ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÙNG LỖ HÀM DƯỚI TRÊN XƯƠNG KHÔ NGƯỜI VIỆT NAM - Pdf 20

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÙNG LỖ
HÀM DƯỚI TRÊN XƯƠNG KHÔ
NGƯỜI VIỆT NAM

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÙNG LỖ HÀM DƯỚI TRÊN
XƯƠNG KHÔ NGƯỜI VIỆT NAM

TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này là mô tả một số đặc điểm về hình thái lỗ
hàm dưới và lưỡi hàm ở người Việt Nam, đồng thời xác định vị trí của lỗ
hàm dưới qua đo đạc so với các mốc giải phẫu trên xương.
Phương pháp: Mẫu nghiên cứu gồm 40 xương hàm dưới trong bộ
sưu tập của Nguyễn Quang Quyền, hiện được lưu giữ tại Bộ môn Giải Phẫu
học, Khoa Y, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được
tiến hành như sau: trước tiên ghi nhận hình dạng lỗ hàm dưới, lưỡi hàm và
các lỗ hàm phụ nếu có; sau đó dùng thước trượt điện tử và các thước vạch để
xác định vị trí lỗ hàm dưới theo hai chiều trước sau và trên dưới.
Kết quả cho thấy lỗ hàm dưới chủ yếu có dạng bầu dục và lưỡi hàm
nhô tròn chiếm đa số, với tỉ lệ lỗ hàm phụ là 32,5%. Về vị trí trước sau, lỗ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngoài ý nghĩa về mặt nhân chủng học, các nghiên cứu về hình thái
của lỗ hàm dưới còn có nhiều ứng dụng quan trọng trong công việc điều trị
Nha khoa, đặc biệt trong thủ thuật gây tê thần kinh xương ổ răng dưới. Nhìn
chung, các tác giả thường khảo sát lỗ hàm dưới trên xương khô hoặc trên
phim X quang, từ năm 1915 đến năm 1980, nhiều nhà khoa học như
Schafer, Hamilton, Hayward… đã cố gắng xác định vị trí chính xác có thể
được của lỗ hàm dưới so với một số điểm định hướng trên xương, tuy nhiên,
các kết quả đôi khi không thống nhất và yếu tố chủng tộc được đưa ra nhằm
lý giải cho hiện tượng trên.
Từ đó, các nghiên cứu về lỗ hàm dưới trở nên phong phú hơn, thực
hiện ở nhiều dân tộc hơn, gần đây nhất là nghiên cứu trên 38 xương hàm
dưới ở người Zimbabwe của Mbajiorgu EF.(2000)
(13)
; nghiên cứu trên 34
xương hàm dưới ở người Thổ Nhĩ Kỳ của Oguz O. (2002)
(16)
; nghiên cứu
trên 153 xương hàm dưới ở người Thượng Hải của Huang J. (2002)
(7)
. Ở
Việt Nam, hình thái lỗ hàm dưới vẫn còn là một ẩn số.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu nhằm
xác định một số đặc điểm về hình thái của vùng lỗ hàm dưới trên xương khô
người Việt Nam, với mong muốn góp thêm tư liệu giúp cho công việc thực
hành lâm sàng Răng Hàm Mặt nói chung và thủ thuật gây tê thần kinh
xương ổ răng dưới nói riêng đạt hiệu quả hơn.
Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả một số đặc điểm hình thái của vùng lỗ hàm dưới
Hình dạng của lỗ hàm dưới

dạng tròn và bầu dục sau khi quan sát lỗ hàm dưới dọc theo hướng mở của
lo, với chiều từ trên xuống dưới và từ sau ra trước. Các nhận xét trên chỉ
mang tính tương đối, không qua đo đạc.

Lỗ hàm dưới hình tròn

Lỗ hàm dưới hình bầu dục
Ghi nhận lỗ hàm phụ, số lượng và vị trí so với lỗ hàm dưới
Tiêu chuẩn để xác định lỗ hàm phụ: không phải là lỗ hàm dưới. Lỗ có
đường kính từ 0,5 mm trở lên nằm ở mặt trong cành lên. Lỗ có hình dạng
tương đối hoàn chỉnh, bờ nhẵn, loe dạng phễu hoặc tròn
Các vị trí tương đối so với lỗ hàm dưới: trên trước, trên sau, dưới
trước, dưới sau, trên, dưới, trong miệng lỗ hàm dưới.
Mô tả hình dạng lưỡi hàm
Chúng tôi sử dụng cách phân loại trong nghiên cứu của Tuli
(2000)
(19)
, xếp thành 4 loại:
Loại 1: Dạng tam giác nhọn: lưỡi hàm nhô ra có dạng tam giác với
đỉnh nhọn hướng về phía lồi cầu hoặc bờ sau cành lên.
Loại 2: Dạng tam giác tròn: giống dạng 1 nhưng đỉnh tròn hơn.
Loại 3: Dạng nhô tròn: lưỡi hàm nhô nhẹ tạo thành 1 bờ cong tròn.
Loại 4: Không có lưỡi hàm
+ Đo đạc trên xương
° Mặt phẳng chuẩn: hàm dưới được đặt lên một mặt phẳng ngang, song
song với sàn nhà.
° Các điểm tham chiếu: điểm sau nhất của lưỡi hàm hay điểm sau nhất
của bờ trước lỗ hàm và điểm thấp nhất của khuyết sigma.
- Dùng thước trượt điện tử ghi nhận các giá trị đo đạc trên xương
1. Lỗ hàm dưới- gờ ngoài bờ trước

Hình dạng của lỗ hàm dưới
Bảng 1: Phân bố hình dạng lỗ hàm dưới
Hình
Toàn
Từng bên
dạng bộ (n=80)
Ph
ải
(n=40)

Trái
(n=40)
p
Tròn

19
(23,75% )
9
(22,5%)
10
(25%)

Bầu
dục
61
(76,25%)
31
(77,5%)
30
(75%)

26
(65%)
0,63

Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (test 
2
, p>0,05)
+ Vị trí của lỗ hàm phụ
Bảng 3: Phân bố vị trí của lỗ hàm phụ theo tỉ lệ (xét trong 26 mặt có
lỗ hàm phụ)
V
ị trí
(n=41)
Số
lượng
Tỉ lệ
Trên
trước
3 (7,32 %)

Trên 16

(39,02%)

sau
Dưới
trước
5 (12,20%)

Dưới

4
(10%)
Loại
2
12
(15%)
1
(2,5%)
11
(27,5%)
Loại
3
43
(53,75%)
24

(60%)
19
(47,5%)
Loại
4
11
(13,75%)
5
(12,5%)
6
(15%)
0,009

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (test

Đ
lệch
chuẩn
Lỗ
hàm dưới –
gờ ngoài b

AB

20,08

2,36 19,92 2,13 20,25

2,59
trước
Lỗ
hàm dưới –
g
ờ trong bờ
trước
AC

14,35

2,23 14,39 2,16 14,31

2,33
Chi
ều
rộng c

5,38
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (test t, p> 0.05).
Vị trí lỗ hàm dưới so với mặt nhai răng cối lớn dưới
Bảng 6: Sự phân bố vị trí lỗ hàm dưới so với mặt nhai răng cối lớn
dưới
Toàn
bộ
Từng bên

Lỗ
hàm dưới-
mặt nhai
(n=80)

Ph
ải
(n=40)
Trái
(n=40)

Trên 38
(47,5%)
16
(40%)
22
(55%)

Ngang
10
(12,5%)

p
Lỗ
hàm dưới

-
Chiều
rộng
AB/BD

0,5745
± 0,0445
0,569
6 ± 0,0453
0,5768
± 0,0452
0,4
8

Lỗ
hàm dưới

AK/K
X
0,4091
± 0,0462
0,413
1 ± 0,0452
0,4052
± 0,0474
0,7

dưới cũng như cắm ghép Implant
(7)
.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ xuất hiện lỗ hàm phụ của người
Việt Nam khá cao, chiếm 32,5%, gấp đôi so với người Kenya, gấp bốn so
với người Zimbabwe.
Bảng 8: Tỉ lệ xuất hiện lỗ hàm phụ
Lỗ hàm phụ Tỉ lệ
Người Việt Nam

(nghiên cứu này)

32,5%
(toàn bộ)
Người Kenya
(Mwaniki
(14)
)
16%
(v
ị trí
trên,sau)
Ngư
ời Zimbabwe
(Mbajiorgu
(13)

7,5%
(v
ị trí

hàm
Loại
1
Loại
2
Loại 3

Loại 4

Ngư
ời
Việt Nam
(
nghiên c
ứu
này)
17,5%

15% 53,75%

13,75%

Ngư
ời
An Đ

(Tuli
và c
ộng sự)
(20)

(10)
, Cook (Bảng 10).
Bảng 10: Khoảng cách từ lỗ hàm dưới đến gờ ngoài và gờ trong bờ
trước cành lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status