Y học thực hành (857) - số 1/2013
64NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM HìNH THáI MỏM MóC Và TRầN SàNG
QUA 95 PHIM CT.SCAN MũI XOANG
Phan Mộng Hoàng - BVĐK Khu vực Củ Chi-Tp. Hồ Chí Minh
Nghiêm Đức Thuận - Học viện Quân y
TóM TắT
Phẫu thuật nội soi mũi xoang đã chứng minh là
phơng pháp điều trị có hiệu quả đối với viêm mũi
xoang mạn tính không đáp ứng với điều trị nội khoa.
Việc nghiên cứu mỏm móc và trần sàng qua hình ảnh
CT Scan là hết sức cần thiết nhằm hạn chế đến mức
tối đa các biến chứng khách quan do phẫu thuật nội
soi chức năng mũi xoang gây ra. Đối tợng và phơng
pháp: Mô tả cắt ngang 95 phim CT Scan mũi xoang tại
Bệnh viện đa khoa Củ Chi. Kết quả: Các kiểu bám của
mỏm móc: type A: 67.4%, type C: 25.2%, type B: 7.4%
(Theo Annals of Otology, Rhinology and Laryngology
Suppl. 167 - Oct 1995 Vol 104); type 1: 47.3%, type 6:
15.8%, type 2: 12.6%, type 3: 11.6%, type 5: 7.4%,
type 4: 5.3% (Theo Landsberg R. & FriedmanM,
Laryngoscope 111) Các dạng trần sàng: type A:
88.4%, type B: 6.3%, type D: 4.2%
móc và trần sàng có các hình thái sau:
Trần sàng (trần xoang sàng):
Các dạng của trần sàng
Type A (trần sàng thấp): hố khứu sâu từ 1-3mm; Type B (trần sàng
trung bình): hố khứu sâu từ 4-7mm; Type C (trần sang cao): hố khứu
sâu từ 8-16mm. Type D: không có sự đối xứng hai bên của trần sàng.
Nguồn: Annals of Otology, Rhinology and Laryngology Suppl.
167 Oct 1995 Vol 104, No 10, Part 2, pp7-16
Mm múc:
Các dạng bám của mỏm móc
Thông thờng đầu trên của mỏm móc bám vào xơng giấy (A),
nhng nó có thể đi lên bám vào nền sọ (B) hoặc đi vào trong để
bám vào cuốn mũi giữa (C)
Nguồn: Annals of Otology, Rhinology and Laryngology Suppl.
167 - Oct 1995 Vol 104
chấn thơng đầu-mặt hoặc đã phẫu thuật nội soi mũi
xoang.
Cách tiến hành:
Xác định kiểu bám và các dị dạng của mỏm móc:
Bớc 1: Ghi đầy đủ thông tin trên phiếu thu thập số
liệu.
Bớc 2: Xem tổng quát phim CT Scan.
Bớc 3: Xác định mỏm móc bên (P).
Bớc 4: Xác định vị trí bám đầu trên mỏm móc (P),
từ đó xác định: type A, type B hay type C (theo Annals
of Otology, Rhinology and Laryngology Suppl. 167 -
Oct 1995 Vol 104, No 10, Part 2, pp7-16); type 1 đến
type 6 (theo Landsberg R. & Friedman M,
Laryngoscope 111: Dec. 2001).
Bớc 5: Ghi vào bảng thu thập số liệu.
Bớc 6: Tiếp tục làm nh vậy với bên (T)
Xác định loại trần sàng:
Bớc 1: Xác định trần sàng và hố khớu giác.
Bớc 2: Dùng thớc định chuẩn trong phần mềm
đọc phim CT scan để đo khoảng cách từ trần sàng đến
hố khớu giác.
Bớc 3: Từ giá trị đo đợc, xác định loại trần sàng
(loại A, B, C hay D).
Bớc 4: Ghi loại trần sàng vào bảng thu thập số
liệu (loại A, B, C hay D).
Bớc 5: Tiếp tục làm nh vậy với bên (T).
Số liệu đợc ghi nhận bằng bảng thu thập số liệu,
hình ảnh trên đĩa mềm tại phòng chụp CT scan- BV.
ĐKKV Củ Chi TP.HCM.
Xử lý số liệu: Số liệu đợc xử lý theo chơng trình
Điều này cho chúng ta thấy khả năng sảy ra biến
chứng tổn thơng vỡ xơng giấy là khá cao nếu thao
tác phẫu thuật không chuẩn.
Qua số liệu nghiên cứu, ta có thể suy đoán tỉ lệ
biến chứng khi mở mỏm móc (type A&B) lên đến
74.8%.
Bảng 2: Các kiểu bám của mỏm móc (theo
Landsberg R. & FriedmanM, Laryngoscope 111: Dec.
2001)
Tần số Tỉ lệ (%)
Type 1 45 47.3 %
Type 2 12 12.6 %
Type 3 11 11.6 %
Type 4 5 5.3 %
Type 5 7 7.4 %
Type 6 15 15.8 %
Tổng số 95/95 100 %
3. Mối liên quan nguy cơ tai biến của mỏm móc
theo giới.
Bảng 3: Mối liên quan nguy cơ tai biến của mỏm
móc theo giới
Mỏm móc
Có nguy cơ
(Type A + Type B)
Không có nguy
cơ (Type C)
Tổng
cộng
Nam 24 12 36
theo giới.
Bảng 5: Mối liên quan nguy cơ tai biến của trần
sàng theo giới
Trần sàng
Có nguy cơ
(type A+B+C)
Không có nguy
cơ (type A)
Tổng
cộng
Nam 8 28 36
Nữ 4 55 59
Tổng cộng 12 83 95
2
= 4.83; p = 0.0279 < 0.05; OR= 3.92; CI= 0.9391
19.119
Nguy cơ tai biến ở Nam là 22.2 % (8/36), ở Nữ là
6.7 % và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <
0.05).
KếT LUậN
Qua mẫu nghiên cứu 95 phim CT.Scan mũi xoang,
chúng tôi thấy:
- Các dạng của mỏm móc:
* Theo phân loại của Annals of Otology, Rhinology
and Laryngology Suppl. 167 - Oct 1995: type A chiếm
tỉ lệ cao nhất (67.4%), theo sau là type C (25.2%), thấp
nhất là type B (7.4%).
* Theo phân loại Landsberg R. & FriedmanM,
Laryngoscope 111, Dec. 2001: type 1 cao nhất
Vũ Văn Du - Bệnh viện Phụ sản Trung ơng
TóM TắT
Mục đích: Xác định một số đặc điểm của chửa
ngoài tử cung đợc chẩn đoán sớm, tai biến, biến
chứng của mổ nội soi và kết quả thông vòi tử cung sau
mổ nội soi bảo tồn vòi tử cung trong chửa ngoài tử
cung cha vỡ.
Thiết kế nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng không
có nhóm chứng.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Huyết động ổn định,
nồng độ âhCG < 20.000 mUI/ml, kích thớc khối chửa
< 6 cm, bệnh nhân có nguyện vọng sinh đẻ và tự
nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu: Bảo tồn vòi tử cung bằng
cách rạch dọc bờ tự do mà không dùng vasopressin.
Tổ chức rau thai đợc lấy bằng ống hút. Nồng độ
âhCG đợc làm ngay trớc mổ và không quá 1 ngày
trớc mổ. Nồng độ âhCG đợc định lợng sau mổ cho
tới khi < 5 mIU/ml. Đánh giá độ thông cơ học của vòi tử
cung bằng cách chụp tử cung - vòi tử cung sau mổ 3 -
6 tháng.
Kết quả nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này các dấu hiệu cơ năng và
thực thể nh sau: dấu hiệu chậm kinh chiếm 79%; đau
bụng chiếm 79% và ra máu chiếm 92%. Sờ thấy khối
phân phụ chiếm 65%. Tỷ lệ thông vòi tử cung bên bảo
tồn chiếm tỷ lệ 47,2% (17/36 trờng hợp) và tắc vòi tử
cung bên bảo tồn chiếm 52,8%. Nghiên cứu của chúng
tôi không có biến chứng nào trong mổ và sau mổ.