Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích và lựa chọn chiến lược sản xuất hợp lý nhất để tiết kiệm chi phi đến mức tối đa - Pdf 20

Trường
Khoa……………….
………… o0o…………
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
Dựa trên tình hình thực tế tại nhà máy Sản xuất
Nhôm Đông Anh để phân tích và lựa chọn chiến lược
sản xuất hợp lý nhất để tiết kiệm chi phi đến mức tối đa
1
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 2
L I M UỜ Ở ĐẦ 2
D a vào k t qu c a ba chi n l c trên, ta th y r ng:ự ế ả ủ ế ượ ấ ằ 19
Trong ba chi n l c trên thì ch có chi n l c bi n đ i t n kho thu n túy có t ng chi phiế ượ ỉ ế ượ ế ổ ồ ầ ổ
ho ch đ nh nh nh t.ạ ị ỏ ấ 19
LỜI MỞ ĐẦU
Trong kinh tế học vi mô, chi phí sản xuất chiếm một vị trí quan trọng và có
quan hệ với nhiều vấn đề khác nhau của một doanh nghiệp cũng như của xã hội.
Chi phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhà sản xuất
mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội. Giảm chi phí sản xuất
làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, đồng thời
cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng đó là điều mà không chỉ quản lý sản
xuất hướng đến.
Mục tiêu của quản lý sản xuất là: rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm,
tăng cường độ tin cậy bằng chất lượng sản phẩm, tăng cường tính linh hoạt của
doanh nghiệp, góp phần động viên khuyến khích người lao động để họ quan tâm
tới kết quả chung của doanh. Với mục tiêu nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chiến
lược sản xuất đến tình hình cụ thể của doanh nghiệp chúng tôi đã chọn mô hình
sản xuất của công ty để tiến hành thực hiện các chiến lược hoạch định sản xuất cụ
thể và từ đó có thế quyết định lựa chọn chiến lược sản xuất hợp lý nhất cho công
ty để đem lại kết quả làm việc năng suất và hiệu nhất.

1.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp :
Tên doanh nghiệp : Nhà máy nhôm Đông Anh
Tên giao dịch : Donganh Aluminium Factory
Tên viết tắt : DAA
Trụ sở chính : Km12+800 Quốc lộ 3, Thị trấn Đông Anh, Hà nội
Điện thoại : 043.8839613 / 043.8839614 Fax : 043.9650753
Địa chỉ nhà máy : Tổ 8 - thị trấn Đông Anh.
Giấy phép kinh doanh số: 0116000339 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà nội
cấp ngày 01 tháng 09 năm 2004
Qui mô hiện tại của nhà máy :
Nhà máy nhôm Đông Anh là doanh nghiệp có qui mô sản xuất nhỏ với :
Diện tích nhà máy xây dựng nhà trên khuôn viên 28.000m
2
và được chia làm 3
khu sản xuất chính: Phân xưởng đùn ép nhôm thanh định hình, phân xưởng Anode
hóa, và phân xưởng sơn - phủ film với tổng mức đầu tư cho thiết bị và nhà xưởng
là 170.000.000.000 VNĐ. Số lao động của nhà máy khoảng 200 nhân viên ( bao
gồm cả công nhân chính thức và công nhân thời vụ)
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp :
1.1.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- Sản xuất nhôm thanh hợp kim định hình cung cấp cho xây dựng dân dụng và
công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Hiện tại nhà máy đang sử
dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho toàn bộ qui trình sản xuất
của mình. Bước đầu đã gây dựng được thương hiệu nhà máy sản xuất nhôm thanh
định hình hàng đầu trong nước và hướng tới thị trường xuất khẩu.
Sản phẩm chính của nhà máy sản xuất nhôm :
1. Sản phẩm Anod trắng ( Anod + bịt kín)
2. Sản phẩm mạ màu không phủ bóng .
3. Sản phẩm mạ màu có phủ bóng E.D
4. Sản phẩm sơn tĩnh điện ngoại thất .

Hình 2: Dây chuyền đùn ép nhôm thanh định hình 1350T
Nhà máy bố trí theo 2 hình thức tổ chức sản xuất chính :
Hình thức tổ chức sản xuất theo dây chuyền : phân xưởng đùn ép nhôm thanh định
hình. Với 3 dây chuyền sản xuất : 650 T, 1350 T và 1800T
Hình thức tổ chức sản xuất theo chuyên môn hóa công nghệ : phân xưởng Anode
và phân xưởng sơn - phủ film( bao gồm sơn tĩnh điện và phủ film bề mặt)
Ngoài các phân xưởng sản xuất chính, nhà máy còn có các xưởng sản xuất phụ: tổ
gia công, tổ bao gói,…Bên cạnh phân xưởng sản xuất chính và phụ, phòng cơ
điện, tổ gia công khuôn,…là các bộ phận phụ trợ cho hoạt động sản xuất của nhà
máy nhôm.
7
II. PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC
1. SỐ LIỆU THU ĐƯỢC TRONG NĂM 2008
Số liệu về nhu cầu của nhà máy trong năm 2008.
Tồn kho đầu kì : 550
Tồn kho cuối kì :900
Định mức lao động để trực tiếp sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm là: 25 giờ
Chi phí tăng thêm 1 công nhân là: 400 ngàn đồng
Chi phí giảm bớt 1 công nhân là: 800 ngàn đồng
Khả năng làm thêm giờ không vượt quá 25%
Tiền lương làm thêm giờ được trả bằng 220% mức
lương
Chi phí tồn kho 1 đơn vị sản phẩm là: 15 ngàn đồng
Số công nhân hiện có tại nhà máy: 300 người
Tháng Nhu cầu
(đ/vị)
Ngày
sx
1 2000 25

Pi = Di + (Ici + Idi)
Trong đó: Di: nhu cầu trong tháng
Ici ,Idi:tồn kho cuối và đầu tháng,(Ici =Imin tồn kho tối thiểu)
 Tổng nhu cầu giờ lao động trực tiếp, chính là số giờ cần thiết để thực hiện
kế hoạch sản xuất trong tháng
Qli = Pi x Dm
Trong đó: Dm:Định mức lao động
Qli :tổng nhu cầu giờ lao động tháng i
 Quĩ thời gian một công nhân:
Qti = Nsi x Tc
Trong đó: Qti:quĩ thời gian của một công nhân trong tháng
Tc :thời gian làm việc trong ngày theo quy định
 Nhu cầu công nhân trong tháng:
Qci = Qli/Qti
9
Bảng 2:
Tháng
Nhu
Cầu
(Di)
Ngày
(Ni)
Tồn kho tối
thiểu
cuối
tháng(Imin)
Mức
SX
cần
thiết(Pi)

mức tối thiểu và cố định
Lực lượng lao động tăng thêm là 254 và số lao động giảm xuống là 218 .
Nhưng ta thấy rõ việc tăng hay giảm công nhan ta cũng phải công nhận một cách
đầy đủ về mặt thời gian là một chi phí kép kín, vì sự biến đổi ở thời kỳ này sẽ ảnh
hưởng dến thời kỳ sau và tất cả đều chấp nhận chi phí.
Do vậy, trước những quyết định biến đổi lao động cần cân nhắc các công cụ
khác kết hợp như:làm thêm giờ, thuê ngoài, tồn kho, chờ viêc…sao cho chi phí
biến đổi để đáp ứng nhu cầu trong kỳ kế hoach là tối ưu nhất.
Ưu điểm:
• Tránh rủi ro do sự biến động quá thất thường của− nhu cầu;
• Giảm được chi phí cho việc tồn trữ hàng hoá, chi− phí làm thêm giờ;
Nhược điểm:
• Chi phí cho việc tuyển dụng và thôi việc lao động− tăng cao;
• Đơn vị có thể mất uy tín do thường xuyên cho lao− động thôi việc;
• Năng suất lao động thấp do thôi việc nên công nhân− có tâm lý lo lắng, mệt
mỏi.
• Kế hoạch sử dụng công nhân làm bán thời gian
11
3. CHIẾN LƯỢC BIẾN ĐỔI TỒN KHO THUẦN TÚY
Chiến lược đáp ứng nhu cầu biến đổi tồn kho nghĩa là duy trì mức sản xuất
hợp lý sao cho nhu cầu biến đổi quanh mức sản xuất được hấp thụ bằng chi phí tồn
kho với chi phí tồn kho thích hợp. Trong chiến lược tồn kho, khi nhu cầu thấp hơn
mức sản xuất tồn kho sẽ được tích lũy và khi nhu cầu lên cao ở thời kỳ sau, tồn
kho sẽ giải tỏa để đáp ứng.
Do đó, kế hoạch sẽ bắt đầu với việc đi tìm đỉnh cao nhu cầu, từ đỉnh cao
này người ta có thể xác định mức tồn kho cần thiết được tích lũy từ giai đoạn
trước khi nhu cầu xuống thấp, tính thực hiện của kế hoạch được kiểm tra bằng
cách so sánh các giới hạn tồn kho. Tính tối ưu được kiểm tra sao cho chi phí đáp
ứng nhu cầu thấp nhất.


Mức sản xuất mỗi ngày hợp lý:
p = nhu cầu lao động hợp lý*T
c
/D
m

Mức sản xuất tích lũy đến tháng thứ k:
P
k
=p*N
k
(làm tròn xuống)
Để đi tìm đỉnh cao nhu cầu và mức sản xuất hợp lý, chúng ta gọi i là tháng
kế hoạch, k là tháng có đỉnh cao nhu cầu. Như thế tổng nhu cầu tích lũy cho đến
đỉnh cao nhu cầu sẽ là Dk và thực tế nhu cầu này được đáp ứng bằng mức sản xuất
tích lũy Pk theo công thức:
I
mink
=P
k
+I
o
-D
k
12
Bảng 3:
THÁNG
NHU
CẦU
NGÀY

Tổng chi phí là 473,265,000 đồng.
13
Ưu điểm
• Nắm bắt được hai yếu tố chính trong quá trình sản xuất đó là nguyên liệu (tồn
kho) và nhân công.
• Đưa ra số liệu chính xác về chi phí tồn kho và chi phí nhân công để doanh
nghiệp có thể xác định chiến lược sản xuất trong tương lai.
Nhược điểm
• Chỉ mới khái quát chứ chưa đi vào cụ thể về chi phí nhân công.
• Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh
doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của thị trường
và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định.
Một doanh nghiệp không phải là một đơn vị độc lập mà nó sống trong môi
trường của nó. Trong môi trường đó các doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi
vật chất và thông tin. Các doanh nghiệp mua yếu tố sản xuất từ phía các nhà cung
cấp, tiêu thụ sản phẩm của mình cho những người tiêu dung
Một sự cạnh tranh thực sự giữa các doanh nghiệp trước sự chứng kiến của
những khách hàng “khó tính”. Sự cạnh tranh này đòi hỏi phải tự chế ngự được chi
phí sản xuất, đòi hỏi chất lượng sản phẩm tốt, thời gian cung cấp sản phẩm nhanh,
độ tin cậy lớn. Sản xuất lọat nhỏ là đặc điểm nổi bật của giai đoạn này. Chu kỳ
sống của sản phẩm được rút ngắn đòi hỏi phải luôn luôn đổi mới sản phẩm. Doanh
nghiệp phải có sự thích ứng nhanh về kết cấu sản phẩm và kỹ thuật sản xuất.
Doanh nghiệp có xu hướng “sản xuất những gì đã bán được”, sản xuất theo đơn
đặt hàng, bán trước sản xuất sau.
Trong giai đoạn này mối lo của các doanh nghiệp là chiến lược sản xuất
phải thích ứng với sự biến đổi của mộ trường và kiểm tra tính chính xác quá trình
quản lý.
Hiện nay, nhà máy đang chịu 2 loại chi phí: đó là chi phí lưu kho sản phẩm
và chi phí lưu kho nguyên vật liệu đầu vào(chủ yếu là billet) do lượng sản phẩm
và nguyên vật liệu đầu vào đều cao hơn mức dự trữ an toàn.

hệ thống máy móc thiết bị. Do vậy, trước tiên phải đánh giá lại năng lực sản xuất
hệ thống. Nếu chỉ tính trên công suất của khâu cuối mà ra lệnh sản xuất thì sẽ có
lúc máy móc không thể đáp ứng được. Trước đây, do nhu cầu về nhôm thanh định
hình còn thấp hơn nhiều so với công suất của thiết bị đầu cuối nên nhược điểm này
không bộc lộ, hon nữa do mức dự trữ của nhà máy luôn ở mức cao nên chưa có
tình trạng chậm giao hàng.
Để giải quyết vấn đề này, nhà máy cần tính toán việc tăng dự trữ trong kỳ
có nhu cầu thấp (tháng 5,6,7 là mùa mưa nên sản lượng tiêu thụ giảm một cách
đáng kể) để tích lũy cho kỳ có nhu cầu cao, tận dụng khả năng máy móc thiết bị.
15
4. CHIẾN LƯỢC TỒN KHO VÀ THÊM GIỜ
Ngoài những phương pháp trên thì công ty còn có thể sử dụng chiến lược
kết hợp tồn kho và làm thêm giờ khi tồn kho tích lũy không đáp ứng đủ với nhu
cầu tích lũy. Và nhằm giảm đến mức thấp nhất các chi phí: chi phí lưu kho, chi phí
làm thêm, chi phí biến đổi lao động để có mức sản xuất hợp lý.
Để thực hiện được chiến lược này thì phải đáp ứng được yêu cầu, mức tồn
kho cuối kì không nhỏ mức tồn kho tối thiểu, làm thêm giờ không vượt quá giới
hạn thêm giờ.
Xác định chi phí thực hiện kế hoạch này bao gồm 2 khoản mục phí:
▫ Chi phí làm thêm
▫ Chi phí tồn kho.
Giải thích các đại lượng:
▫ Nhu cầu tích lũy ( D
k
) đến tháng 12 bằng tổng nhu cầu của các tháng trong
năm .
▫ Ngày sản xuất tích lũy ( N
k
) đến tháng 12 bằng tống các ngày làm việc
trong năm.

k
) được xác định:
TH
k
= max (I
mink
- I
tk
- ∑TH
i
; 0) i = {1,k-1}
▫ Giới hạn khả năng làm thêm giờ trong tháng(GHLT)
GHLT = (giới hạn thêm giờ*công nhân hiện có*N
i
*T
c
)/D
m
Tháng bị thiếu hụt sẽ được làm thêm (LT) ngay trong tháng đó nhưng không được
vượt quá giới hạn khả năng làm thêm giờ.
▫ Chi phí làm thêm (CPLT)
CPLT = LT
i
*D
m
*tiền lương*Chi phí thêm giờ đơn vị
▫ Mức sản xuất tích lũy đến tháng thứ k sau khi làm thêm giờ
P
sk
= P

trước Psk Isk CPLT CPTK
Đầu kì 550 550 550
1 2000 25 495 2000 25 2400 950 0 600 0 0 2400 950 0 11.25
2 1650 23 450 3650 48 4608 1508 0 552 0 0 4608 1508 0 18.435
3 1500 24 465 5150 72 6912 2312 0 576 0 0 6912 2312 0 28.65
4 1550 24 570 6700 96 9216 3066 0 576 0 0 9216 3066 0 40.335
5 1900 25 630 8600 121 11616 3566 0 600 0 0 11616 3566 0 49.74
6 2100 26 825 10700 147 14112 3962 0 624 0 0 14112 3962 0 56.46
7 2750 25 960
1345
0 172
1651
2 3612 0 600 0 0
1651
2 3612 0 56.805
8 3200 23 1080
1665
0
19
5 18720 2620 0 552 0 0 18720 2620 0 46.74
9 3600 24 900
2025
0 219 21024 1324 0 576 0 0 21024 1324 0 29.58
10 3000 23 855
2325
0 242 23232 532 323 552 323 0
2355
5 855 38.76 16.3425
11 2850 24 720 26100 266
2553

giải pháp để cắt giảm lãng phí tại nhà máy Nhôm đó là: Biện pháp về dự trữ
hàng tồn kho, Quản lý chất lượng ngay tại gốc và Qui hoạch mặt bằng cho
xưởng ép.
1.2. Giải pháp về dự trữ hàng tồn kho:
1.2.1. Căn cứ của biện pháp:
Hiện tại, do chưa có một mô hình dự trữ hàng tồn kho hợp lý nên nhà máy
thường xuyên rơi vào tình trạng sản xuất thừa gây lãng phí rất lớn. Theo phân tích
ở phần trước, đây là một trong những lãng phí lớn nhất cần được loại bỏ trong quá
trình sản xuất để giảm lãng phí tồn kho.
Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm: Nhôm là một loại sản phẩm có giá trị
lớn và chủ yếu của nhà máy. Do đó, dựa vào tính chất sản phẩm nhôm, hệ thống
máy móc thiết bị sản xuất, qui trình công nghệ, số lượng sản phẩm phải cung ứng.
Nhà máy nên sử dụng mô hình dự trữ điểm đặt hàng đối với loại sản phẩm này.
1.2.2. Nội dung của biện pháp:
1.2.2.1. Dự báo dòng yêu cầu:
Nhôm thanh định hình là mặt hàng mang tính thời vụ rất cao. Nhu cầu
những tháng đầu năm và cuối tăng mạnh, trong khi nhu cầu tháng 5,6,7 là thấp.
Tuy nhiên, nhu cầu sản phẩm trên thị trường là một đại lượng ngẫu nhiên, các giá
trị dự báo chỉ là mức nhu cầu có khả năng đạt cao nên dự báo luôn có sai số, trung
bình sai số là từ 10 – 20%. Do vậy phòng điều độ của nhà máy – bộ phận điều
khiển việc ra lệnh sản xuất và giao nộp sản phẩm phải bám chặt vào tình hình biến
động trên thị trường đảm bảo có kế hoạch đặt hàng sản xuất phù hợp.
1.2.2.2. Kế hoạch hóa sản xuất:
Hiện nay, nhà máy lập kế hoạch sản xuất từng tháng. Mức tồn kho này cho
10 ngày/tháng. Mức tồn kho an toàn cho sản xuất của nhà máy là 10 ngày, tương
ứng với khoảng 20% khối lượng sản phẩm sản xuất trong tháng. Thực tế cho thấy,
số lượng này là quá nhiều và gây ra lãng phí khoảng 5% tổng số sản phẩm sản
xuất. Vì vậy, giảm mức tồn kho an toàn sẽ giúp nhà máy giảm được những chi phí
về vốn và về thiết bị cũng như các chi phí khác mà vẫn đảm bảo được lượng hàng
hóa cung cấp cho các đại lý và khách hàng.

phải xử lý lại mất rất nhiều thời gian.
Việc kiểm soát sản phẩm trước khi xếp vào giá còn chưa được tuân thủ
đúng theo yêu cầu, việc chọn lọc sản phẩm vẫn để xảy ra lọt lưới sản phẩm nổ,
xước sang xưởng anot mỗi tháng đều bị lọt lưới 0,1- 0,2% trong tổng số sản phẩm
sản xuất trong tháng . Tỷ lệ lọt lưới này là rất cao so với yêu cầu.
Chưa có qui trình xử lý khuôn ép, các lỗi do khuôn đều được sửa chữa theo
kinh nghiệm. Công việc chưa được phân giao trách nhiệm cụ thể tới công nhân.
1.3.2. Nội dung cuả biện pháp:
Tại phân xưởng ép:
Xác định được nguyên nhân tại gốc gây ra lãng phí là do chất lượng của
khuôn ép (khuôn được mang đi sửa lại sau quá trình ép) và chất lượng của Billet
đầu vào.
20
Một trong những công đoạn quan trọng và quyết định đến chất lượng của
sản phẩm nhôm thanh định hình là việc xử lý khuôn ép. Do vậy việc quản lý chất
lượng ngay từ gốc của khuôn ép là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
việc cắt giảm lãng phí do sản phẩm, tăng năng suất lao động trên toàn bộ xưởng.
Hiện nay, nhà máy chưa có một qui trình chuẩn để xử lý cũng như sửa chữa khuôn
sau khi ép. Do đó, công nhân thường sửa chữa khuôn theo kinh nghiệm của mình.
Chính điều này dẫn đến chất lượng của khuôn ép thường xuyên không ổn định.
1.4. Qui hoạch mặt bằng xưởng ép:
1.4.1. Căn cứ của biện pháp :
Hiện nay, do bố trí mặt bằng sản xuất chưa hợp lý, bán thành phẩm trong
dây chuyền vận chuyển đi vận chuyển lại gây nên lãng phí. Vận chuyển nhiều
trong công đoạn rất dễ gây móp méo sản phẩm gây ra nhiều phế phẩm. Bên cạnh
đó phân xưởng chưa có khu vực xử lý hàng bị trả lại và hàng lỗi.
Theo khảo sát thực tế thì bộ phận cắt Billet cách bộ phận cắt là 27m, bộ
phận cắt Billet cách hệ thống máy ép 650T là 15m. Bộ phận ép phoi phế phẩm
cách kho bán thành phẩm và phế phẩm là 30m. Tổ khuôn cách xa so với 3 hệ
thống sản xuất trung bình là 17m. Những khoảng cách này là không nên có trong

Tuy nhiên, bài làm cũng có những mặt hạn chế nhất định:
Chưa tính toán được một cách chi tiết cũng như lượng hóa được toàn bộ các
lãng phí mà nhà máy Nhôm gặp phải trong quá trình sản xuất và tác nghiệp.
Chưa đưa ra được phương pháp tổng hợp, thiết kế mặt bằng, bố trí máy
móc thiết bị, nhân công để đảm bảo qui trình sản xuất từ đầu tới cuối là liên tục
cũng như các biện pháp hành chính khác.
Hướng giải quyết và hướng phát triển của đồ án :
Để giải quyết tình trạng sản xuất cho tồn kho quá nhiều và không theo kế
hoạch, cần phải tính toán và thiết kế một quá trình sản xuất liên tục phù hợp với
điều kiện sản xuất của nhà máy Nhôm .
Áp dụng sản xuất đúng thời điểm JIT (Just In Time) là một biện pháp hữu
hiệu để giải quyết vấn đề này. Sau đây em xin nêu ra những bước công việc cần
làm tiếp theo để thiết kế và ứng dụng mô hình sản xuất JIT vào trong nhà máy
nhôm như sau:
Thiết kế lại dây chuyền sản xuất của nhà máy : Đảm bảo tính liên tục của
hệ thống sản xuất từ khâu đùn ép cho tới những khâu sản xuất cuối cùng (Anode,
Sơn phủ film).
Tính toán lại các nguyên công : bằng việc tính toán nhịp thiết kế của dây
chuyền sản xuất, các nội dung và các cấp độ công việc. Tiếp theo là việc ghép các
công việc lại thành các nguyên công.
Tính toán diện tích sử dụng và mặt bằng sản xuất
Thiết kế thẻ Kanban trong sản xuất và vận chuyển tại nhà máy.
Xác định các kích cỡ mẻ(lô) sản phẩm của nhà máy để đưa ra nhịp sản xuất
của dây chuyền, tính toán thời gian Takt time, Cycle time cho dây chuyền sản
xuất.
22
Với mục đích không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và loại
bỏ các lãng phí trong sản xuất thì sản xuất JIT đáp ứng khá đầy đủ về mặt phương
pháp, con người và các công cụ để giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn. Cắt giảm
chi phí, loại bỏ những lãng phí không làm tăng thêm giá trị là mục tiêu sống còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status