HẬU QUẢ KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT GIAO CẢM NGỰC ĐIỀU TRỊ
TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY
TĨM TẮT
Mục tiu nghin cứu: khảo sát những hậu quả không mong muốn của
phẫu thuật cắt giao cảm ngực nội soi điều trị tăng tiết mồ hôi (TTMH) tay.
Phương php nghin cứu: Tiền cứu mô tả cắt dọc 202 trường hợp cắt
giao cảm ngực nội soi để điều trị TTMH tay tại bệnh viện Bình Dn TP. Hồ
Chí Minh từ 1/2002 đến 12/2004.
Kết quả: 10,39% TTMH phản hồi, 1,48% tay quá khô, 0,49% thường
nghẹt một bên mũi. Ngay sau mổ tỷ lệ TTMH b trừ l 23,76%, sau 24 thng l
26,94%. Cĩ 1,98% bất mn với kết quả phẫu thuật do TTMH b trừ. Trong
tăng tiết mồ hôi tay, cắt giao cảm ngực nội soi cho kết quả điều trị rất tốt.
Sau mổ, TTMH bù trừ là hậu quả không mong muốn thường gặp nhất v l
nguyn nhn chính lm bệnh nhn thất vọng, bất mn với kết quả phẫu thuật.
Chưa có sự thống nhất giữa các tác giả về chẩn đoán, diễn tiến, cách phịng
trnh… TTMH b trừ. Ở nghin cứu ny: TTMH b trừ khơng giảm theo thời
gian. Chỉ đốt cắt đứt ngang chuỗi giao cảm ngực trên xương sườn 2 cho kết
quả điều trị TTMH ở tay rất tốt và giảm được tỷ lệ TTMH bù trừ mức độ
nặng. Tỷ lệ TTMH bù trừ nói chung và và tỷ lệ tăng tiết ở mức độ nặng có
xu hướng cao hơn ở những bệnh nhân thừa cân và béo phì.
Kết luận: Rất khó tiên đoán khả năng xảy ra TTMH bù trừ. Do không
thể đảo ngược kết quả phẫu thuật nên cần tư vấn đúng mức cho bệnh nhân
trước mổ.
ABSTRACT
Objectives: To survey the unexpected outcomes of thoracoscopic
sympathectomy for palmar hyperhidrosis.
Method: prospective study of 202 cases of thoracoscopic
sympathectomy for palmar hyperhidrosis from January 2002 to December
2004 in Binh Dan hospital, HoChiMinh City.
phẫu thuật cắt giao cảm ngực nội soi để điều trị TTMH tay.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tiền cứu, mô tả cắt dọc 202 TH nội soi cắt giao cảm ngực điều trị
TTMH do chính tc giả thực hiện tại bệnh viện Bình Dn, TP. Hồ Chí Minh từ
1/1/2002 đến 31/12/2004.
- Ghi nhận các biến số: tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể (BMI), cuộc mổ,
hiệu quả không mong muốn sau mổ…
- Thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS. Kiểm
định giả thuyết thống kê với độ tin cậy 95% khi p < 0,05. Dng php kiểm ÷2
cho biến định tính, phép kiểm t (t’ student test) cho biến định lượng.
KẾT QUẢ
Tổng số
202 trường hợp, gồm 86 nam và 116 nữ. Tuổi trung bình 22,92 ± 0,44
(từ 15 đến 51 tuổi)
Bảng 1: Phn bố tuổi
Tuổi Số
BN
%
15-19
62 30,69
20-29
112 55,44
30-39
22 10,89
40-49
5 2,47
32 15,84
Ch
ỉ số
khối cơ th
ể
(BMI)
Số
BN
%
Tổng 202
100,00
- M nội khí phế quản 2 nịng 96,03% (194); nội khí quản (1 nịng) 3,96%
(8) do khơng cĩ ống nội khí phế quản 2 nịng kích thước phù hợp.
Cách thức và mức độ can thiệp
Đốt điện cắt đứt ngang chuỗi giao cảm ngực ± nhánh phụ (nếu có)
trên xương sườn 2 ± 3 ± 4. Cắt đứt trên xương sườn 2 + 3 + 4 để điều trị
tăng tiết ở tay và nách; cắt đứt trên xương sườn 2 ± 3 để điều trị tăng tiết ở
tay.
Bảng 3: Mức độ can thiệp
Mức độ can thiệp Số
BN
%
Trn XS 2, hai bn 104 51,48
Trn XS 2 + 3, hai
bn
84 41,58
Trn XS 2 + 3 + 4,
hai bn
10 4,95
TTMH bù trừ theo thời gian ngay sau mổ và sau mổ 24 tháng.
Bảng 4: TTMH b trừ ngay sau mổ v sau mổ 24 thng
TTMH b trừ
Ngay
sau m
ổ
(n=202)
Sau
m
ổ 24th
(n=167)
p
Tỷ lệ
23,76%
(48)
26,94%
(45)
0,48
M
ức
độ
Rất
nhiều
1,98%
(4)
2,39%
(4)
0,78
Nhiều
nơi
2,47%
(5)
2,39%
(4)
0,96
Để tiện đánh giá mối liên hệ giữa tỷ lệ, mức độ TTMH bù trừ và mức
độ can thiệp lên chuỗi giao cảm ngực, chỉ khảo sát 198 trường hợp có mức
độ can thiệp lên chuỗi giao cảm phải và trái giống nhau.
Bảng 5: tỷ lệ TTMH bù trừ theo các nhóm trên sườn
TTMH b trừ
XS 2
(n =
104)
XS
2+3
(n =
84)
XS
2+3+4
(n =
10)
Tỷ lệ
24,03%
(25)
25,00%
(21)
20%
(2)
Rất
3 (p = 0,44); nhóm cắt trên sườn 2 + 3 và nhóm cắt trên sườn 2 + 3 + 4 (p =
0,195). Tỷ lệ TTMH bù trừ ở nhóm cắt trên sườn 2 + 3 + 4 (10%) cao hơn ở
nhóm cắt trên sườn 2 (0,96%) có ý nghĩa (p = 0,037).
Tỷ lệ, mức độ TTMH bù trừ và chỉ số khối cơ thể
Bảng 6: Tỷ lệ TTMH b trừ v chỉ số khối cơ thể
BMI
TTMH b trừ
<18,5
(n=39
)
18,5-
22,9
(n
=111)
23-
24,5
(n=20
)
≥ 24,5
(n=32)
Tỷ lệ 5,12%
(2)
21,62
%
(24)
35%
tượng này được gọi là TTMH “phản hồi” hay TTMH tạm thời sau mổ
[8,15]
và
thường làm bệnh nhân hoang mang, nghi ngờ kết quả phẫu thuật. Chưa r cơ
chế tăng hoạt động tạm thời của các tuyến mồ hôi sau khi đ cắt đứt cung
phản xạ giao cảm. Tỷ lệ TTMH “phản hồi” được các tác giả khác ghi nhận
từ 11– 40%
[1,3]
.
Khơ tay
Cĩ 1,48% (3 TH) bn tay qu khơ, ko di trn 6 thng lm BN bất mn với kết
quả điều trị. Tỷ lệ khô tay khi cắt đứt chuỗi giao cảm ngực trên XS 2 hai bên
1,92% (2/104 TH), trên XS 2 + 3 hai bên 1,19% (1/84 TH), khác biệt không
có ý nghĩa (p = 0,69).
Theo Gossot
[6]
, đa số than phiền khô tay nhiều tuần sau mổ, trong đó
42% kéo dài hơn 6 tháng. Có 86% bệnh nhân không quan tâm, 14% tỏ ra
khó chịu nhưng không ai xem đây là thất bại của phẫu thuật.
Theo Byrne
[2]
, kết quả phẫu thuật l xấu khi:
- Bệnh nhn bất mn do: TTMH b trừ nặng hay tay qu khơ.
- Hội chứng Horner sau mổ.
Nghẹt mũi
Sau mổ, 0,49% (1 TH) hay bị nghẹt một bn mũi, triệu chứng giảm dần
sau 6 thng. Theo Gossot
[6]
, vim mũi mạn tính sau mổ l 2,4% cĩ thể do mạch
mu gin nở tối đa sau cắt giao cảm ngực. Thông thường, sau một tuần
Kỹ
thuật
%
TTMH
b trừ
Zacherl,
1999
352 Cắt
đứt
69,0%
Hsia,
1999
47 Cắt
bỏ
74,5%
Lin T-S,
1999
1140
Cắt
bỏ
84,0%
Lin C-L,
1999
71 Ph
hủy
84,8%
lưng, mặt trong đùi và khoeo. Vị trí thường gặp nhất là ngực - lưng 13,36%,
gây phản cảm cho BN nữ cần mặc áo dài và là lý do chính gy bất mn với kết
quả phẫu thuật. Tỷ lệ TTMH b trừ ở đùi - khoeo 7,92%, ở nhiều nơi 2,47%.
Sau 24 tháng, tỷ lệ TTMH bù trừ ở vùng ngực – lưng 14,97%, ở vùng đùi –
khoeo 9,39%, ở nhiều nơi 2,39%, khác biệt không có ý nghĩa so với ngay
sau mổ (p ≥ 0,57).
Diễn tiến
Chưa có sự thống nhất giữa các tác giả về diễn tiến của TTMH bù trừ.
Theo các tác giả Châu Âu, Bắc Mỹ, TTMH bù trừ sẽ giảm dần theo thời gian
[2]
. Ngược lại, Gossot
[5]
ghi nhận tình trạng ny vẫn cịn sau 2 năm và không
giảm theo thời gian. Mới đầu BN cịn thích th với kết quả phẫu thuật v dễ
dng chấp nhận TTMH b trừ. Theo thời gian, họ dần qun đi những khổ sở do
TTMH tay mà mình từng chịu đựng và quan tâm nhiều hơn đến hậu quả
khơng mong muốn của cuộc mổ. Sau 46 thng theo di, tc giả kết luận rằng
TTMH b trừ khơng giảm theo thời gian. Sau 14 năm, tỷ lệ này vẫn rất cao
67%
[6]
. Chng tơi ghi nhận, ngay sau mổ cĩ 23,76% TTMH b trừ, sau 24 thng
l 26,94%, khc biệt khơng cĩ ý nghĩa (p = 0,48). Tỷ lệ TTMH b trừ mức độ
rất nhiều, nhiều, trung bình ngay sau mổ v sau 24 thng: 1,98%, 6,93%,
14,85% v 2,39%, 7,78%, 16,76%, khc biệt khơng cĩ ý nghĩa (p ≥ 0,61).
Ảnh hưởng của TTMH bù trừ
Đa số cho biết không gây trở ngại
[3]
, chỉ l phiền tối nhỏ so với lợi ích
do phẫu thuật mang lại
[5]
6,7%
Duarte,
1998
140
1-4
năm
5,0% 96
%
3,5%
Lai, 1997
72 18
thng
98,6%
78
%
22,0%
Rex,
1998
115
2
38
thng
59,8%
97
%
8,0%
Hồ Nam
202
24
thng
23,7%
95
%
4,8%
Điều trị
Hiện chưa có phương pháp điều trị hiệu quả tình trạng TTMH b trừ
[4][5]
.
Phịng trnh
Do TTMH b trừ khơng giảm theo thời gian và chưa có phương pháp
điều trị hiệu quả nên tốt nhất là phịng trnh. Vẫn chưa có sự thống nhất giữa
các tác giả về giải pháp tối ưu nhằm đạt 2 mục tiêu phẫu thuật: hết TTMH
tay và không TTMH bù trừ. Dù không thể tiên đoán được khả năng TTMH
bù trừ nhưng nhiều tác giả lưu ý
[1][3][4][5]
:
- Vùng khí hậu nóng ẩm có tỷ lệ TTMH bù trừ cao hơn.
- Can thiệp càng nhiều lên chuỗi giao cảm ngực càng có nguy cơ
TTMH bù trừ
[1],[3],[9]
. Tuy nhiên, có một vài quan điểm khác như can thiệp
càng nhiều TTMH bù trừ càng giảm do cắt luôn cung phản xạ giao cảm chi
tiếp cận được chuỗi giao cảm ngực. Mọi mức độ can thiệp (trên XS 2, trên
XS 2 + 3 hay trên XS 2 + 3 + 4) đều có kết quả 100% hết TTMH tay. Theo
Kao MC
[9]
, Baumgartner
[1]
,
để điều trị TTMH tay, cắt đứt chuỗi giao cảm
ngực trên XS 2 là tối ưu. Mở rộng mức độ can thiệp là không cần thiết, mất
thời gian và tăng nguy cơ tổn thương mạch máu.
Ở nghin cứu ny, tỷ lệ TTMH b trừ ở những TH can thiệp trn XS 2 l
24,03%, trn XS 2 + 3 l 25%, trn XS 2 + 3 + 4 l 20%, khc biệt khơng cĩ ý
nghĩa (p ≥ 0,72). Cĩ 1,98% TTMH b trừ mức độ rất nhiều ở vùng ngực –
lưng làm bệnh nhân thất vọng, bất mn. Tất cả đều là nữ sinh, cô giáo cần
mặc áo dài (đồng phục). Tỷ lệ TTMH bù trừ mức độ rất nhiều ở những TH
can thiệp trên XS 2 là 0,96%, trên XS 2 + 3 là 2,38%, trên XS 2 + 3 + 4 là
10%. Khác biệt không có ý nghĩa giữa nhóm can thiệp trên XS 2 và 2 + 3;
giữa nhóm can thiệp trên XS 2 + 3 và 2 + 3 + 4 (p ≥ 0,195). Tuy nhiên, tỷ lệ
này ở những TH can thiệp trên XS 2 + 3 + 4 cao hơn có ý nghĩa so với chỉ
can thiệp trn XS 2 (p = 0,037). Để khẳng định chắc chắn, cần có số liệu lớn
hơn, chúng tôi sẽ tiếp tục ghi nhận vấn đề này. Peter
[13]
có nhận xét tương
tự, tỷ lệ TTMH bù trừ khi cắt đứt chuỗi giao cảm ngực trên XS 2, trên XS 2
+ 3, trên XS 2 + 3 + 4 khác biệt không có ý nghĩa. Nhưng so với các nhóm
khác, tỷ lệ TTMH bù trừ mức độ nặng khi cắt đứt chuỗi giao cảm ngực trên
XS 2 + 3 + 4 cao hơn có ý nghĩa.
- Cắt chọn lọc (selective): Kỹ thuật này được Wittmoser mô tả đầu
tiên, chỉ cắt đứt ngang các nhánh thông nối (ramicotomy), để lại thân chính.