MỐI LIÊN QUAN GIỮA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ ĐỘT QUỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP - Pdf 20



MỐI LIÊN QUAN GIỮA HỘI
CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ ĐỘT
QUỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ
CẤP MỐI LIÊN QUAN GIỮA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
VÀ ĐỘT QUỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP

TÓM TẮT
Cơ sở nghiên cứu: Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là một tập hợp
các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch máu. Việc xác định mối liên quan giữa nó
với đột quị thiếu máu não cục bộ (TMNCB) cấp có ý nghĩa trong chiến lược
dự phòng hiệu quả bệnh lý này.

2.39 (95% CI, 1.25 to 4.57; P< 0.01), respectively. Increased risk for acute
ischemic stroke was also associated with increases in the 5 component
conditions of MetSyn.
Conclusions: The prevalence of MetSyn (defined according to ATP III
criteria (2001 or 2004)) was high in ischemic stroke patients and MetSyn is
associated with an increased risk for acute ischemic stroke. Prevention of the
metabolic syndrome presents a great challenge for clinicians with respect to stroke.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quị luôn là vấn đề thời sự của y học, trong đó đột quị thiếu máu
não cục bộ (TMNCB) cấp chiếm 80-85%
(26,28)
. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ
đáng kể trong chẩn đoán và điều trị nhưng đột quị vẫn là một trong những
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế, mang lại gánh nặng cho gia
đình và xã hội
(26,8,11)
. Do vậy, dự phòng đột quị là vấn đề hết sức quan trọng.
Điều này trở nên khả thi nếu chúng ta xác định được các yếu tố nguy cơ của
đột quị.
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là một tập hợp gồm nhiều yếu tố nguy
cơ (YTNC) của bệnh tim mạch
(6,9)
. Trong vài thập kỷ vừa qua, hội chứng này
gia tăng đột biến và là một trong những thách thức quan trọng hiện nay về sức
khỏe cộng đồng trên toàn cầu
(9,10)
. Trên thế giới đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu cho thấy HCCH là một YTNC của bệnh lý mạch máu nói chung
và đột quị TMNCB cấp nói riêng
(1,3,4,12,13,14,16,17,18,21)

* Nhóm đối chứng: Giống như nhóm đột quị TMNCB cấp.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Tiền cứu, cắt ngang mô tả có phân tích.
Cỡ mẫu
Chúng tôi đã tính được cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm là 110.
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH
Tiêu chu
ẩn
chẩn đoán
ATP
III 2001
Chẩn
đoán HCCH
khi có 3
trong các
yếu tố sau
ATP
III 2004
Chẩn
đoán HCCH
khi có 3
trong các
yếu tố sau
Huy
ết áp
cao

(mmHg)
#

ẩn
chẩn đoán
ATP
III 2001
Chẩn
đoán HCCH
khi có 3
trong các
yếu tố sau
ATP
III 2004
Chẩn
đoán HCCH
khi có 3
trong các
yếu tố sau
HDL-C
thấp (mg%)
< 40
(nam), < 50
(nữ)
< 40
(nam), < 50
(nữ)
Triglyceride
cao (mg%)
# 150 # 150
Tăng đư
ờng
máu (mg%)

mắc
HCCH
Tỉ
lệ (%)
ATP
III 2001
110
52
47,3
ATP
III 2004
110
69
62,7
Tỉ lệ từng yếu tố của HCCH ở bệnh nhân đột quị TMNCB cấp
Bảng 2: Tỉ lệ từng yếu tố của HCCH ở bệnh nhân đột quị TMNCB
cấp
Đột quị TMNCB cấp (n=110)
HCCH theo ATP III
2001
HCCH theo ATP III
2004
Các y
ếu
tố
C
ó (n=52)

Khôn
g

2
1 (40,4)

5
(8,6)
<
0,001

2
5 (36,2)

1
(2,4)
<
0,001

HDL-C
thấp
4
1 (78,9)

22
(37,9)
<
0,001

4
9 (70,0)

14

C
ó (n=52)

Khôn
g
(n=58
)
p
C
ó (n=69)

Khôn
g (n=41)
p
Đường
máu # 110mg%
hoặc có ĐTĐ
3
5 (67,3)

20
(34,5)
<
0,001

- - -

Đường
máu # 100mg%
hoặc có ĐTĐ

(55,2)
Giới
Nữ
31
(59,6)
26
(44,8)
>
0,05
20 –
29
0
(0,0)
3 (5,2)

30 –
39
1
(1,9)
1 (1,7)

Nhóm
tuổi
40 –
49
1
(1,9)
6
(10,3)


(89,7)
Dân
tộc
Dân
t
ộc thiểu
số
5
(9,6)
7
(10,3)
>
0,05
Chú thích: Số nằm trong ngoặc đơn chỉ tỉ lệ phần trăm
Phân bố HCCH theo trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và nơi
cư trú
Bảng 4: Tỉ lệ HCCH theo trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và nơi
cư trú
Đ
ột quị
TMNCB cấp
Các yếu tố

HCCH
(n=52)
Không
có HCCH
p

Cao

14
(24,1)
Tình
tr
ạng hôn
nhân

gia đình
39
(75,0)
44
(75,9)
>
0,05
Đ
ột quị
TMNCB cấp
Các yếu tố

HCCH
(n=52)
Không
có HCCH
p

Thành
thị
25
(40,8)
20

(40,4%)
20
(34,5%)
Hút
thuốc lá
Không

31
(59,6)
38
(65,5%)
>
0,05

21
(40,4%)
5
(8,6%)
Béo
phì bụng
Không

31
(59,6%)
52
(91,4%)
<
0,001
T
ập


HCCH
(ATP III 2001)
52
(47,3%)
20
(18,2%)
<
0,001
HCCH
(ATP III 2004)
69
(62,7%)
33
(30,0%)
<
0,001
Huy
ết áp
cao
70
(63,6%)
37
(33,6%)
<
0,001
Béo phì
bụng
26
(23,6%)

0,01
Đường m
áu
# 100 mg% ho
ặc
có ĐTĐ
86
(78,2%)
61
(55,5%)
<
0,001
Mối liên quan giữa HCCH và đột quị TMNCB cấp
Mối liên quan giữa HCCH và đột quị TMNCB cấp
Bảng 7: Tỉ số chênh (OR) và khoảng tin cậy (KTC) 95% thể hiện mối
liên quan giữa HCCH và đột quị TMNCB cấp
HCC
H
Chưa hi
ệu
chỉnh
Sau hi
ệu
chỉnh
*

Sau hi
ệu chỉnh



0,05
HCC
H 2
(ATP
III 2004)
3,93
(2,2
4-6,89)
<
0,001

2,88
(1,5
6-5,34)
0,00
1
2,39
(1,25-
4,57)
<
0,01
Chú thích:
*
Các yếu tố hiệu chỉnh là: Giới, tuổi, dân tộc, trình độ học
vấn, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú, hút thuốc lá, nghiện rượu và tập thể dục
thường xuyên;

Ngoài các yếu tố trên, còn hiệu chỉnh thêm THA và ĐTĐ.
Mối liên quan giữa từng yếu tố của HCCH và đột quị TMNCB
cấp

3,45
(1,98-
6,01)
<
0,001

2,41
(1,29-4,50)
<
0,01
2,21
(0,90-
5,41)
>
0,05
HDL
-C thấp
2,18
(1,27-
3,72)
<
0,01
1,83
(1,01-
3,32)
<
0,05
1,72
(0,93-
3,18)


2,48
(1,30-
4,73)
<
0,01
1,96
(0,98-
3,91)
>
0,05
Chú thích:
* †
Các yếu tố cần hiệu chỉnh giống như bảng trên;
§
Đường
máu # 110 mg% hoặc có ĐTĐ;

Đường máu # 110 mg% hoặc có ĐTĐ.
Mối liên quan giữa HCCH và đột quị TMNCB cấp theo sự gia tăng về
số yếu tố của HCCH
Kết quả nghiên cứu cho thấy: khi số yếu tố của HCCH tăng dần thì mối liên
quan mạnh dần dù cho HCCH được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ATP III 2001 hay
2004.
BÀN LUẬN
Đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân đột quị TMNCB
cấp
Tỉ lệ HCCH ở bệnh nhân đột quị TMNCB cấp
Theo nghiên cứu chúng tôi, tỉ lệ HCCH (ATP III 2001) ở bệnh nhân
đột quị TMNCB cấp khá cao (47,3%) và tăng lên rất cao (62,7%) khi áp dụng

46
,2 (ATP III
2001)
Milionis
46 (ATP III
2001)
Kawamoto

19,8
Nếu mở rộng sự so sánh ta thấy tỉ lệ HCCH ở bệnh nhân đột quị
TMNCB cấp hầu như gần ngang bằng với tỉ lệ HCCH ở những bệnh nhân bị
các bệnh mạch máu khác (bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên), cao
hơn hẳn trong dân số chung và thấp hơn ở những đối tượng bị đái tháo
đường và tăng huyết áp
(22,24,24,26)
.
Nhóm đối tượng
T
ỉ lệ
HCCH (%)

Dân số chung 10-30

B
ệnh nhân bị đột
quị và các b
ệnh mạch máu
khác
40-50


HCCH chiếm tỉ lệ cao nhất (82,6%). Theo khuyến cáo của Hội tim mạch
Hoa Kỳ, người có HCCH với mức đường máu như trên đã cần phải điều trị,
nhằm hạn chế nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường type 2 cũng như một số
bệnh lý tim mạch nguy hiểm
(9)
. Điều này cho thấy những bất thường về
chuyển hóa glucose ngày càng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn so với
trước đây.
Phân bố HCCH theo nhóm tuổi và giới tính
- Theo nhóm tuổi: Có sự khác biệt về tỉ lệ HCCH giữa các nhóm tuổi,
trong đó tập trung chủ yếu ở nhóm # 60 tuổi. Điểm quan trọng là tuổi càng
cao thì tỉ lệ mắc HCCH càng tăng. Kết quả tương tự cũng được tìm thấy
trong nghiên cứu của Huỳnh thị thúy Hằng
(14)
. Trong bối cảnh tuổi thọ trung
bình của con nguời trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng
tăng cao thì sự gia tăng tỉ lệ HCCH theo tuổi là một thách thức đối với
chúng ta.
- Theo giới tính: Không có sự khác biệt về tỉ lệ HCCH giữa hai giới
trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi. Nhiều tác giả khác cũng có cùng nhận
xét trên qua nghiên cứu của mình. Theo Chen và cs
(3)
thì ở bệnh nhân đột quị
TMNCB cấp, tỉ lệ HCCH ở nam là 41,7%, ở nữ là 51,7% (p > 0,05).
Phân bố HCCH theo một số yếu tố khác
- Nghiên cứu này cho thấy có mối liên quan giữa béo phì bụng và
HCCH. K0ết quả này phù hợp với kết quả của một số nghiên cứu khác
(24,26)
.
Tại Việt Nam, tỉ lệ béo phì trong dân số chung có thấp hơn so với các nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status