bài
tập định tính yêu cầu học sinh giải thích hoặc dự đoán một hiện tượng xảy ra trong
những điều kiện cụ thể.
- Bài tập định tính làm tăng sự hứng thú của học sinh đối với môn học, tạo
điều kiện phát triển óc quan sát ở học sinh, là phương tiện rất tốt để phát triển tư
duy của học sinh, và dạy cho học sinh biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
1.2. Bài tập định lượng
Bài tập định lượng là loại bài tập mà khi giải học sinh phải thực hiện một loạt
các phép tính để xác định mối liên hệ phụ thuộc về lượng giữa các đại lượng và kết
quả thu được là một đáp định lượng. Có thể chia bài tập định lượng làm hai loại:
bài tập tính toán tập dợt và bài tập tính toán tổng hợp.
- Bài tập tính toán tập dợt: là loại bài tập tính toán đơn giản, trong đó chỉ đề
cập đến một hiện tượng, một định luật và sử dụng một vài phép tính đơn giản nhằm
củng cố kiến thức cơ bản vừa học, làm học sinh hiểu rõ ý nghĩa của các định luật
và các công thức biểu diễn chúng.
- Bài tập tính toán tổng hợp: là loại bài tập mà khi giải thì phải vận dụng nhiều
khái niệm, định luật, nhiều công thức. Loại bài tập này có tác dụng đặc biệt giúp
học sinh đào sâu, mở rộng kiến thức, thấy rõ những mối liên hệ khác nhau giữa các
phần của chương trình vật lý. Ngoài ra bài tập tính toán tổng hợp cũng nhằm mục
đích làm sáng tỏ nội dung vật lý của các định luật, quy tắc biểu hiện dưới các công

- Bài tập có nội dung cụ thể có tác dụng tập dợt cho học sinh phân tích các
hiện tượng vật lý cụ thể để làm rõ bản chất vật lý.
- Bài tập có nội dung thực tế là loại bài tập có liên quan trực tiếp tới đời sống,
kỹ thuật, sản xuất và đặc biệt là thực tế lao động của học sinh, có tác dụng rất lớn
về mặt giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
- Bài tập vui là bài tập có tác dụng làm giảm bớt sự khô khan, mệt mỏi, ức chế
ở học sinh, nó tạo sự hứng thú đồng thời mang lại trí tuệ cao.
3. Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy học sinh trong
quá trình dạy học: có thể phân biệt thành bài tập luyện tập, bài tập sáng tạo,
bài tập nghiên cứu, bài tập thiết kế
- Bài tập luyện tập: là loại bài tập mà việc giải chúng không đòi hỏi tư duy
sáng tạo của học sinh, chủ yếu chỉ yêu cầu học sinh nắm vững cách giải đối với
một loại bài tập nhất định đã được chỉ dẫn
Trang 12
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
- Bài tập sáng tạo: trong loại bài tập này, ngoài việc phải vận dụng một số kiến
thức đã học, học sinh bắt buộc phải có những ý kiến độc lập, mới mẻ, không thể
suy ra một cách logic từ những kiến thức đã học
- Bài tập nghiên cứu: là dạng bài tập trả lời những câu hỏi “tại sao”
- Bài tập thiết kế: là dạng bài tập trả lời cho những câu hỏi “phải làm như thế
nào”.
4. Phân loại theo cách thể hiện bài tập: người ta phân biệt bài tập thành
- Bài tập bài khóa
- Bài tập lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời cho sẵn (test).
Loại này có hạn chế là không kiểm tra được con đường suy nghĩ của người giải
nhưng vẫn có hiệu quả nhất định trong việc kiểm tra trình độ kiến thức, kĩ năng,kĩ
xảo của học sinh
5. Phân loại theo hình thức làm bài
5.1. Bài tập tự luận : đó là những bài yêu cầu học sinh giải thích, tính toán
và hoàn thành theo một logic cụ thể. Nó bao gồm những loại bài đã trình bày ở

toán những mối liên hệ đã xác lập được để dẫn đến lời giải và kết luận chính xác.
Sự nắm vững những mối liên hệ này sẽ giúp cho giáo viên định hướng phương
pháp dạy bài tập một cách hiệu quả.
Bài tập vật lý rất đa dạng, cho nên phương pháp giải cũng rất phong phú. Vì
vậy không thể chỉ ra được một phương pháp nào cụ thể mà có thể áp dụng để giải
được tất cả bài tập. Từ sự phân tích như đã nêu ở trên, có thể vạch ra một dàn bài
chung gồm các bước chính như sau:
1. Tìm hiểu đầu bài, tóm tắt các dữ kiện
- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu ý nghĩa của những thuật ngữ quan trọng, xác định
đâu là ẩn số, đâu là dữ kiện.
- Dùng kí hiệu tóm tắt đề bài cho gì? Hỏi gì? Dùng hình vẽ mô tả lại tình
huống, minh họa nếu cần.
2. Phân tích hiện tượng
- Nhận biết các dữ liệu đã cho trong đề bài có liên quan đến những kiến thức
nào, khái niệm nào, hiện tượng nào, quy tắc nào, định luật nào trong vật lý.
- Xác định các giai đoạn diễn biến của hiện tượng nêu trong đề bài, mỗi giai
đoạn bị chi phối bởi những đặc tính nào, định luật nào. Có như vậy học sinh mới
hiểu rõ được bản chất của hiện tượng, tránh sự áp dụng máy móc công thức.
3. Xây dựng lập luận
Thực chất của bước này là tìm quan hệ giữa ẩn số phải tìm với các dữ kiện đã
cho. Đối chiếu các dữ kiện đã cho và cái phải tìm liên hệ với nhau như thế nào, qua
công thức, định luật nào để xác lập mối liên hệ. Thành lập các phương trình nếu
cần với chú ý có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phương trình.
♦ Đối với những bài tập tổng hợp phức tạp, có hai phương pháp xây dựng lập
luận để giải:
- Phương pháp phân tích: xuất phát từ ẩn số cần tìm, tìm ra mối liên hệ giữa
ẩn số đó với một đại lượng nào đó theo một định luật đã xác định ở bước 2, diễn
đạt bằng một công thức có chứa ẩn số. Sau đó tiếp tục phát triển lập luận hoặc biến
đổi công thức này theo các dữ kiện đã cho. Cuối cùng đi đến công thức sau cùng
chứa ẩn số và các dữ kiện đã cho.

làm được điều đó, cần phải thực hiện những suy luận logic hoặc những biến đổi
toán học thích hợp. Có rất nhiều cách lập luận tùy theo loại bài tập hay đặc điểm
của từng bài tập. Tuy nhiên, tất cả các bài tập mà ta đã nêu ra trong mục phân loại
bài tập ở trên đều chứa đựng một số yếu tố của bài tập định tính và bài tập tính
toán tổng hợp. Dưới đây, ta xét đến phương pháp xây dựng lập luận giải hai loại
bài tập đó.
1. Xây dựng lập luận trong giải bài tập định tính
Bài tập định tính thường có hai dạng: giải thích hiện tượng và dự đoán hiện
tượng sẽ xảy ra.
1.1 Bài tập giải thích hiện tượng:
Giải thích hiện tượng thực chất là cho biết một hiện tượng và lý giải xem vì
sao hiện tượng lại xảy ra như thế. Nói cách khác là biết hiện tượng và phải giải
thích nguyên nhân của nó. Đối với học sinh, nguyên nhân đó là những đặc tính,
những định luật vật lý. Như vậy, trong các bài tập này, bắt buộc phải thiết lập được
mối quan hệ giữa một hiện tượng cụ thể với một số đặc tính của sự vật hiện tượng
hay với một số định luật vật lý. Ta phải thực hiện phép suy luận logic (luận ba
đoạn), trong đó tiên đề thứ nhất là một đặc tính chung của sự vật hoặc định luật vật
lý có tính tổng quát, tiên đề thứ hai là những điều kiện cụ thể, kết luận là hiện
tượng nêu ra.
Trang 15
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Thông thường những hiện tượng thực tế rất phức tạp mà các định luật vật lý
lại rất đơn giản, cho nên mới nhìn thì khó có thể phát hiện ra mối liên hệ giữa hiện
tượng đã cho với những định luật vật lý đã biết. Ngoài ra, ngôn ngữ dùng trong lời
phát biểu các định nghĩa, định luật vật lý nhiều khi lại không hoàn toàn phù hợp
với ngôn ngữ thông thường dùng để mô tả hiện tượng. Vì vậy cần phải mô tả hiện
tượng theo ngôn ngữ vật lý và phân tích hiện tượng phức tạp ra các hiện tượng đơn
giản chỉ tuân theo một định luật, một quy tắc nhất định.
Có thể đưa ra một quy trình sau đây để định hướng cho việc tìm lời giải bài
tập định tính giải thích hiện tượng:

biết mối quan hệ giữa những đại lượng chưa biết này với các đại lượng đã biết
Trang 16
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
trong đầu bài. Cuối cùng ta tìm được một công thức trong đó chỉ chứa đại lượng
cần tìm với các đại lượng đã biết. Thực chất của phương pháp phân tích là phân
tích một bài toán phức tạp thành nhiều bài toán đơn giản hơn.
♦ Phương pháp tổng hợp: việc giải bài tập bắt đầu từ những đại lượng đã cho
trong điều kiện của bài tập. Dựa vào các định luật, quy tắc vật lý, ta phải tìm những
công thức chứa đại lượng đã cho và các đại lượng trung gian mà ta dự kiến có liên
quan đến đại lượng phải tìm. Cuối cùng ta tìm được một công thức chỉ chứa đại
lượng phải tìm và những đại lượng đã biết.
♦ Phối hợp phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp: trong thực tế
giải bài tập, hai phương pháp trên không tách rời nhau, mà thường xen kẽ, hỗ trợ
lẫn nhau.
Phương pháp tổng hợp đòi hỏi người giải bài tập có kiến thức rộng rãi, kinh
nghiệm phong phú để có thể dự đoán được con đường đi từ những dữ kiện trung
gian, thoạt mới nhìn hình như không có quan hệ gì chặt chẽ tới một kết quả có liên
quan đến tất cả những điều đã cho. Bởi vậy, ở giai đoạn đầu của việc giải bài tập
thuộc một dạng nào đó, do học sinh chưa có nhiều kinh nghiệm, ta nên bắt đầu từ
câu hỏi đặt ra trong bài tập rồi gỡ dần, làm sáng tỏ dần những yếu tố có liên quan
đến đại lượng cần tìm, nghĩa là dùng phương pháp phân tích.
Trong những bài tập tính toán tổng hợp, hiện tượng xảy ra do nhiều nguyên
nhân, trải qua nhiều giai đoạn, khi xây dựng lập luận có thể phối hợp hai phương
pháp.
V. Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý
Để việc hướng dẫn giải bài tâp cho học sinh có hiệu quả, thì trước hết giáo
viên phải giải được bài tập đó, và phải xuất phát từ mục đích sư phạm để xác định
kiểu hướng dẫn cho phù hợp.
Ta có thể minh họa bằng sơ đồ sau:
 Các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý

♦ Định nghĩa: định hướng tìm tòi là kiểu định hướng mang tính chất gợi ý
cho học sinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải bài toán.
♦ Yêu cầu đối với giáo viên: giáo viên phải gợi mở để học sinh tự tìm cách
giải quyết, tự xác định các hành động thực hiện để đạt được kết quả, phải chuẩn bị
thật tốt các câu hỏi gợi mở.
♦ Yêu cầu đối với học sinh: học sinh phải tự lực tìm tòi cách giải quyết chứ
không phải là học sinh chỉ việc chấp hành các hành động theo mẫu của giáo viên.
♦ Ưu điểm:
- Tránh được tình trạng giáo viên làm thay học sinh trong việc giải bài tập.
- Phát triển tư duy, khả năng làm việc tự lưc của học sinh.
♦ Nhược điểm:
- Do học sinh phải tự tìm cách giải quyết bài toán nên đôi khi cũng không đảm
bảo học sinh giải được bài toán một cách chắt chắn.
- Phương pháp này không thể áp dụng cho toàn bộ đối tượng học sinh.
- Hướng dẫn của giáo viên không phải lúc nào cũng định hướng được tư duy
của học sinh.
♦ Điều kiện áp dụng: khi cần giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn để giải
quyết được bài tập đồng thời vẫn đảm bảo được yêu cầu phát triển tư duy học sinh
muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm tòi cách giải quyết
3. Định hướng khái quát chương trình hóa:
Trang 18
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
♦ Định nghĩa: định hướng khái quát chương trình hóa là sự hương dẫn cho
học sinh tự tìm tòi cách giải quyết tương tự như hướng dẫn tìm tòi. Sự định hướng
được chương trình hóa theo các bước dự định hợp lý để giải quyết vấn đề đặt ra.
Cụ thể:
- Giáo viên định hướng ban đầu để học sinh tự tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra.
- Nếu học sinh không tự giải quyết được, giáo viên sẽ gợi ý thêm, cụ thể hóa
hoặc chi tiết hóa thêm một bước để thu hẹp phạm vi tìm tòi giải quyết cho vừa sức
học sinh.

lượng cho biết và các đại lượng cần tìm…) giúp học sinh nắm được phương pháp
giải các loại bài tập điển hình.
Trang 19
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
- Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống bài tập, đóng góp một phần
nào đó vào việc củng cố, hoàn thiện và mở rộng kiến thức.
- Hệ thống bài tập cần bao gồm nhiều thể loại bài tập: bài tập giả tạo và bài
tập có nội dung thực tế, bài tập luyện tập và bài tập sáng tạo, bài tập cho thừa hoặc
thiếu dữ kiện, bài tập mang tính chất ngụy biện và nghịch lý, bài tập có nhiều cách
giải khác nhau và bài tập có nhiều lời giải tùy theo điều kiện cụ thể của bài tập mà
giáo viên không nêu lên hoặc chỉ nêu lên một điều kiện nào đó mà thôi.
 Bài tập giả tạo: là bài tập mà nội dung của nó không sát với thực tế, các
quá trình tự nhiên được đơn giản hóa đi nhiều hoặc ngược lại, cố ý ghép nhiều yếu
tố thành một đối tượng phức tạp để luyện tập, nghiên cứu. Bài tập giả tạo thường là
bài tập định lượng, có tác dụng giúp học sinh sử dụng thành thạo các công thức để
tính đại lượng nào đó khi biết các đại lượng khác có liên quan, mặc dù trong thực
tế ta có thể đo nó trực tiếp được.
 Bài tập có nội dung thực tế: là bài tập có đề cập đến những vấn đề có
liên quan trực tiếp tới đối tượng có trong đời sống, kĩ thuật. Dĩ nhiên những vấn đề
đó đã được thu hẹp và đơn giản hóa đi nhiều so với thực tế. Trong các bài tập có
nội dung thực tế, những bài tập mang nội dung kĩ thuật có tác dụng lớn về mặt giáo
dục kĩ thuật tổng hợp. Nội dung của các bài tập này phải thỏa mãn các yêu cầu:
- Nguyên tắc hoạt động của các đối tượng kĩ thuật nói đến trong bài tập phải
gắn bó mật thiết với những khái niệm và định luật vật lý đã học.
- Đối tượng kĩ thuật này phải có ứng dụng khá rộng rãi trong thực tiễn sản
xuất của nước ta hoặc địa phương nơi trường đóng.
- Số liệu trong bài tập phải phù hợp với thực tế sản xuất.
- Kết quả của bài tập phải có tác dụng thực tế, tức là phải đáp ứng một vấn đề
thực tiễn nào đó.
Khi ra cho học sinh những bài tập vật lý có nội dung kĩ thuật, cần có bài tập

duy logic và các phép biến đổi toán học cần sử dụng, phạm vi và mức độ các kiến
thức, kĩ năng cần huy động.
+ Biến đổi mức độ yêu cầu về số lượng bài tập cần giải, về mức độ tự lực của
học sinh trong quá trình giải bài tập.
Trang 21
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
PHẦN VẬN DỤNG
Lựa chọn hệ thống bài tập và phương pháp giải bài tập chương
“Dòng điện xoay chiều” lớp 12 – Chương trình nâng cao.
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT.
Chủ đề 1: Dòng điện xoay chiều – Mạch điện xoay chiều không phân
nhánh (Mạch R, L, C mắc nối tiếp).
I. Suất điện động xoay chiều:
Cho một khung dây dẫn phẳng có diện tích S quay đều với tốc độ góc ω quanh
một trục vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có cảm ứng từ
B
uur
.
Theo định luật cảm ứng điện từ, trong khung dây xuất hiện một suất điện động
biến đổi theo thời gian theo định luật dạng sin gọi tắt là suất điện động xoay chiều.
1. Từ thông: gởi qua khung dây dẫn gồm N vòng dây có diện tích S quay trong
từ trường đều
B
ur
, giả sử tại t = 0,
( )
,n B
ϕ
=
r ur

( )
cos
2
cos
o
o o
te E E t
π
ω ϕ ω ϕ
 
+ + =
 ÷
 
= +

Với E
o
= NBSω : suất điện động cực đại.
Đơn vị: e, E
o
: vôn (V)
N : vòng
B : Tesla (T)
S : m
2

ω
: rad/s
Chu kì và tần số biến đổi của suất điện động liên hệ với tần số góc ω bởi các
công thức:

Tổng quát:
( )
cos
o u
u U t
ω ϕ
= +
Với U
o
: điện áp cực áp (V)
u
ϕ
: pha ban đầu của u (rad)
ω
: tần số góc bằng vận tốc quay của khung (rad/s)
2. Biểu thức cường độ dòng điện tức thời:
( )
cos
o
i
i I t
ω ϕ
= +
Với I
o
: cường độ dòng điện cực đại (A)
i
ϕ
: pha ban đầu của i (rad)
Đại lượng:

2 2 2
cos
2
o
o
RI
p RI t RI
ω
= = =
(đơn vị : W)
Đó cũng là công suất tỏa nhiệt trung bình trong thời gian t rất lớn so với chu
kì, vì phần thời gian lẻ so với chu kì rất nhỏ, gây sai lệch không đáng kể. Vậy
nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian t là:
2
2
2
o
RI
Q t RI t= =
( đơn vị : J )
- Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều nhỏ hơn giá trị cực đại
2
lần

2
o
I
I =
,
2

I
R
=
hay
U
I
R
=
- Biểu diễn bằng vectơ quay:

2. Đoạn mạch chỉ có tụ điện C:
- Pha : u chậm pha hơn i một góc
2
C
ϕ
π
= −
rad
- Biểu thức định luật Ôm:
o
o
C
U
I
Z
=
hay
C
U
I

( )
2
2
C
C C
L C
UZ
U IZ
R Z Z
= =
+ −

Với
ϕ
là độ lệch pha của u so với i
2 2
π π
ϕ
 
 ÷
 
− ≤ ≤
- Nếu đoạn mạch có tính cảm kháng, tức là
1
L
C
ω
ω
>
thì

r
U
ur
I
r
C
U
uur
L
U
uur
I
r
S
S
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
- Tổng trở của đoạn mạch:
( )
2
2
2 2
1
L
C
Z R Z Z R L
C
ω
ω
 
 ÷

u U t
ω ϕ
= +
, thì công suất tức thời là:

( )
cos .cos
o o
p ui U I t t
ω ω ϕ
= = +
hay
( )
cos cos 2p UI UI t
ϕ ω ϕ
= + +
- Công suất trung bình: P
cos
P
UI
ϕ
=
=
(Với cos
ϕ
là hệ số công suất)
Cũng là công suất tỏa nhiệt trên R : P
R
= RI
2

= R : tổng trở cực tiểu
-
max
U
I I
R
= =
: cường độ dòng điện cực đại
- U
L
= U
C
, U = U
R
-
ϕ
= 0 : u và i đồng pha
-
cos 1
ϕ
=
: hệ số công suất cực đại
Trang 25
I
r
R
U
uuur
P
x

uur


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status