1
CHƢƠNG I: NGUYÊN LÍ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC VÀ HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA QUÁ TRÌNH HOÁ HỌC
10T(6,4)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
-
Hệ nhiệt động được nói đến là một
đối tượng vật chất cụ thể được
nghiên cứu, được tách biệt với môi
trường xq.
VD: Có n mol khí chứa trong một
xilanh có gắn pittông di động
Hay một lớp học với các học sinh và
giáo viên là một hệ
VD: Một loại bình cách nhiệt chứa
các chất phản ứng được đậy kín và
bao phủ bằng một lớp cách nhiệt dày
để chất và năng lượng không thể trao
đổi với môi trường bên ngoài
VD: Hệ gồm nước đá, nước lỏng, hơi
nước trong một bình kín là hệ 3 pha
VD: Hệ chỉ có nước lỏng.
năng, khối lượng , thành phần hoá
học,…
VD: Trạng thái của một khối khí
được nhốt trong một bình cầu được
xác định bởi 3 thông số: P=1 atm;
T= 298K; V= 1,5l cò thông số thứ
tư: số mol khí n được xác định qua
hệ thức PV= nRT
Theo định nghĩa: P,V, T: các thông
số cơ bản; n là thông số không cơ
bản.
VD: Trong các thông số: P, V. T, U
thì nội năng U là một hàm trạng thái.
Ngoài ra entanpi H, entropi S, thế
đẳng nhiệt đẳng áp G… cũng là các
hàm trạng thái.
Giả sử người ta có thể thực hiện một
quá trình từ trạng thái 1 đến trạng
thái 2 của hệ theo hai cách(a) và (b)
như hình vẽ: đenta U= U
2
-U
1
( của cả a và b)
VD: Thể tích, khối lượng, entropi S,
3
VD: Áp suất, nhiệt độ…
Hỏi: Áp suất có phải lúc nào cũng là
đại lượng cường độ không?
Không phải. Áp suất chất khí là đại
lượng cường độ không có tính cộng
tính, nếu là khí lí tưởng thì lại có tính
công tính.
Các nguyên lí trong nhiệt động học
cũng giống như những tiên đề trong
toán học, không chứng minh bằng lí
luận. Các nguyên lí này được thiết
lập từ những tài liệu thực nghiệm mà
loại người tích luỹ được. Tuy nhiên
tất cả những tính chất của hệ nhiệt
động hoàn toàn không mâu thuẫn với
nguyên lí cũng như bất kì một hệ quả
nào rút ra từ nguyên lí đó. Động cơ vĩnh cửu loại I là động cơ
chỉ cung cấp nhiệt một lần mà có thể
hoạt động mãi mãi. Chúng ta biết 1
động cơ bất kì sau một thời gian phải
4
giữa các bộ phận chuyển động vì vậy
nhất định phải tiếp thêm năng lượng.
Nguyênlí 1 khẳng định không có
động cơ chỉ cung cấp năng lượng 1
lần mà có thể chạy mãi mãi.
Ta biết đối với hệ cô lập không
trao đổi năng lượng, không trao đổi
chất(A=0; Q=0) thì tổng năng lượng
của hệ( năng lượng quay, năng lượng
liên kết, năng lượng dao động…) gọi
chung là nội năng không có sự biến
đổi. Những vi phân như dU mà tích phân
của chúng chỉ phụ thuộc trạng thái
đầu và trạng thái cuối của hệ gọi là
vi phân toàn phần( tức vi phân của
hàm gi?) hàm trạng thái. Tích phân
được ghi
U(
U= U
2
Trong đó:
Q: Lượng nhiệt vô cùng bé;
A: lượng công vô cùng bé; dU: biến thiên
một lượng vô cùng bé của nội năng
+ Đối với quá trình vĩ mô:
Q=
U+ A (1.2)
Trong đó: Q: nhiệt lượng của quá trình; A:
công của quá trình;
U: biến thiên nội
năng
1.2.4 Nội năng
Nội năng U là năng lượng tiềm tàng trong
5
Q
Q
2
-Q
*Chú ý: Khi tính toán theo nguyên lí I
phải biểu diễn công, nhiệt và nội năng
cùng một đơn vị. Thường dùng J hoặc
cal; KJ hoặc Kcal
hệ bao gồm năng lượng chuyển động tịnh
tiến, năng lượng chuyển động quay của các
phân tử, năng lượng quay của các electron
trong nguyên tử, năng lượng hạt nhân
nguyên tử
1.2.5 Công và nhiệt
Theo dõi sơ đồ sau:
Vậy có thể kết luận thế nào về nhiệt
của quá trình đẳng tích?
- Trong quá trình đẳng tích, nhiệt
cung cấp cho hệ chỉ làm biến
thiên nội năng.
Có thể kết luận thế nào về nhiệt của
quá trình đẳng áp?
*Trong quá trình đẳng áp, nhiệt
cung cấp cho hệ chỉ làm biến thiên
entanpi
*Entanpi là một hàm trạng thái và
có thứ nguyên năng lượng nên là một
dạng năng lượng của hệ
Nhiệt hoá học là một lĩnh vực
chuyên nghiên cứu hiệu ứng nhiệt
*Công thức:
V
=
U+A
V
=
U (1.5)
*Quá trình đẳng áp(P=const hay dP=0)
Q
p
=
U+A
p
=
U+
2
1
pdV
=
U+p
2
1
dV
1 + Quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lí
tưởng: Theo định luật Gay-Luytxac, nội
năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào
7
của phản ứng hoá học. Mục tiêu
chính của bài học là sự vận dụng
nguyên lí I NĐH vào hoá học thông
qua nhiệt hoá học
*Ta biết một phản ứng hoá học
thường kèm theo phát nhiệt hoặc thu
nhiệt. Giả sử một PTPƯ được biểu
diễn như sau:
Lượng nhiệt Q này phụ thuộc vào
cách tiến hành phản ứng vì nó là một
hàm của quá trình.
+ Để nhiệt phản ứng có giá trị xác
định, người ta phải qui định thống
nhất các điều kiện tiến hành phản
ứng. Đó là:
<1> Phản ứng được thực hiện trong
điều kiện có áp suất hoặc thể tích
không đổi.
<2> Trong suốt quá trình phản ứng
hệ không thực hiện công nào ngoài
công dãn nở thể tích(
Trong đó Q: nhiệt phản ứng
Khi các điều kiện trên được thoả mãn thì
nhiệt pư sẽ có giá trị hoàn toàn xác định.
Khi đó người ta dùng hiệu ứng nhiệt thay
cho nhiệt của phản ứng.
8
hiệu
H
Trong nhiệt hoá học hay sử
dụng các phương trình nhiệt hoá học.
Đó là các pt hh thông thường có viết
kèm theo hiệu ứng nhiệt
H Chú ý: Phân biệt với qui ước và
cách viết cũ của nhiệt hoá học. Nhh
trước đây qui ước nhiệt phản ứng Q=-
H với Q>0 pư toả nhiệt; Q<0 pư
2
HCl (đktc)
Nếu phản ứng diễn ra ở đk p=const ta có
hiệu ứng nhiệt đẳng áp Q
p
(Q
p
=
H)
Nếu pư diễn ra ở điều kiện V=const ta
có hiệu ứng nhiệt đẳng tích Q
V
(Q
V
=
U) + Phương trình nhiệt hoá học:
Nếu
H<0; phản ứng toả nhiệt
VD: C
gr
+O
2 k
Sau đây xét hai trường hợp riêng của hiệu
ứng nhiệt:
*Nhiệt sinh(sinh nhiệt, nhiệt tạo thành)-
Viết đầy đủ phải là: nhiệt sinh của một chất.
-Nhiệt sinh của một chất là hiệu ứng
nhiệt của phản ứng tạo thành 1mol chất đó
từ các đơn chất bền vững ở đk đã cho về
nhiệt độ , áp suất
- Thường dùng nhiệt sinh tiêu chuẩn:
9
Thường viết:
1/2H
2
+ ½ Cl
2
HCl
0
298,S
H
(HCl)
=
VD2: Cho nhiệt sinh tc của CaCO
3
0
298,ch(C)
H
=
VD: Cho nhiệt cháy của C
2
H
2
= -
1298,88 KJ/mol nghĩa là cho:
C
2
H
2 k
+ 5/2O
2
2CO
2 k
+ H
2
O
k
22
0
298,ch(C H )
H
= -1298,88KJ/mol
+ Từ đn suy ra: nhiệt sinh của các đơn
chất bền =0( không có)
*Nhiệt cháy(thiêu nhiệt): của một chất là
hiệu ứng nhiệt của pư đốt cháy 1mol chất đó
bằng oxi tạo thành oxit cao nhất ứng với các
nguyên tố
Nhiệt cháy ở đktc gọi là nhiệt cháy tc. Kí
hiệu :
0
298,ch
H
10
Nhiệm vụ quan trọng nhất của NHH
là phải xác định được HƯN của các
quá trình HH. Có thể xác định HƯN
bằng pp thực nghiệm tuy nhiên chỉ
1.2.2 Định luật Hess
B,…(tt đầu)và các chất sp: G, D,…(tt
cuối). Giả sử pư được tiến hành theo 3
cách:
- +Cho A pư trực tiếp với B tạo thành G và
D với HƯN
H
1
- +Cho pư theo 2giai đoạn: từ A+B tạo ra
trạng thái trung gian có HƯN
H
2
, từ
TTTG ra sp G+D có HƯN
H
3
- + Cho pư theo 3 giai đoạn: Từ
12