Luận văn
Kế toán bán hàng, phân bổ chi phí
mua hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- TK Tài khoản
- GTGT Giá trị gia tăng
- SXKD Sản xuất kinh doanh
- N-X-T Nhập-xuất-tồn
- TSCĐ Tài sản cố định
- KD Kinh doanh
- DTBH Doanh thu bán hàng
- CPBH Chi phí bán hàng
- CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TNHH Trách nhiệm hữu hạn
- DV Dịch vụ
- VNĐ Việt nam đồng
- TSTM Thặng số thương mại
- BHXH Bảo hiểm xã hôi
- BHYT Bảo hiểm y tế
- BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
- KPCĐ Kinh phí công đoàn
- CTGS Chứng từ ghi sổ
- BPBTL Bảng phân bổ tiền lương
- BPBKH Bảng phân bổ khấu hao
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp, các tổ chức, các công ty, chuyên kinh doanh sản xuất các
loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Hơn thế nữa Việt Nam
vừa mới gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, cạnh tranh lúc này không
Chương 1 : Tổng quan về công ty TNHH thương mại và dịch vụ An
Tùng
1.1. Khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Tùng
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
4
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Với chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đều phát triển tự do
bình đẳng trong kinh doanh đồng thời nhà nước cũng tạo điều kiện thuận lợi
cho sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp trong một vài năm gần
đây nhiều công ty đã ra đời, đặ biệt là các công ty TNHH.
Tên đơn vị : Công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Tùng thành lập
ngày 05/08/2004 theo quyết định số 2523/QĐUB của ủy ban thành phố Hà
Nội. Hoạt động theo số đăng ký 0102005515.
Địa chỉ : Số 22, Lê Lợi, Hà Đông, Hà Nội.
Số điện thoại : 0433 535 300
Trong 8 năm qua dưới sự lãnh đạo của cán bộ công ty và sự nhiệt tình
của cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày một phát triển. Đáp ứng nhu
cầu thị hiếu của khách hàng. Quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở
rộng, đời sống công nhân viên được nâng cao. Việc thực hiện các kế hoạch,
đề án, đề tài của công ty luôn đạt kết quả tốt, nâng cao hoạt động sản xuất
kinh doanh, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Tùng được thực hiện với số
vốn ban đầu là 3.6 tỷ nguồn vốn này liên tục được bổ sung từ lợi nhuận hàng
năm. Ngoài ra nhờ kinh doanh có hiệu quả công ty còn huy động vốn từ nhiều
nguồn khác như : vay ngắn hạn, dài hạn.
Hiện nay công ty chủ yếu nhập hàng từ các nhà cung cấp chính : công ty
cổ phần Viglacera Thăng Long, công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng,
Công ty Kiên Giang với mặt hàng chủ yếu là các loại gạch men.
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại và dịch vụ
6
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
kinh doanh của công ty, là người vạch ra chiến lược kinh doanh và cũng là
người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
Để thực hiện trách nhiệm trên Giám đốc công ty có quyền quyết định tổ
chức bộ máy trong công ty, lựa chọn, bãi miễn, khen thưởng và kỷ luật đối
với cán bộ công nhân viên theo chính sách pháp luật của Nhà nước.
Biểu số 1 : Sơ đồ bộ máy công ty TNHH thương mại và dịch vụ AN
Tùng
Đây là sơ đồ bộ máy theo cấu trúc trực tuyến chức năng. Các lãnh đạo có
thể giao nhiệm vụ và kiểm tra trực tiếp đến từng nhân viên trong công ty về
chức năng và nhiệm vụ của họ. Đây là bộ máy quản lý gọn nhẹ và đơn giản
đi theo một trật tự nhất định. Song chức năng và nhiệm vụ của mỗi người
luôn gắn liền tới sự sống còn của công ty. Công việc phải đòi hỏi nhà quản lý
phải trang bị cho mình một năng lực trí tuệ, kinh nghiệm và khả năng tính
toán tốt để đưa ra những quyết định đúng đắn cho hoạt động của công ty ngày
càng phát triển
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng hành
chính
Phòng kế
toán
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
7
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
vụ An Tùng
Với đặc điểm tổ chức hoạt động của mình công ty tổ chức công tác kế
toán theo mô hình tập trung, theo kiểu trực tuyến, hoạt động theo phương thức
trực tiếp, nghĩa là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các kế toán viên thành
phần.
Hiện nay, phòng kế toán của công ty gồm : 1 kế toán trưởng, 3 kế toán
thành phần và 1 thủ quỹ. Được tổ chức theo mô hình sau :
Biểu số 2 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch
vụ An Tùng
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong bộ máy kế toán :
Kế toán trưởng : là người đứng đầu phòng kế toán, chịu trách nhiệm
trước giám đốc công ty về thông tin tài chính kế toán cung cấp. Tổ chức điều
hành và sản xuất kinh doanh về công tác quản lý tài chính kế toán. Đồng thời
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
bán hàng
Kế toán vật
tư hàng hóa
Kế toán chi
phí và kết
quả SXKD
Thủ quỹ
9
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
hướng dẫn cụ thể hóa kịp thời các chế độ, chính sách quy định tài chính của
Nhà nước.
Ở đây, kế toán trưởng đồng thời kiêm kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp : kiêm nhiệm vụ của kế toán tiền, kế toán thanh
chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý tạo điều kiện cho lãnh đạo
kiểm tra, kiểm soát chứng từ khi cần thiết.
1.3.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại công ty TNHH
thương mai và dịch vụ An Tùng
Hiện nay công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Tùng áp dụng chế độ
kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài
chính. Niêm độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 dương
lịch. Phương pháp hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, khấu hao theo
phương pháp đường thẳng.
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải căn cứ chứng từ gốc để lập
chứng từ ghi sổ trước khi ghi sổ kế toán. Chứng từ ghi sổ mở cho các chứng
từ gốc cùng loại, cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số liên
tục trong từng tháng hoặc từng năm (theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước
khi ghi sổ kế toán.
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
11
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán
lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số phát
sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào
sổ tổng hợp chi tiê cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Báo cáo tài chính
13
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm : Giảm bớt số lần ghi sổ, sử dụng nhiều sổ tờ rời, dễ phân
công công tác, dễ tổng hợp số liệu, tiết kiện được chi phí.
Nhược điểm : khối lượng ghi chép nhiều, hiệu suất công tác kế toán
thấp, cung cấp số liệu chậm.
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
14
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
Chương 2 : Thực trạng công tác bán hàng, phân bổ chi phí mua
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và
dịch vu An Tùng
2.1. Tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng, phân bổ chi phí
mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại
và dịch vụ An Tùng
2.1.1. Phương thức hạch toán hàng hóa tại công ty
2.1.1.1. Các phương thức bán hàng tại công ty
Bán hàng là một khâu rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp luôn luôn mong muôn tìm kiếm
lợi nhuận và tăng lợi nhuận. Có rất nhiều cách để tăng lợi nhuận có thể là tăng
doanh thu, giảm chi phí hoặc vừa tăng doanh thu vừa giảm chi phí. Biện pháp
mà các doanh nghiệp sử dụng là tăng doanh thu, để tăng doanh thu doanh
nghiệp phải tiêu thụ nhiều hàng hóa, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa. Để thúc đẩy
việc tiêu thụ hàng hóa công ty tăng cường các biện pháp marketting, quảng
cáo, giới thiệu sản phẩm, có chính sách phù hợp với từng mặt hàng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng đã khó nhưng việc đưa sản phẩm đó đến
tận tay khách hàng và được khách hàng chấp nhận lại càng khó hơn. Vì vậy
kho. Giá vốn của hàng hóa xuất kho tiêu thụ được tính theo phương pháp bình
quân gia quyền.
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
16
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
Phương pháp bình quân gia quyền hay phương pháp bình quân cả kỳ dự
trữ.Theo phương pháp này, được tính theo giá trị trung bình của tổng loại
hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị của của từng loại hàng tồn kho được
mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hay mỗi lần
nhập hàng, điều đó phụ thuộc vào tình hình cụ thể từng doanh nghiệp.
Trị giá vốn thực tế = Đơn giá bình Số lượng hàng
hàng xuất kho cả kỳ dự trữ xuất kho
Trong đó:
Giá trị hàng hóa + Giá trị hàng hóa nhập
Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ trong kỳ
=
xuất kho Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
2.1.1.2.2. Phương pháp xác định giá bán hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc định giá bán sản phẩm của
mình là một yếu tố hết cức quan trọng đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích
người tiêu dùng và lợi ích của doanh nghiệp. Giá cả hàng hóa là yếu tố hết
sức quan trọng ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ hàng hóa đồng thời cũng là yếu
cạnh tranh với những doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng giống nhau. Vì vậy,
để đảm bảo bù đắp được chi phí hình thành lợi nhuận doanh nghiệp áp dụng
giá bán hàng hóa theo công thức sau :
Giá cả hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Trong đó :
Thặng số thương mại = giá mua thực tế tỷ lệ TSTM
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
17
sử dụng một số tài khoản sau :
TK 511 : “ Doanh thu bán hàng “ : Tài khoản này dùng để phản ánh
tổng số doanh thu bán hàng thực tế, thuế, các khoản giảm trừ doanh thu, xác
định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
TK 512 : “ Doanh thu nội bộ “ : Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một công ty.
TK 521 : “ Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh
số tiền giảm từ cho người mua vì đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy
định.
TK 531 : “ Hàng bán bị trả lại “ : Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị của hàng hóa bi trả lại do không đúng quy cách phẩm chất, không đúng với
những quy định trong hợp đồng.
TK 532 : “ Giảm giá hàng bán “ : Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản giảm giá, bớt giá trên giá đã thỏa thuận với khách hàng.
TK 632 : “ Giá vốn hàng bán “ : Tài khoản này dùng dể phản ánh trị
giá vốn của hàng hóa được tiêu thụ.
TK 131: “ Phải thu khách hàng “ ( mở chi tiết cho từng khách hàng ) :
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền mà khách hàng còn nợ.
Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản như : 111 ,112, 142, 156,
157, 333…
2.2. Công tác kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ An
Tùng
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
19
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
2.2.1. Kế toán bán hàng tai công ty
Những chứng từ mà công ty sử dụng do bộ tài chính ban hành như : hóa
đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Bảng tổng
hợp N-X-T
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
21
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập khi xuất bán hàng hóa kế toán lập
hóa đơn bán hàng và chứng từ xuất hàng hóa, căn cứ vào chứng từ xuất hàng
hóa, kế toán lập thẻ sau đó vào sổ chi tiết hàng hóa.
Cuối cùng kế toán nhận được hóa đơn thủ kho chuyển lên, căn cứ vào
tính hợp lệ, hợp pháp thấy chính xác thì vào bảng nhập – xuất – tồn. Từ bảng
nhập – xuất – tồn kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ. Cuối tháng căn cứ
vào chứng từ ghi sổ lập sổ cái các tài khoản.
Ví dụ : Ngày 03/03 mua hàng của công ty cổ phần VIGLACERA Thăng
Long ( Thuế VAT 10 % ). Công ty đã thanh toán tiền hàng.
Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng
Gạch lát nền 4040 Hộp 1.500
Gạch ốp tường 2540 Hộp 2.000
Gạch lát sàn 5050 Hộp 800
Kế toán nhận được hóa đơn gía trị gia tăng và nhập phiếu nhập kho.
SVTH: Mai Thị Hường Lớp: CKT08.8
22
Trường CĐKT Công nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khóa
Biểu số 5 : Hóa đơn giá trị gia tăng ( mua hàng )
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao khách hàng
Ngày 03 tháng 03 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần VIGLACERA Thăng Long
Địa chỉ: Phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Đơn vị :Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ An
Tùng
Bộ phận :
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 03 tháng 03 năm 2011
Số : 84
Nợ :156
Có :331
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo quyết
định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006
của bộ trưởng bộ tài
chính)
Họ tên người giao hàng:
Theo hóa đơn số 01112 ngày 03 tháng 03 năm 2011
Nhập tại kho: công ty
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập